WorksheetsPhần 1: Khái Niệm và 6 Phần Tử Đồ Họa
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Ngôn ngữ bản đồ được coi là phương tiện gì giữa con người?
Chỉ dành cho tính toán.
Giải trí đơn thuần.
Trao đổi thông tin.
Trao đổi tình cảm.
Bản đồ học là một môn khoa học nên ngôn ngữ bản đồ phải là:
Ngôn ngữ truyền miệng.
Ngôn ngữ khoa học.
Ngôn ngữ máy tính thuần túy.
Ngôn ngữ nghệ thuật.
Chức năng đầu tiên của ngôn ngữ bản đồ là gì?
Làm cho bản đồ đẹp hơn.
Để in ấn dễ dàng.
Để đo đạc chính xác.
Gợi liên tưởng đến đối tượng cần phản ánh.
Kí hiệu bản đồ phải phản ánh được điều gì về đối tượng trong không gian?
Chỉ phản ánh màu sắc.
Chỉ phản ánh tên gọi.
Phản ánh vị trí và mối quan hệ tương quan.
Phản ánh giá thành đối tượng.
Có bao nhiêu kiểu phần tử đồ họa cấu thành kí hiệu bản đồ?
3.
4.
6.
5.
Phần tử đồ họa nào được dùng để biểu thị đối tượng ở 3 dạng (điểm, tuyến, vùng)?
Kích thước.
Màu sắc.
Hình dạng.
Độ sáng.
Kích thước kí hiệu nhằm phản ánh yếu tố tố nào của đối tượng?
Tính chất hóa học.
Mặt định lượng hoặc quy mô.
Thời điểm hình thành.
Tên địa danh.
Việc đặt các kí hiệu giống nhau theo các góc khác nhau phản ánh phần tử nào?
Hướng.
Cấu trúc.
Hình dạng.
Độ sáng.
Màu sắc trong kí hiệu bản đồ phản ánh yếu tố nào?
Tỉ lệ bản đồ.
Tính chất hoặc trạng thái của đối tượng.
Tọa độ địa lý.
Quy mô lớn nhỏ.
Độ sáng của kí hiệu thường phản ánh điều gì?
Tốc độ di chuyển.
Quy ước phân bậc, phân khoảng theo chiều tăng/giảm dần.
Hướng gió.
Độ chính xác của máy đo.
Sự phối hợp giữa các kiểu phần tử đồ họa tạo nên yếu tố nào?
Lưới chiếu.
Cấu trúc kí hiệu.
Khung bản đồ.
Phương trình chiếu.
Mục đích của việc tạo ra kí hiệu có cấu trúc là gì?
Truyền đạt được nhiều thông tin hơn.
Để tiết kiệm màu in.
Để bản đồ dễ rách hơn.
Làm bản đồ phức tạp hơn.
Hình dạng của kí hiệu gợi liên tưởng đến đối tượng là chức năng:
Định tính (Nhận biết).
Không gian.
Thời gian.
Định lượng.
Kí hiệu chứa dựng nội dung về giá trị số lượng, động lực phát triển là chức năng:
Thứ ba.
Thứ nhất.
Thứ tư.
Thứ hai.
Kí hiệu bản đồ sử dụng phương tiện gì để chuyển tải thông tin?
Sóng âm.
Các yếu tố đồ họa.
Văn bản dài.
Mã vạch.
Phần tử "Hướng" (Direction) trên bản đồ thường dùng cho đối tượng nào?
Ranh giới tỉnh.
Diện tích ao hồ.
Dòng chảy, gió, hướng phân bố.
Tên thành phố.
Khi kí hiệu thay đổi từ màu Xanh sang màu Đỏ, tác giả muốn nhấn mạnh:
Thay đổi kích thước.
Thay đổi phép chiếu.
Thay đổi trạng thái/loại tính chất.
Thay đổi vị trí tuyệt đối.
Phương pháp kí hiệu điểm dùng để thể hiện đối tượng phân bố theo:
Điểm cụ thể.
