Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:
Diễn ra song song trong não
Đồng nhất với nhau
Có quan hệ chặt chẽ với nhau
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là não
Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:
Diễn ra song song trong não
Có quan hệ chặt chẽ với nhau
Đồng nhất với nhau
Không ảnh hưởng lẫn nhau
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lý người là:
Có thế giới khách quan và não
Thế giới khách quan tác động vào não
Não hoạt động bình thường
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường
Tâm lý người có nguồn gốc từ:
Hoạt động của cá nhân
Não người
Thế giới khách quan
Giao tiếp của cá nhân
Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người
Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sống động và sáng tạo
Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân
Cả 2, 3 và c
Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở:
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân
Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng
Cả a, b, c
Tâm lý người khác xa so với tâm lý của động vật ở chỗ:
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
Có tính cụ thể
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
Cả a, b, c đều đúng
Chức năng của tâm lý người là:
Giúp định hướng hành động của cá nhân
Động lực thúc đẩy hành động của cá nhân
Điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân
Cả a, b và c
Hãy chỉ ra câu nào là thuộc tính tâm lý?
Có là người đa cảm và hay suy nghĩ
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Có hình dung cảnh mình được bước lên nhận bằng tốt nghiệp Đại học (trạng thái tâm lí)
Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý
Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Có là người thật thà, chịu khó
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Có hình dung cảnh mình được bước vào cổng trường đại học trong tương lai
Nhiệm vụ của tâm lý học là:
Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý
Tìm ra quy luật hoạt động và phát triển của các hoạt động tâm lý
Tìm ra cơ chế hình thành và phát triển của các hoạt động tâm lý
Cả a, b và c
Một phép thử dùng để đo lường các yếu tố tâm lí, mà trước đó đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu là thuộc về phương pháp
Thực nghiệm
Trắc nghiệm
Quan sát
Phân tích sản phẩm hoạt động
Phương pháp tâm lý nào giúp cho điều tra viên nhận rõ thái độ nói trên của người làm chứng
Quan sát
Đàm thoại
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Cả a, b và c
Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư đã phân tích điều kiện gia đình không thuận lợi của anh ta như: mâu thuẫn gay gắt giữa bố mẹ bị cáo, cách cư xử bạo lực của người chồng với vợ con...để làm sáng tỏ thêm về hoàn cảnh phạm tội. Luật sư đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo
Quan sát
Đàm thoại
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Cả a, b và c
Tại phiên tòa, bị cáo phản cung, phủ nhận toàn bộ những gì đã khai báo tại cơ quan điều tra: Anh ta cho rằng, cơ quan điều tra đã bức cung anh ta và luôn kêu oan. Phương pháp tâm lý nào cho phép hội đồng xét xử có thể hiểu được diễn biến tâm lí của bị cáo tại phiên tòa
Quan sát
Đàm thoại
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tâm lý là gì?
Lý lẽ của cái tâm
Nhận là hiểu mà không cần nói
Những hiện tượng tinh thần này sinh và diễn biến ở trong não
Lý lẽ của trái tim
Theo tiếng Latinh, “Psyche” có nghĩa là gì?
Linh hồn, tinh thần
Học thuyết
Tâm lý
Khoa học về tâm lý
Từ nào trong các từ sau có nghĩa là Tâm lý học
Psychology
Sociology
Biology
History
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?
Con vật không có tâm lý
Con vật có tâm lý
Con vật và con người đều có tâm lý
Tâm lý con vật phát triển thấp hơn so với tâm lý con người
Tâm lý học có nguồn gốc từ đâu?
Sinh lý học
Nhân học
Triết học
Xã hội học
Tâm lý học chính thức có tên gọi từ khi nào?
Thế kỷ 15
Thế kỷ 16
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Tâm lý học tách khỏi sự phụ thuộc vào Triết học và trở thành một khoa học độc lập khi nào?
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Thế kỷ 19
Thế kỷ 20
Phòng thực nghiệm tâm lý đầu tiên được thành lập khi nào, được thành lập tại đâu và do ai thành lập?
Năm 1789, Leipzig (Đức), Wiheml Wundt
Năm 1789, Áo, Wiheml Wundt
Năm 1879, Leipzig (Đức), Wiheml Wundt
Năm 1897, Mỹ, Carl Roger
Viện Tâm lý học đầu tiên được thành lập vào năm nào, tại đâu?
Theo quan điểm của Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thể xếp thành:
a. Ý thức, tiền ý thức và vô thức
b. Ý thức, chưa ý thức và vô thức
c. Ý thức và tiềm thức
d. A & B đều đúng
Theo Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thực, và đang xảy ra trong ta mà ta không biết gì về nó, không biết vì sao nó như thế được gọi là?
