wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Vùng kinh tế trọng điểm của nước ta hiện nay bao gồm những vùng nào?

a)

Miền Bắc (Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên); Miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương); Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi).

b)

Đặc khu kinh tế Lào Cai, Hà Nội, Quảng Ninh.

c)

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

d)

Miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh); Miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu); Miền Trung (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Dung Quất – Quảng Ngãi).

2.

Phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN các vùng biển đảo hiện nay được Đảng ta xác định có vai trò như thế nào?

a)

Là vấn đề cấp bách, thường xuyên và rất quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài.

b)

Là vấn đề trọng điểm, then chốt cả trước mắt cũng như lâu dài.

c)

Là vấn đề chiến lược trọng yếu cả trước mắt cũng như lâu dài.

d)

Là vấn đề chiến lược có tính cơ bản cả trước mắt cũng như lâu dài.

3.

Phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo được Đảng ta xác định có vai trò như thế nào?

a)

Là chiến lược cơ bản, lâu dài, có vị trí hàng đầu với nước ta.

b)

Là nội dung có vị trí quyết định với sự tồn vong của dân tộc Việt Nam.

c)

Là lĩnh vực có vị trí nền tảng, động lực, quốc sách hàng đầu đối với nước ta.

d)

Là lĩnh vực có vị trí quan trọng đặc biệt đối với nước ta.

4.

Để thực hiện thắng lợi sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN Đảng ta đã đề ra bao nhiêu giải pháp?

a)

4 giải pháp.

b)

5 giải pháp.

c)

6 giải pháp.

d)

7 giải pháp.

5.

Trong các giải pháp thực hiện sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN thì giải pháp nào là giải pháp quan trọng hàng đầu?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với sự phát triển KT-XH với QP-AN.

b)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN.

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể của sự kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN.

d)

Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách của sự kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN.

6.

Theo anh (chị) bản chất của chế độ kinh tế – xã hội chi phối như thế nào đối với bản chất quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia?

a)

Bản chất của chế độ kinh tế – xã hội quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh.

b)

Bản chất của chế độ kinh tế – xã hội ảnh hưởng lớn đến bản chất của quốc phòng, an ninh.

c)

Bản chất của chế độ kinh tế – xã hội có vị trí đặc biệt đối với bản chất của quốc phòng, an ninh.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

7.

Theo anh (chị) sự kết hợp giữa phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh có vị trí quan trọng như thế nào với mỗi quốc gia?

a)

Là cơ sở cho sự phát triển của mỗi quốc gia.

b)

Là quy luật tồn vong của mỗi dân tộc.

c)

Là tất yếu khách quan của mỗi quốc gia.

d)

Là thể hiện sức mạnh của mỗi quốc gia.

8.

Sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN của nước ta hiện nay, theo anh (chị) phản ánh qui luật nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Qui luật “Dựng nước đi đôi với giữ nước”.

b)

Qui luật “Kháng chiến, kiến quốc”.

c)

Qui luật “Đoàn kết là sức mạnh”.

d)

Qui luật “Tiến hành chiến tranh chính nghĩa, tự vệ, cách mạng”.

9.

Nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực y tế là gì?

a)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở thành phố.

c)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa.

d)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.

10.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực đối ngoại cần thực hiện tốt nguyên tắc nào?

a)

Bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Hợp tác trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện, đem lại lợi ích kinh tế.

c)

Thương lượng, đàm phán hòa bình, trong mọi trường hợp đều phải ngăn chặn chiến tranh xảy ra.

d)

Mềm mỏng, khôn khéo, tận dụng thời cơ để mở rộng quan hệ hợp tác với các nước lớn trên thế giới.

11.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong giai đoạn hiện nay nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào của Đảng ta?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Không có nhiệm vụ chiến lược nào.

12.

Nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực giao thông vận tải là gì?

a)

Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông cho thời bình.

b)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông cho cả thời bình và thời chiến.

c)

Xây dựng kế hoạch phát triển giao thông cho thời chiến.

d)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông cho thời bình.

13.

Nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực khoa học công nghệ và giáo dục?

a)

Nghiên cứu chế tạo những vật liệu siêu bền, có khả năng chống xuyên, chống mặn, chống bức xạ

b)

Giáo dục và đào tạo theo hướng phát triển năng lực của học sinh

c)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài

d)

Khi xây dựng các công trình phải đảm bảo tính lường dụng

14.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh được hiểu như thế nào đối với mỗi quốc gia độc lập có chủ quyền?

a)

Là những mặt hoạt động cơ bản, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

b)

Là sự tác động đến việc xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia

c)

Là yếu tố bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc

d)

Là thể hiện sức mạnh của một quốc gia

15.

Theo anh (chị) đối tượng nào cần bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh?

a)

Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp, các Bộ, ngành, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương, cơ sở

b)

Giai cấp công nhân

c)

Đảng viên, cán bộ, công nhân viên chức

d)

Toàn dân nhưng trước hết tập trung vào đội ngũ cán bộ

16.

Cuộc chiến tranh nào được xem là cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc ta?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Tần

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

d)

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống

17.

Những yếu tố nào tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Địa lý; kinh tế; con người, văn hóa – xã hội.

b)

Địa lý; kinh tế; Nhà nước, văn hóa – xã hội.

c)

Địa lý; kinh tế; dân tộc , văn hóa – xã hội.

d)

Địa lý; kinh tế; chính trị, văn hóa – xã hội

18.

Tư tưởng “Quốc phú, binh cường” muốn nhắc đến vai trò yếu tố nào đối với việc hình thành nghệ thuật đánh giặc?

a)

Yếu tố địa lý

b)

Yếu tố kinh tế

c)

Yếu tố chính trị

d)

Yếu tố văn hóa – xã hội

19.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần 2 của nhà Lý diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ năm 1075 – 1077

b)

Từ năm 981 - 983

c)

Từ năm 1258 - 1288

d)

Từ năm 1406 - 1409

20.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào là nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật tạo ra trận địa liên hoàn vững chắc.

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

d)

Nghệ thuật đại đoàn kết toàn dân.

21.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong việc chuẩn bị và tiến hành chiến tranh giữ nước?

a)

Nghệ thuật tư tưởng chủ động tiến công.

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận.

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

22.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét đặc sắc và tất yếu, là sản phẩm của lối “thế” thắng “lực”?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận.

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

23.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét độc đáo xuất phát từ lòng yêu nước, tính chất tự vệ, chính nghĩa trong cuộc kháng chiến của dân tộc ta?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

b)

Nghệ thuật dùng mưu kế đánh giặc.

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận.

d)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

24.

Nghệ thuật “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh” của ông cha ta là sản phẩm của yếu tố nào?

a)

Là sản phẩm của chiến tranh nhân dân.

b)

Là sản phẩm của sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Là sản phẩm của “thế” thắng “lực”.

d)

Là sản phẩm của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.

25.

Chủ trương “lánh chỗ trụ, đánh chỗ hư, tránh nơi vững chắc, đánh nơi sơ hở” của Lê Lợi và Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh thuộc nghệ thuật đánh giặc nào của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận.

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

26.

Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?

a)

Tình thân yêu nước của dân tộc Việt Nam

b)

Kinh nghiệm quân sự của các nước trên thế giới

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc

d)

Truyền thống văn hóa, xã hội của dân tộc Việt Nam

27.

Cách đánh "vây thành, diệt viện" được thực hiện trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Minh

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Tống

28.

Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bao gồm nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận nào?

a)

Dân tộc

b)

Kinh tế

c)

Tư tưởng

d)

Ngoại giao

29.

Khái niệm chiến lược quân sự là gì?

 Chiến lược quân sự là tổng thể phương châm,...................................... để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến

a)

Chính sách của Đảng, nhà nước

b)

Sức mạnh tổng hợp của cả nước

c)

Đường lối và mưu lược quân sự

d)

Chính sách và mưu lược hoạch định

30.

Đảng ta đề ra mấy nội dung về chiến lược quân sự nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi?

a)

3 nội dung

b)

4 nội dung

c)

5 nội dung

d)

6 nội dung

31.