Đường dài.
Diện tích rộng.
Toàn bề mặt.
Kí hiệu điểm phản ánh được các đặc trưng nào của đối tượng?
Chỉ phản ánh độ cao.
Không phản ánh sự thay đổi.
Chất lượng, độ lớn và sự thay đổi theo thời gian.
Chỉ phản ánh tên gọi.
Có bao nhiêu dạng hình dáng chính của kí hiệu điểm?
2.
5.
3 (hình học, chữ, trực quan).
4.
Ưu điểm của kí hiệu hình học (tròn, vuông, tam giác) là gì?
Có số lượng vô hạn.
Dễ đọc, dễ nhớ, dễ xác định vị trí và so sánh.
Đẹp nhất trong các loại.
Phản ánh đúng 100% hình dạng thực.
Nhược điểm lớn nhất của kí hiệu hình học là gì?
Khó vẽ.
Số lượng hình đơn giản không nhiều, dễ gây nhàm chán.
Không thể in màu.
Quá to so với bản đồ.
Phương pháp kí hiệu chữ thường được dùng cho loại bản đồ nào?
Bản đồ địa chất, khoáng sản (Fe, Al...).
Bản đồ dân số.
Bản đồ du lịch.
Bản đồ giao thông.
Ưu điểm nổi bật của kí hiệu chữ là gì?
Đẹp mắt.
Có tính quốc tế cao.
Dễ xác định vị trí chính xác nhất.
Luôn có màu sắc rực rỡ.
Nhược điểm của kí hiệu chữ là:
Chỉ dùng được một ngôn ngữ.
Không in được trên giấy.
Khó xác định vị trí và kém hấp dẫn.
Tốn nhiều mực.
Kí hiệu trực quan sử dụng hình ảnh như thế nào?
Các dấu chấm đen.
Chỉ dùng các con số.
Hình tượng gần giống với thực tế.
Các hình khối trừu tượng.
Phương pháp kí hiệu trực quan thường được dùng trong:
Bản đồ địa chính.
Bản đồ tuyên truyền, du lịch, giáo khoa phổ thông.
Bản đồ quân sự tuyệt mật.
Bản đồ quy hoạch đô thị chi tiết.
Nhược điểm của kí hiệu trực quan là:
Chỉ vẽ được một đối tượng.
Khó so sánh và khó xác định vị trí chính xác.
Nhìn rất xấu.
Không ai hiểu được.
Để khắc phục sự hạn chế của kí hiệu hình học, người ta thường làm gì?
Chỉ dùng màu đen.
Kết hợp các kí hiệu với nhau tạo hình mới.
Tăng kích thước thật to.
Xóa bớt kí hiệu.
Kí hiệu điểm xác định vị trí đối tượng tại:
Đỉnh cao nhất.
Góc bên phải.
Cạnh dưới kí hiệu.
Tâm của kí hiệu.
Phân bậc mật độ dân số từ nhạt đến đậm là ứng dụng của phần tử nào?
Hình dạng.
Cấu trúc.
Hướng.
Độ sáng.
Thành phần cơ bản nhất của ngôn ngữ bản đồ là gì?
Hệ thống kí hiệu.
Khung bản đồ.
Mục lục Atlat.
Thước tỉ lệ.
Ngôn ngữ bản đồ có tính chất nào giúp nó vượt qua rào cản quốc gia?
Tính địa phương.
Tính trực quan và khoa học.
Chỉ dùng tiếng Anh.
Không có quy luật.
Khi dùng kí hiệu hình tròn to hơn hình tròn khác, ta đang thể hiện yếu tố:
Hướng di chuyển đối tượng
Chất lượng biểu hiện
Tên gọi của đối tượng
Số lượng hay độ lớn
Kí hiệu nhà máy thủy điện có hình tia sét là loại kí hiệu:
Hình học quy ước
Trực quan gợi nghĩa
Chữ viết tắt
Tuyến tính đơn nét
Kí hiệu điểm thể hiện được "động lực phát triển" thông qua:
Độ dày của đường khung
Các biểu đồ kí hiệu thay đổi theo thời gian
Màu sắc không đổi
Vị trí nằm ngoài khung
Kí hiệu "Fe" trên bản đồ khoáng sản thuộc nhóm:
Đường nét tuyến
Kí hiệu hình học
Kí hiệu chữ
Trực quan minh họa
Ưu điểm "dễ nhớ" thuộc về loại kí hiệu nào nhất?