Ý thức
Tiền ý thức
Vô thức
Những hiện tượng bí ẩn
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu diễn biến kết thúc rõ ràng đó là:
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
Quá trình tri giác có chủ định, nhằm xác định đặc điểm của đối tượng qua những biểu hiện của hành động, cử chỉ,... đó là:
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp quan sát
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
Phương pháp điều trị
Quá trình “đo lường” tâm lý đã được chuẩn hoá trên một số lượng người đủ tiêu biểu đó là:
Phương pháp điều trị
Phương pháp quan sát
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
Phương pháp thực nghiệm
Quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng đó là:
Phương pháp điều tra
Phương đàm thoại
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
Phương pháp thực nghiệm
Quá trình đặt các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào câu trả lời của đối tượng để trao đổi và hỏi thêm đó là:
Phương đàm thoại
Phương pháp điều tra
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
Phương pháp thực nghiệm
Quá trình dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:
Phương đàm thoại
Phương pháp điều tra
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
Phương pháp thực nghiệm
Thông qua các sản phẩm, người nghiên cứu có thể phân tích, khám phá đặc điểm tâm lý của đối tượng tạo ra sản phẩm, đó là phương pháp...
Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
Phương pháp điều tra
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm lao động
Phương pháp đàm thoại
Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý người là:
Di truyền
Tự nhận thức, tự giáo dục
Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường
Sự linh hội nền văn hóa xã hội
Theo tâm lý học hoạt động là:
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới
Sự tiêu hao năng lượng của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu của cá nhân
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía bên ngoài, cả về phía con người
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân
Đối tượng của hoạt động:
Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động
Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động
Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động
Là mô hình tâm lý định hướng hoạt động của cá nhân
Động cơ của hoạt động là:
Đối tượng của hoạt động
Khách thể của hoạt động
Bản thân quá trình hoạt động
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lý giữa con người – con người
Con người tri giác và ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau
Quá trình trao đổi thông tin, cảm xúc của con người
Cả a, b và c
Yếu tố tham gia hình thành những đặc điểm về giải phẫu sinh lý cơ thể và sinh lý của hệ thần kinh, được thừa hưởng từ thế hệ trước, làm tiền đề vật chất cho sự phát triển của cá nhân là...
Não
Di truyền
Bẩm sinh
A & B đều đúng
Là cơ sở vật chất, nơi tồn tại của cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, chú ý, ý thức, vô thức... đó là...
Di truyền
Bẩm sinh
Não
A & B đều đúng
Bán cầu não phải đảm trách những chức năng gì?
Nhịp điệu, màu sắc, hình dạng
Bản đồ, tưởng tượng, mơ mộng
Từ ngữ, con số, dường kẻ
A & B đều đúng
Bán cầu não trái đảm trách những chức năng gì?
Từ ngữ, con số, dường kẻ
Bản đồ, tưởng tượng, mơ mộng
A & D đều đúng
Danh sách, lý luận, phân tích
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Bán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể trái
Bán cầu não phải điều khiển nửa cơ thể phải
Bán cầu não trái, phải phối hợp điều khiển cả hai bên cơ thể
Bán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể phải và ngược lại
Làm nhiệm vụ điều hòa và phối hợp hoạt động các phần của cơ thể, đảm bảo đời sống sinh vật diễn ra bình thường, do thế hệ trước truyền lại, ít khi thay đổi hoặc không thay đổi, cơ sở là phản xạ vô điều kiện là...
Hoạt động của hệ thần kinh
Hoạt động của hệ thần kinh cấp thấp
Hoạt động của hệ thần kinh cấp cao
Hoạt động của hệ thần kinh trung ương
Hoạt động của não để thành lập các phản xạ có điều kiện, là cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý phức tạp như: ý thức, tư duy, ngôn ngữ..., là hoạt động tự tạo của cơ thể trong quá trình sống đó là...
Hoạt động của hệ thần kinh
Hoạt động của hệ thần kinh cấp thấp
Hoạt động của thần kinh trung ương dựa vào...
Hoạt động của não và tuỷ sống
Quá trình hưng phấn và ức chế
Các tuyến nội tiết
Các hóc-môn trong cơ thể
Quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của phản xạ đó là...
Quá trình hưng phấn
Quá trình ức chế
Quá trình vừa hưng phấn vừa ức chế
Quá trình liên hợp
Quá trình hoạt động thần kinh nhằm làm yếu hoặc mất đi tính hưng phấn của tế bào thần kinh đó là...
Quá trình hưng phấn
Quá trình ức chế
Quá trình vừa hưng phấn vừa ức chế
Quá trình liên hợp
Tất cả các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan được phản ánh trực tiếp vào não và để lại dấu vết trong não, là cơ sở sinh lý của các hoạt động tâm lý như: nhận thức cảm tính, trực quan, tư duy cụ thể, cảm xúc của người và động vật đó là...