Trong các nội dung về chiến lược quân sự, nội dung nào mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta nhằm giành thắng lợi trọn vẹn nhất, hạn chế và tổn thất ít nhất?

a)

Xác định đúng kẻ thù và đối tượng tác chiến

b)

Đánh giá đúng kẻ thù

c)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Có phương châm, phương thức tiến hành chiến tranh đúng đắn

32.

Trong các nội dung sau đây, đâu không phải là nội dung trong chiến lược quân sự mà Đảng ta đã đề ra nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi?

a)

Kiên quyết, chủ động tiến công

b)

Xác định kẻ thù và đối tượng tác chiến; đánh giá đúng kẻ thù

c)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Xác định đúng phương châm, phương thức tiến hành chiến tranh

33.

Khái niệm nghệ thuật chiến dịch: Nghệ thuật chiến dịch là lý luận và thực tiễn chuẩn bị.......................... tương đương, là khâu nối liền giữa chiến lược quân sự với chiến thuật.

a)

hoạt động tác chiến và các hoạt động khác

b)

thực hành và công tác tổ chức chiến đấu

c)

thực hành và các hoạt động tác chiến

d)

cho các hoạt động tác chiến và khâu chuẩn bị khác

34.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Tây Nguyên - Hồ Chí Minh năm 1975 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc về loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tiến công

b)

Chiến dịch phản công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch phòng không

35.

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947 và đường 9 - Nam Lào năm 1971 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc về loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tiến công

b)

Chiến dịch phản công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch phòng không

36.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã xác định đúng phương châm tác chiến chiến dịch như thế nào?

a)

Vừa “Đánh nhanh, thắng nhanh” vừa “Đánh chắc, tiến chắc”

b)

Chuyển từ “Phòng ngự vững chắc” sang “Phản công đúng lúc”

c)

Chuyển từ “Đánh nhanh, thắng nhanh” sang “Đánh chắc, tiến chắc”

d)

Chuyển từ “Chuẩn bị chu đáo” sang “Tiến công liên tục”

37.

Khái niệm nghệ thuật chiến thuật: Chiến thuật là lý luận và thực tiễn về............................................. của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, là bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam.

a)

cách đánh trong một trận chiến đấu

b)

tổ chức chiến đấu

c)

thực hành chiến đấu

d)

tổ chức và thực hành chiến đấu

38.

Trong giai đoạn đầu của 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ ta đã sử dụng hình thức chiến thuật nào?

a)

Chiến thuật du kích: tập kích, phục kích, vận động tiến công; coi phục kích là hình thức tập kích

b)

Chiến thuật: đánh dịch ngoài công sự và trong công sự

c)

Chiến thuật: phòng ngự, truy kích, đánh hiệp đồng binh chủng, đánh dịch đổ bộ đường không

d)

Chiến thuật: tiến công kết hợp với phòng ngự, phản công, truy kích dịch

39.

Trong giai đoạn sau của 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, qui mô lực lượng tham gia trong chiến thuật gồm có những lực lượng và vũ khí nào?

a)

Lực lượng chủ yếu là đại đội, trung đội, phối hợp với du kích địa phương với vũ khí có trong biên chế và có rất ít hỏa lực (súng trung liên, súng cối 82 mm, súng DKZ...).

b)

Lực lượng đã đến tiêu đoàn bộ đội chính qui, bộ đội địa phương với các loại vũ khí có trong biên chế và tăng cường thêm hỏa lực (cối 82, DKZ, B40, B41...).

c)

Lực lượng có đến sư đoàn, quân đoàn (bộ đội chủ lực, địa phương, dân quân tự vệ), đánh hiệp đồng binh chủng (bộ binh, xe tăng, pháo binh các loại, phòng không, không quân...).

d)

Lực lượng tham gia có đến tiểu đoàn, trung đoàn, đánh truy kích dịch đổ bộ đường không.

40.