Kí hiệu hình học và trực quan
Kí hiệu chữ cái
Không có loại nào
Kí hiệu toạ độ
Việc lựa chọn kí hiệu trực quan giúp bản đồ:
Chính xác hơn về toán học
Nhẹ hơn đáng kể
Đẹp mắt và dễ nhận biết
Rẻ tiền hơn khi in
Kí hiệu điểm có thể biểu thị đối tượng không có thực ngoài thực địa không?
Chỉ vẽ ranh giới
Có, như các trạm quan trắc ảo hoặc dự báo
Không, chỉ vẽ cái có thực
Chỉ vẽ núi và sông
Phương pháp kí hiệu tuyến tính dùng cho đối tượng:
Bao phủ toàn lãnh thổ
Chỉ ở một điểm duy nhất
Hình tròn phân bố
Có dạng kéo dài nhưng chiều rộng không thể hiện theo tỉ lệ
Ví dụ nào đúng về kí hiệu tuyến?
Thành phố trung ương
Khu rừng nhiệt đới
Đường sắt, đường ô tô, sông một nét
Nhà máy quy mô lớn
Kí hiệu tuyến có thể dùng để nhấn mạnh yếu tố nào của dãy núi?
Độ cao đỉnh núi tuyệt đối
Tên các hang động
Hướng chạy dài của dãy núi
Số lượng cây trên núi
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động dùng để phản ánh:
Sự di chuyển, dịch chuyển của đối tượng
Sự phân bố tĩnh không đổi
Độ cao địa hình khu vực
Diện tích rừng tự nhiên
Có mấy dạng biểu thị chính của kí hiệu chuyển động?
Hai dạng: véc tơ và băng tải
Ba dạng cơ bản
Bốn dạng phổ biến
Năm dạng nâng cao
Dạng véc tơ (mũi tên) dùng để biểu thị yếu tố nào?
Hướng di chuyển
Tên đối tượng
Độ cao tuyệt đối
Ranh giới tỉnh
Nếu đối tượng chuyển động không liên tục, mũi tên được vẽ:
Đường liền nét
Đường đứt quãng
Không vẽ mũi tên
Vẽ màu đen đặc
Dạng "băng tải" trong kí hiệu chuyển động dùng để biểu thị:
Dòng biển tầng sâu
Gió và bão nhiệt đới
Khối không khí di trú
Vận chuyển hàng hóa, người trên các tuyến giao thông
Chiều rộng của "băng tải" phản ánh yếu tố nào?
Độ cao địa hình lân cận
Số dân trung bình tỉnh
Khối lượng hay lưu lượng luồng di chuyển
Màu sắc nền bản đồ
Phương pháp khoanh vùng dùng để thể hiện điều gì?
Các điểm dân cư
Toàn bộ bề mặt Trái Đất
Đối tượng có ở từng vùng riêng nhất định
Hướng gió mùa
Sự khác biệt giữa vùng tuyệt đối và vùng tương đối là:
Màu sắc khác nhau
Vùng tuyệt đối đối tượng không có ở ngoài phạm vi ranh giới
Vùng tương đối chính xác hơn
Không có sự khác biệt
Vùng tập trung có đặc điểm phân bố như thế nào?
Chỉ ở vùng núi
Phân tán nhỏ lẻ
Dày đặc, liên tục
Không có ranh giới
Khi đối tượng có ranh giới chính xác, ta dùng nét vẽ:
Nét đứt
Nét liền
Vẽ bằng dấu chấm
Không vẽ nét
Nếu đối tượng không xác định được ranh giới chính xác, ta làm gì?