Hệ thống tín hiệu của não
Hệ thống tín hiệu thứ I
Hệ thống tín hiệu thứ II
Hệ thống tín hiệu đặc trưng
Toàn bộ những ký hiệu tượng trưng như: tiếng nói, chữ viết, biểu tượng... về sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan phản ánh vào não người là...
Hệ thống tín hiệu của não
Hệ thống tín hiệu thứ I
Hệ thống tín hiệu thứ II
Hệ thống tín hiệu đặc trưng
Phản xạ tự tạo trong đời sống để thích ứng với môi trường luôn biến đổi. Loại phản xạ này thường không bền vững, bản chất là hình thành đường mòn liên hệ thần kinh tạm thời giữa các trung khu thần kinh đó là...
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ vô điều kiện
Phản xạ của đầu gối
Phản xạ của tuỷ sống
Con người luôn chịu sự tác động của các mối quan hệ xã hội nhất định. Trong quá trình sống, hoạt động và giao tiếp, con người lĩnh hội các yếu tố này một cách có ý thức hay vô thức, giúp con người hình thành những chức năng tâm lý mới, những năng lực mới đó là...
(a)
Loại hoạt động tạo ra những biến đổi lớn qua trình phát triển tâm lý và đặc điểm tâm lý nhân cách của chủ thể trong những giai đoạn nhất định, đó là...
Hoạt động
Hoạt động của chủ thể
Hoạt động chủ đạo
Hoạt động vui chơi, giải trí
Quá trình xác lập và vận hành các quan hệ giữa chủ thể và khách thể nhằm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể hoặc khách thể và thực hiện các chức năng: chức năng thông tin, chức năng cảm xúc, chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau, chức năng điều chỉnh hành vi, chức năng phối hợp hoạt động đó là...
Hoạt động
Hoạt động giao tiếp
Giao tiếp
Giao tế
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?
Tâm lý người do Thượng đế sinh ra
Tâm lý người mang tính bẩm sinh
Tâm lý người do con người tạo ra
Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não
Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Tâm lý người là sản phẩm của thói quen
Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ
Lao động, ngôn ngữ
Tiếp nhận nền văn hóa xã hội
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục
Cả a, b và c
Tự ý thức được hiểu là:
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lý tưởng
Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân
Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân
Cả a, b và c
Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân
Ý thức được hình thành và biểu hiện trong hoạt động và giao tiếp với người khác
Ý thức được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội
Tác động của môi trường sống đến nhận thức của cá nhân
Tự nhận thức, tự phân tích, đánh giá hành vi của bản thân
Sự tập trung của ý thức vào sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động bảo đảm cho hoạt động tiến hành hiệu quả được gọi là?
Năng lực
Sự tập trung
Khả năng
Loại chú ý không có mục đích tự giác, không cần đến sự nỗ lực của bản thân được gọi là gì?
Chú ý có chủ định
Chú ý sau chủ định
Chú ý tập trung
Chú ý không chủ định
Loại chú ý có mục đích từ trước và cần sự nỗ lực của bản thân được gọi là gì?
Chú ý có chủ định
Chú ý sau chủ định
Chú ý tập trung
Chú ý không chủ định
Chú ý này vốn là chú ý có chủ định nhưng không đòi hỏi sự căng thẳng của ý chí, lôi cuốn con người vào nội dung hoạt động tới mức khoái cảm, đem lại hiệu quả cao của ý chí. Nói cách khác, đó là sự lưu tâm của đối tượng sau khi chú thể có một liên hệ tích cực nào đó đối với đối tượng được gọi là gì?
Chú ý có chủ định
Chú ý sau chủ định
Chú ý tập trung
Chú ý không chủ định
Sự phân chia cảm giác bên ngoài hay cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào:
Nơi nảy sinh cảm giác
Tính chất và cường độ kích thích
Vị trí nguồn gốc kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể
Cả a, b và c
Trường hợp nào đã đúng từ “cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lý học
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem
Tôi cảm giác việc ấy đã xảy ra lâu lắm rồi
Cảm giác cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp
Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong tôi.
Điều nào dưới đây là sự tương phản?
Khi dùng khăn lạnh lau mặt thì người lái xe sẽ tỉnh mát hơn
Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng
Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ có cảm giác ngọt hơn
Cả a, b, c
Sự thay đổi độ nhạy cảm của cơ quan phân tích nào đó là do
Trạng thái tâm sinh lý của cơ thể
Sự tác động của cơ quan phân tích khác
Cường độ kích thích thay đổi
Cả a, b, c đều đúng
Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại?
Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật
Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng
Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian?