Mối quan hệ giữa chiến lược quân sự, chiến dịch và chiến thuật được thể hiện như thế nào?

a)

Chiến lược quân sự có vai trò chỉ đạo, chiến dịch là thực hành và các hoạt động tác chiến, chiến thuật là cách đánh cụ thể.

b)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch và chiến thuật là thực hành chiến đấu.

c)

Chiến lược quân sự là chỉ đạo, chiến dịch là những trận đánh lớn, chiến thuật là cách đánh.

d)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch là tiên chốt, chiến thuật là thực hành chiến đấu.

41.

Đảng ta đã rút ra mấy bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới?

a)

4 bài học

b)

5 bài học

c)

6 bài học

d)

7 bài học

42.

Trong các bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, bài học nào là một nguyên tắc trong nghệ thuật quân sự Việt Nam?

a)

Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

d)

Nghệ thuật lấy ít đánh nhiều, biết tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch

43.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, Đảng ta đã xác định đối tượng đấu tranh (kẻ thù) của ta hiện nay là ai?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động chống phá nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá và xâm phạm lợi ích của quốc gia và dân tộc Việt Nam

c)

Tất cả các thế lực thù địch với CNXH có hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng

44.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, Đảng ta đã xác định đối tác của ta hiện nay là ai?

a)

Những nước XHCN anh em và các nước láng giềng có quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam

b)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam

c)

Các nước XHCN, các nước Tư bản, các nước khác có thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với Việt Nam

d)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không có âm mưu và hành động phá hoại đối với Việt Nam

45.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để kết thúc chiến tranh?

a)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông

c)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

46.

Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng Người chỉ có một ham muốn tột bậc nào?

a)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

b)

Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

c)

Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi

d)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công.

47.

Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh mục tiêu xuyên suốt của Người là gì?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân

b)

Hòa bình, thịnh vượng và phát triển

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội

d)

Ấm no, tự do, hạnh phúc

48.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị có vị trí như thế nào?

a)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

b)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

c)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

d)

Cỗ vũ tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạng đoàn kết

49.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự có vị trí như thế nào?

a)

Có vị tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

b)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

c)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

d)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

50.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận ngoại giao có vị trí như thế nào?

a)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

b)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

c)

Có vị tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

d)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

51.

Bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng ta nhận định thế nào về lực lượng của Pháp khi so sánh lực lượng?

a)

Như mặt trời lúc hoàng hôn, hống hách lắm nhưng đã gần tắt ngấm

b)

Như suối mới chảy, như lửa mới nhen, chỉ có tiềm năng

c)

Giàu nhưng không mạnh

d)

Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi

52.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để kết thúc chiến tranh?

a)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông

c)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

53.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để mở đầu chiến tranh?

a)

Sau khi thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 22/12/1944

b)

Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946

c)

Sau chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947

d)

Khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/1930

54.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để mở đầu chiến tranh?

a)

Sau năm 1960 khi chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

b)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

55.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong việc vận dụng bài học của nghệ thuật quân sự vào quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Phát huy tinh thần tự lực, tự cường vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập

b)

Không ngừng bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước

c)

Phấn đấu, tu dưỡng để trở thành những công dân tốt, sẵn sàng làm nhiệm vụ khi Tổ quốc cần

d)

Tất cả các nội dung trên

56.

        1.        Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng:

Cuộc kháng chiến chống Tống lần 1 (năm 981)

a)

Lê Hoàn

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Ngô Quyền

57.

        Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng:

Cuộc kháng chiến chống quân Minh (1418-1427)

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Lê Lợi

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Nguyễn Huệ

58.

        Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng:

Cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh (năm 1789)

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Nguyễn Huệ

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Hồ Quý Ly

59.

Khái niệm lãnh thổ quốc gia: “Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian ...................................., thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia”.

a)

được qui định bởi Công ước quốc tế

b)

được thống nhất bởi hai quốc gia liên kề

c)

được hình thành trong lịch sử và pháp luật

d)

được giới hạn bởi biên giới quốc gia

60.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?

a)

Biên giới quốc gia trên vùng đất, trong lòng đất, vùng biển, vùng trời, vùng nước.

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, đảo, quần đảo, trên không, trong lòng đất.

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, nội thủy, lãnh hải, trên không, trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất.