Dùng màu, nét chải, kí hiệu chữ viết phủ lên khu vực
Vẽ mũi tên chỉ vào
Bỏ không vẽ
Vẽ nét liền thật đậm
Kí hiệu "đường chia nước" thuộc phương pháp nào?
Chấm điểm
Kí hiệu tuyến
Kí hiệu điểm
Đồ giải
Để biểu thị luồng di cư của dân cư, phương pháp tốt nhất là:
Khoanh vùng
Kí hiệu chuyển động (vectơ)
Nền chất lượng
Bản đồ biểu đồ
Phương pháp khoanh vùng thường áp dụng cho:
Độ cao địa hình
Phân bố các loài động, thực vật
Nhiệt độ không khí
Mật độ dân số
Đối tượng nào sau đây dùng "Bảng tải" là hợp lí nhất?
Gió Tín phong
Luồng vận chuyển lúa gạo từ miền Tây lên TP.HCM
Dòng hải lưu Kuroshio
Sự di chuyển của cơn bão
Phương pháp chấm điểm dùng cho đối tượng:
Phân bố liên tục
Chỉ có ở một điểm duy nhất
Phân bố diện rộng nhưng không dày đặc, theo cụm, khối
Chuyển động nhanh
Mỗi điểm chấm trên bản đồ tương ứng với một giá trị gọi là:
Mã số thuế
Tọa độ
Trọng số của điểm
Kích thước thật
Công thức tính tổng số lượng SQS trong phương pháp chấm điểm là:
SQ = P ÷ nS
SQ = P × nS (P là trọng số, n là số điểm)
SQ = n ÷ P$
SQ = P + nS
Để bản đồ đảm bảo "tính địa lí", các điểm chấm phải:
Chỉ tập trung ở góc bản đồ
Phân bố theo đúng vị trí thực tế của đối tượng
Rải đều khắp tờ giấy
Xếp thành hàng thẳng
Phương pháp đường đẳng trị dùng cho đối tượng có đặc tính:
Chuyển động theo tuyến
Phân bố rộng lớn, liên tục và biến thiên từ từ
Có ranh giới hành chính rõ ràng
Phân bố rời rạc
Ví dụ ĐÚNG về đường đẳng trị là:
Đường sắt
Đường đẳng cao (độ cao địa hình), đẳng nhiệt, đẳng áp
Đường biên giới tỉnh
Đường phân khu rừng
Cấu trúc của bảng tải phản ánh điều gì?
Chất lượng vận chuyển
Giá thành vận tải
Hướng đi
Độ dốc của đường
Đường đẳng trị là đường nối các điểm có cùng:
Trị số số lượng.
Kích thước.
Tên gọi.
Màu sắc.
Việc xác định yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất khi vẽ đường đẳng trị?
Biên độ (khoảng cách đều về lượng).
Độ dày của bút vẽ.
Độ dài đường.
Số lượng điểm chấm.
Nguyên tắc chung về biên độ đường đẳng trị để bản đồ chi tiết là:
Không cần biên độ.
Biên độ ngẫu nhiên.
Biên độ càng nhỏ, bản đồ càng chính xác và chi tiết.
Biên độ càng lớn càng tốt.
Phương pháp nền chất lượng dùng để:
Chỉ đường di chuyển.
Đo độ dốc địa hình.
Phân chia lãnh thổ theo các dấu hiệu tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Tính toán số lượng dân cư.
Nền chất lượng phù hợp với hiện tượng phân bố:
Theo điểm lẻ.
Không có trên thực tế.
Liên tục trên mặt đất (thổ nhưỡng, thực vật, khí hậu...).
Theo tuyến đường.
Để thể hiện dân tộc dân cư phân bố phân tán theo khối, ta dùng phương pháp:
Đẳng trị.
Chấm điểm.
Nền chất lượng.
Đồ giải.
Sự biến thiên số lượng không đồng đều có thể khiến bản đồ đẳng trị phải:
Dùng một biên độ duy nhất.