Hình dáng, độ lớn của sự vật
Chiều sâu, độ xa của sự vật
Vị trí trong đối của sự vật
Sự biến đổi vị trí của sự vật trong không gian
Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất đến tính ý nghĩa của tri giác:
Đặc điểm của giác quan
Tính trọn vẹn của tri giác
Kinh nghiệm, vốn hiểu biết của chủ thể
Khả năng tư duy
Quy luật tổng giác thể hiện ở nội dung nào:
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác
Sự ổn định của hình ảnh tri giác
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý của cá thể
Cả a, b và c
Quá trình chủ thể dùng trí tuệ để phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật và hiện tượng đó là thao tác:
So sánh
Phân tích
Tổng hợp
Cụ thể hóa
Có thể thay thế khái niệm “tư duy” và “tưởng tượng” bằng khái niệm nào sau đây?
Quá trình nhận thức
Nhận thức lý tính
Hoạt động nhận thức
Các quá trình tâm lý
Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy:
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp
Kết quả nhận thức mang tính khái quát
Diễn ra theo một quá trình
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống
Ý nào không phản ánh đúng vai trò của tư duy đối với con người:
Giúp con người vượt khỏi sự thích nghi thụ động với môi trường
Mở rộng vô hạn phạm vi nhận thức của con người
Không bao giờ sai lầm trong nhận thức
Giúp con người hành động có ý thức
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: “Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?”
Tính có vấn đề của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong quá trình tư duy được thực hiện bởi yếu tố nào
Phân tích, tổng hợp
Thao tác tư duy
Hành động tư duy
Khái quát hóa
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là
Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng
Một quá trình tâm lý
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng
Mang bản chất xã hội, gắn liền với ngôn ngữ
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác thường diễn ra như thế nào:
Mỗi thao tác tiến hành độc lập
Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự nhất định
Thực hiện đầy đủ các thao tác
Linh hoạt tuỳ theo nhiệm vụ tư duy
Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm
Luôn tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội
Luôn được thực hiện có ý thức
Luôn có giá trị với xã hội
Cả a, b và c
Tri giác và tưởng tượng giống nhau là
Đều phản ánh thế giới bằng hình ảnh
Đều mang tính trực quan
Mang bản chất xã hội
Cả a, b và c
Điều nào không đúng với tưởng tượng
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội)
Luôn giải quyết vấn đề một cách cụ thể
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
Quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, khi sự vật hiện tượng đó đang tác động vào các giác quan của con người, đó là cấp độ:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức toàn diện
Quá trình tâm lý đơn giản nhất phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng, những trạng thái bên trong cơ thể được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của các kích thích lên các giác quan của con người đó là:
Trí giác
Cảm giác
Tư duy
Tưởng tượng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?
Cảm giác phản ánh bản chất bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng
Tri giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Cảm giác phản ánh trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Tri giác phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Ở cấp độ cảm giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
Ở cấp độ tri giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
Ở cấp độ nhận thức cảm tính chỉ phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
Ở cấp độ tri giác chúng ta có thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
Giới hạn của cường độ mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác được gọi là:
Ngưỡng tuyệt đối
Ngưỡng sai biệt
Ngưỡng cảm giác
B & C đều đúng
Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là:
Ngưỡng tuyệt đối
Ngưỡng sai biệt
Ngưỡng cảm giác
B & C đều đúng
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích gọi là:
Quy luật tác động qua lại
Quy luật thích ứng
Quy luật pha trộn
Quy luật tổng giác
“Đang đi ngoài nắng, chúng ta vào trong phòng thấy tối sầm nhưng lát sau thấy sáng trở lại” đó là quy luật nào?
Sự kích thích yếu lên giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của các giác quan khác và ngược lại đó là:
Quy luật thích ứng
Quy luật pha trộn
Quy luật tác động qua lại
Quy luật tổng giác
Quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan.
Tri giác
Cảm giác
Tư duy
Tưởng tượng
Bao gồm sự tri giác hình dáng, độ lớn, chiều sâu, độ xa, phương hướng của sự vật đó là:
Tri giác thời gian
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác con người
Phản ánh độ lâu, độ nhanh, nhịp điệu, tính liên tục hoặc gián đoạn của sự vật đó là:
Tri giác thời gian
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác con người
Sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian đó là:
Tri giác con người
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác thời gian
Quá trình nhận thức lẫn nhau của con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp đó là:
Tri giác thời gian
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác con người
Quá trình tri giác của con người chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Nhu cầu hiện tại
Tình cảm hiện tại
Kinh nghiệm trong quá khứ
“Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới xung quanh”. Đây là nội dung của quy luật:
Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
Quy luật tổng giác
Quy luật tính đối tượng của tri giác
Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