61.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và đánh dấu như thế nào?

a)

Đánh dấu bằng các cột mốc biên giới, là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở.

b)

Đánh dấu bằng phao, dây phát quang, là đường tiếp giáp giữa lãnh hải với đất liền, của đảo, quần đảo Việt Nam.

c)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới ngoài của lãnh hải.

d)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là vùng nước có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

62.

Biên giới trên đất liền của Việt Nam được xác lập dựa vào các yếu tố nào?

a)

Địa hình, Thiên văn, Hình học.

b)

Địa hình, Thiên văn, Hình học, cột mốc biên giới.

c)

Địa hình, Hình học, Mốc quốc giới.

d)

Địa hình, Thiên văn và sự thỏa thuận với quốc gia liên kề.

63.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

b)

Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Tất cả các nội dung trên.

64.

        1.        Khái niệm vùng đất quốc gia 

“Vùng đất quốc gia là phần mặt đất và lòng đất của đất liền (lục địa ), của đảo, quần đảo thuộc chủ

quyền một quốc gia ; bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên lãnh thổ quốc gia, làm cơ sở để xác định

…........................................... ‘’

a)

Vùng trời quốc gia, nội thủy, lãnh hải

b)

Chủ quyền biên giới của một quốc gia.

c)

Vùng biên giới lục địa, đảo, quần đảo.

d)

Về pháp lý đối với lãnh thổ một quốc gia.

65.

Nội thủy là vùng biển được xác định như thế nào?

a)

Nội thủy là vùng nước biển được hạn chế bởi đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.

b)

Nội thủy là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để xác định biên giới trên biển và lãnh hải.

c)

Nội thủy là vùng nước biển nằm ngoài đường cơ sở.

d)

Nội thủy là vùng nước biển nằm trong lãnh hải của quốc gia.

66.

Lãnh hải là vùng biển được xác định như thế nào?

a)

Lãnh hải là vùng biển có chiều dài 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

b)

Lãnh hải là vùng biển được xác định bởi đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

c)

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý của một quốc gia. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

d)

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

67.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây để trả lời cho câu hỏi sau: Nội thủy là vùng biển nằm phía trong của.................để tính chiều rộng lãnh hải. Đâu là khái niệm đúng nhất về vùng nội thủy của biển Việt Nam?

a)

đường biên giới đất liền

b)

đường cơ sở

c)

đảo, quần đảo

d)

đường bờ biển

68.

Đường cơ sở là gì?

a)

đường cong theo bờ biển

b)

đường gấp khúc liên tục

c)

đường gây khúc nối liên các điểm

d)

đường xác định theo hải đồ

69.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về lãnh hải của biển Việt Nam: "Lãnh hải là ...................... tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển."

a)

vùng biển có chiều rộng 12 hải lý

b)

vùng biển có chiều rộng 10 hải lý

c)

vùng nước ven bờ có chiều rộng 15 hải lý

d)

vùng nước nội thủy có chiều rộng 12 hải lý

e)

vùng nước biển có chiều rộng 10 đến 12 hải lý

70.

Lãnh hải Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

b)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của vùng nước nội thủy

c)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của vùng biển quốc tế

d)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của vùng nước ven bờ

71.

Khái niệm lãnh thổ quốc gia đặc biệt là gì?

“Lãnh thổ quốc gia đặc biệt là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia ......................trong lãnh thổ của

một quốc gia khác, hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế”

a)

Tồn tại theo hiệp ước

b)

Tồn tại theo thỏa thuận

c)

Tồn tại hợp pháp

d)

Tồn tại một cách ngẫu nhiên

72.

Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam được xác định như thế nào?

“Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là ..................................theo đường đó .để xác định

giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường

Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam”.

a)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng

b)

Đường vuông góc thẳng

c)

Đường được thỏa thuận giữa các quốc gia liên kề

d)

Đường được ký bằng hiệp ước giữa các quốc gia liên quan

73.

Biên giới quốc gia trên không được hiểu như thế nào?