Sử dụng một vài biên độ khác nhau.
Xóa bớt đường.
Thay đổi màu sắc liên tục.
Phương pháp chấm điểm thường dùng cho:
Ranh giới quốc gia.
Nhiệt độ nước biển.
Luồng vận tải.
Dân cư nông thôn, gia súc chăn thả.
Bản đồ độ cao địa hình (Sơn văn) sử dụng phương pháp chính là:
Đường đẳng trị (đẳng cao).
Biểu đồ định vị.
Tuyến tính.
Nền chất lượng.
Đường đẳng áp phản ánh yếu tố nào?
Nhiệt độ.
Áp suất không khí.
Lượng mưa.
Độ ẩm.
Trong cùng một đơn vị diện tích, càng nhiều điểm chấm chứng tỏ:
Trọng số P rất lớn.
Đối tượng càng dày đặc (số lượng lớn).
Đối tượng càng ít.
Bản đồ bị vẽ lỗi.
Phương pháp nền chất lượng KHÔNG cho biết:
Chỉ số số lượng tuyệt đối tại mỗi điểm.
Loại đối tượng.
Phạm vi phân bố.
Đặc điểm định tính.
Khoảng cách giữa các đường đẳng cao càng sít nhau chứng tỏ:
Địa hình bằng phẳng.
Không có ý nghĩa gì.
Địa hình càng dốc.
Núi càng thấp.
Bản đồ khí hậu với các vùng màu khác nhau cho các loại khí hậu là phương pháp:
Biểu đồ định vị.
Chấm điểm.
Khoanh vùng.
Nền chất lượng.
Phương pháp bản đồ biểu đồ (Cartodiagram) đặt biểu đồ ở đâu?
Trong các đơn vị phân chia lãnh thổ (hành chính).
Tại một điểm bất kỳ.
Trong phần chú giải.
Ngoài khung bản đồ.
Các dạng biểu đồ thường dùng trong Cartodiagram là:
Chỉ dùng hình vẽ con vật.
Chỉ dùng biểu đồ radar.
Chỉ dùng biểu đồ tròn.
Biểu đồ cột, phần trăm, tiến trình, đường...
Hạn chế quan trọng của bản đồ biểu đồ khi so sánh giữa các đơn vị hành chính là gì?
Không định vị được vị trí phân bố cụ thể
Tốn diện tích trang bản đồ
Không biết tổng số lượng chung
Khó lựa chọn gam màu cho biểu đồ
Bản đồ đồ giải (Cartogram) thích hợp nhất để thể hiện loại số liệu nào theo đơn vị lãnh thổ?
Vị trí chính xác của nhà máy riêng
Cường độ trung bình theo từng đơn vị
Tổng giá trị tuyệt đối theo từng tỉnh
Hướng gió chi tiết ở từng trạm
Ví dụ nào phù hợp với phương pháp bản đồ đồ giải?
Năng suất lúa trung bình theo huyện
Vị trí chính xác các mỏ than rải rác
Tổng sản lượng lúa của cả tỉnh
Luồng di dân giữa các vùng
Trong Cartogram, thông tin được nhấn mạnh chủ yếu thông qua yếu tố nào?
Số lượng dấu chấm phân bố dày đặc
Cường độ màu nền theo thang cấp bậc
Kích thước biểu đồ đặt trên bản đồ
Độ dài của các mũi tên chuyển dịch
Để bản đồ đồ giải biểu đạt chi tiết hơn, cách làm phù hợp là gì?
Chia thang bậc nhỏ với nhiều bậc
Giảm số lượng màu dùng chung
Vẽ các biểu đồ địa phương to hơn
Bỏ bớt ranh giới hành chính
Nhược điểm khi chia quá nhiều thang bậc trong đồ giải là gì?
Bản đồ trở nên quá đơn giản
Khó phân biệt màu, giảm độ đọc
Tốn giấy in cho toàn bộ bản đồ
Sai số tính toán tăng đáng kể
Phương pháp biểu đồ định vị phù hợp với đối tượng có đặc trưng nào?