“ Biên giới quốc gia trên không là biên giới phân định vùng trời giữa các quốc gia liền kề hoặc các vùng

trời quốc tế, được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ ………………………và biên giới quốc gia trên biển lên  trên vùng trời”

a)

Biên giới đã được thỏa thuận giữa quốc gia

b)

Biên giới đất liền của đảo

c)

Biên giới của đảo, quần đảo

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền

74.

        1.        Biên giới quốc gia trong lòng đất được hiểu như thế nào?

“ Biên giới quốc gia trong lòng đất là phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng đất

quốc gia, nội thủy và lãnh hải được .................................................từ biên giới quốc gia trên đất liền và

biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất”

a)

a. xác định bởi các mốc giới

b)

xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng

c)

xác định đường thẳng vuông góc

d)

xác định bởi hình chiếu

75.

Khái niệm khu vực biên giới là gì?

“ Khu vực biên giới là ................................................có quy chế, quy định đặc biệt do Chính phủ ban

hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới”

a)

Khu vực tiếp giáp biên giới quốc gia

b)

Khu vực nằm trong lãnh thổ quốc gia

c)

Khu vực được xác định bởi hiệp ước quốc tế

d)

Khu vực không liên quan đến biên giới quốc gia

76.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết tranh chấp biển đảo của hiện nay?

a)

Điều không được mất đó là: không được mất chủ quyền; không được mất hòa bình; không được mất tình hữu nghị.

b)

Đơn điều nên tránh: tránh đối đầu về quân sự; tránh đối đầu về kinh tế; tránh bị lệ thuộc và tránh bị cô lập.

c)

Tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính đồng thời cũng tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

d)

a và b đúng

77.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào? (trước Tháng 7/2025)

a)

Lạng Sơn

b)

Cà Mau

c)

Hà Giang

d)

Khánh Hòa

78.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các quốc gia nào?

a)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

b)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

c)

Thái Lan, Lào, Campuchia

d)

Trung Quốc, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a

79.

Trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia được thể hiện trong các văn bản nào?

a)

Hiến pháp năm 1992

b)

Luật Nghĩa vụ quân sự

c)

Luật Biên giới quốc gia

d)

Tất cả các văn bản trên

80.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam gồm mấy nội dung?

a)

2 nội dung

b)

3 nội dung

c)

4 nội dung

d)

5 nội dung

81.

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển có chiều rộng được tính như thế nào?

a)

200 hải lí tính từ đường cơ sở

b)

200 hải lí tính từ đường bờ biển

c)

12 hải lí tính từ đường cơ sở

d)

12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

82.

Lực lượng nào giữ vai trò chuyên trách và nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Công an nhân dân

b)

Dân quân tự vệ

c)

Cảnh sát biển

d)

Bộ đội biên phòng

83.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và vào việc chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

c)

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lí tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra

d)

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế

84.

Khái niệm động viên công nghiệp quốc phòng (CNQP)?

“Động viên công nghiệp quốc phòng là huy động một phần hoặc toàn bộ năng lực ................................

của doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc phòng nhằm huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một

số địa phương phục vụ cho quốc phòng”.

a)

sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội

b)

về con người, nhà xưởng, máy móc

c)

tài chính, nhân lực, vật lực

d)

sản xuất, sửa chữa súng, đạn

85.

Hãy chỉ rõ yêu cầu về động viên CNQP của nước ta trong giai đoạn hiện nay?

a)

Đảm bảo bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng kế hoạch, nhanh chóng, tăng cường sức mạnh về mọi mặt, sẵn sàng đối phó với các tình huống chiến tranh.

b)

Đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, của các địa phương trong thời chiến.

c)

Đảm bảo đúng, đủ, lấy chất lượng làm chính, chất lượng chính trị là chủ yếu.

d)

Đảm bảo bí mật, an toàn, chính xác, đúng thời điểm và đúng đối tượng.

86.

Trong các quan niệm sau, đâu là quan niệm đúng về một trong các chức năng của lực lượng dân quân tự vệ?

a)

Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền an ninh nhân dân.

c)

Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền kinh tế quốc dân.

d)

Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền văn hóa toàn dân.

87.

Độ tuổi phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ (DQTV) theo quy định của Luật Dân quân tự vệ là bao nhiêu?

a)

Nam từ 18 tuổi đến 45 tuổi, nữ từ 18 tuổi đến 40 tuổi.

b)

Nam từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ 18 tuổi đến 40 tuổi.

c)

Nam từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

d)

Nam từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

88.

Đảng lãnh đạo xây dựng lực lượng dự bị động viên theo nguyên tắc nào?

a)

trực tiếp, về mọi mặt đối với lực lượng dự bị động viên.

b)

trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt đối với lực lượng dự bị động viên.

c)

trực tiếp, toàn diện đối với lực lượng dự bị động viên.

d)

tuyệt đối, về mọi mặt đối với lực lượng dự bị động viên.

89.

Luật Dân quân tự vệ 2009 quy định dân quân, tự vệ có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

4 nhiệm vụ

b)

5 nhiệm vụ

c)

6 nhiệm vụ

d)

7 nhiệm vụ

90.

Ngày thành lập (ngày truyền thống) của lực lượng dân quân, tự vệ là ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 28 tháng 3 năm 1935

b)

Ngày 27 tháng 3 năm 1935

c)

Ngày 20 tháng 5 năm 1940

d)

Ngày 28 tháng 3 năm 1945

91.

Khái niệm lực lượng dự bị động viên bao gồm quân nhân dự bị và .................................. bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội nhằm duy trì tiềm lực quân sự, là yếu tố góp phần quyết định thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

a)

phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch.

b)

khoa học, kỹ thuật đã được Nhà nước quy định.

c)

vật tư y tế đã xếp trong kế hoạch.

d)

cơ sở vật chất đã xếp trong kế hoạch.

e)

phương tiện, vũ khí đã xếp trong kế hoạch.

92.

Quan điểm, nguyên tắc trong xây dựng lực lượng dự bị động viên (LLDBĐV) của Đảng ta là gì?

a)

Xây dựng LLDBĐV đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm.

b)

Xây dựng LLDBĐV phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

c)

Xây dựng LLDBĐV đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp, địa phương, Bộ, ngành.

d)

Tất cả các phương án trên

93.

Hãy lựa chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ còn trống để hoàn chỉnh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi Người đánh giá vai trò của lực lượng dân quân, tự vệ: "Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, ....................... của Tổ quốc. Vô luận kẻ thù nào dù hung bạo đến đâu hễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó thì địch nào cũng phải tan rã."

a)

là lực lượng vô địch không thoát ly sản xuất và công tác.

b)

là lực lượng vô địch, là bức tường sắt.

c)

là lực lượng vũ trang quần chúng được giác ngộ.

d)

là một trong ba thứ quân của lực lượng vũ trang nhân dân.

e)

là lực lượng bảo vệ biên giới.

94.

Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của Đảng ta hiện nay là gì?

a)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng “chính quy, cách mạng và ngày càng hiện đại”.

b)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng “vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính”.

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ “chính quy, hiện đại, coi trọng cả số lượng và chất lượng”.

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng “cách mạng và ngày càng hiện đại coi trọng cả số lượng và chất lượng”.

95.

Lực lượng dự bị động viên (DBĐV) có vị trí, vai trò như thế nào trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc?

a)

Là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất góp phần xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân.

b)

Làm tăng thêm sức mạnh chiến đấu trên các địa bàn trong khu vực phòng thủ.

c)

Là biểu hiện quan triệt quan điểm kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và là lực lượng để bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội.

d)

Tất cả các phương án trên.

96.

Khái niệm động viên công nghiệp quốc phòng (CNQP) là gì?

a)

sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội.

b)

về con người, nhà xưởng, máy móc.

c)

của doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc phòng nhằm huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng.

d)

huy động một phần hoặc toàn bộ năng lực của doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng.

97.

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân khi được tổ chức ở cấp xã, phường, thị trấn thì gọi là gì?

a)

Dân quân

b)

Tự vệ

c)

Phòng không

d)

Du kích

98.

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân khi được tổ chức ở các cơ quan của nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế thì gọi là gì?

a)

Dân quân

b)

Du kích

c)

Tự vệ

d)

Tự quản