Di chuyển liên tục theo không gian
Biến đổi theo chu kì tại điểm cố định
Giữ nguyên theo thời gian dài
Phân bố đều khắp lãnh thổ
Đối tượng tiêu biểu nên dùng biểu đồ định vị là gì?
Loại đất trồng lúa theo vùng
Ranh giới quốc gia chi tiết
Mật độ dân số theo xã
Các yếu tố khí tượng tại trạm
Khác biệt cơ bản giữa Cartodiagram và Cartogram là gì?
Cartodiagram dùng cho bản đồ địa hình
Không có điểm khác biệt quan trọng
Cartodiagram thể hiện giá trị tuyệt đối, Cartogram là tương đối
Cartogram luôn chính xác hơn về số liệu
Khi thấy các biểu đồ hình cột đặt tại trung tâm mỗi tỉnh, đó là phương pháp gì?
Chấm điểm thể hiện mật độ
Đồ giải bằng nền màu
Biểu đồ định vị theo thời gian
Bản đồ biểu đồ Cartodiagram
“Hoa gió” tại các trạm khí tượng là ứng dụng của phương pháp nào?
Véc tơ chuyển động không khí
Khoanh vùng theo địa hình
Biểu đồ định vị theo chu kì
Đẳng trị với đường đẳng áp
Lĩnh vực thường sử dụng bản đồ đồ giải (Cartogram) là gì?
Bản đồ thiên văn học
Bản đồ địa hình quân sự
Địa lý kinh tế xã hội, dân số
Bản đồ du lịch tổng hợp
Cơ sở để lập thang bậc màu trong Cartogram là gì?
Phân tích hệ thống chỉ số tương đối và số liệu
Độ sáng trung bình của mặt trời
Sở thích phối màu của họa sĩ bản đồ
Giá tiền in ấn của toàn bộ bản đồ
Cartodiagram giúp chỉ ra điều gì trong mỗi đơn vị lãnh thổ?
Độ dốc của địa hình phức tạp
Tổng giá trị số lượng của đối tượng
Loại đất đai chi tiết theo ô
Vị trí từng ngôi nhà riêng lẻ
Vì sao biểu đồ định vị thường đặt tại các “trạm”?
Để tạo cảnh quan thẩm mỹ hơn
Vì có máy đo thu thập dữ liệu định kì
Để vẽ biểu đồ trở nên dễ dàng
Để chia ranh giới hành chính rõ
Kí hiệu biểu đồ cột ghép trong Cartodiagram có thể biểu thị điều gì?
Nhiều đối tượng cùng lúc trên một điểm
Độ cao địa hình từng khu vực
Chỉ một đối tượng duy nhất trong vùng
Hướng di chuyển của các luồng gió
Khi nhìn bản đồ mật độ dân số theo tỉnh với nền màu đậm nhạt khác nhau, đó là phương pháp gì?
Nền chất lượng không định lượng
Đồ giải theo thang màu cường độ
Biểu đồ định vị tại các điểm trạm
Chấm điểm theo số dân tuyệt đối
Phương pháp bản đồ nào phù hợp nhất để thể hiện sự biến đổi theo chu kỳ của một yếu tố khí hậu tại một trạm quan trắc trong năm?
Đồ giải theo vùng lãnh thổ
Nền chất lượng mô tả
Biểu đồ định vị tại trạm
Khoanh vùng theo cấp chỉ tiêu
Chấm điểm rải đều khu vực
Khi cần so sánh lượng mưa tháng giữa ba trạm trong cùng tỉnh trên cùng một bản đồ, lựa chọn nào giúp đọc nhanh tiến trình tại từng điểm mà vẫn giữ tính địa phương của số liệu?
Nền chất lượng cảm tính
Bản đồ khoanh vùng mưa năm
Biểu đồ định vị theo trạm
Bản đồ chấm theo mật độ
Đồ giải cường độ toàn tỉnh
