wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THANH TOÁN QUỐC TẾ — Nhóm câu hỏi dễ

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Ngân hàng thương mại giữ vai trò gì trong hoạt động thanh toán quốc tế?

a)

Giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng và thuận lợi.

b)

Ngân hàng là đơn vị tư vấn và bảo vệ quyền lợi cho người mua/người bán trong các giao dịch thanh toán.

c)

Ngân hàng là đơn vị cung cấp các dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

2.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về tỷ giá hối đoái:

a)

Tỷ giá hối đoái thể hiện quan hệ so sánh giữa đồng tiền của 2 nước khác nhau.

b)

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ của nước khác.

c)

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị ngoại tệ so với đồng nội tệ.

d)

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi về mặt giá trị giữa hai đồng tiền của hai quốc gia.

3.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Trong giao dịch với khách hàng, các ngân hàng thương mại luôn niêm yết hai loại tỷ giá nào?

a)

Tỷ giá giao ngay – tỷ giá kỳ hạn.

b)

Tỷ giá mở cửa – tỷ giá đóng cửa.

c)

Tỷ giá tiền mặt – tỷ giá chuyển khoản.

d)

Tỷ giá mua vào – tỷ giá bán ra.

4.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Tỷ giá mua vào là gì?

a)

Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng định giá.

b)

Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng yết giá.

c)

Là tỷ giá mà tại đó khách hàng sẵn sàng mua vào đồng yết giá.

d)

Là tỷ giá mà tại đó khách hàng sẵn sàng mua vào đồng định giá.

5.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Tỷ giá bán ra là gì?

a)

Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng yết giá.

b)

Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng định giá.

c)

Là tỷ giá mà tại đó khách hàng sẵn sàng bán ra đồng yết giá.

d)

Là tỷ giá mà tại đó khách hàng sẵn sàng bán ra đồng định giá.

6.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Tỷ giá giao ngay là gì?

a)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại và việc thanh toán được thực hiện ngay sau đó.

b)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 01 ngày làm việc tiếp theo.

c)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo.

d)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo.

7.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Tỷ giá kỳ hạn là gì?

a)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 01 ngày làm việc tiếp theo.

b)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo.

c)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo.

d)

Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thỏa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện tại một ngày xác định trong tương lai.

8.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Chọn phát biểu ĐÚNG về mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay vào và tỷ giá kỳ hạn của một đồng tiền:

a)

Tỷ giá giao ngay = Tỷ giá kỳ hạn +/- Điểm kỳ hạn.

b)

Tỷ giá giao ngay = Tỷ giá kỳ hạn +/- Điểm khấu trừ.

c)

Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay +/- Điểm gia tăng.

d)

Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay +/- Điểm kỳ hạn.

9.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Theo quy ước Quốc tế, 02 chữ cái đầu tiên trong ký hiệu tiền tệ của một quốc gia có ý nghĩa gì?

a)

Là chữ viết tắt tên gọi đồng tiền của quốc gia đó.

b)

Là chữ viết tắt tên của quốc gia đó.

c)

Là mã định danh của quốc gia đó.

d)

Là mã vùng của quốc gia đó.

10.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Chọn phát biểu ĐÚNG về sự tương quan giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra của một đồng tiền:

a)

Tỷ giá mua vào = Tỷ giá bán ra.

b)

Tỷ giá mua vào > Tỷ giá bán ra.

c)

Tỷ giá mua < Tỷ giá bán ra.

d)

Tỷ giá mua vào có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ giá bán ra.

11.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Phát biểu khái niệm đồng tiền yết giá:

a)

Là đồng tiền được thể hiện giá trị của nó qua một đồng tiền khác.

b)

Là đồng tiền được sử dụng để xác định giá trị của đồng tiền khác.

c)

Là đồng tiền được sử dụng để niêm yết giá bán hàng hóa.

d)

Là đồng tiền thanh toán trong giao dịch ngoại hối.

12.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Phát biểu khái niệm đồng tiền định giá:

a)

Là đồng tiền được thể hiện giá trị của nó qua một đồng tiền khác.

b)

Là đồng tiền được sử dụng để xác định giá trị của đồng tiền khác.

c)

Là đồng tiền được giao dịch trên thị trường ngoại hối.

d)

Là đồng tiền định giá bán hàng hóa.

13.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Chọn phát biểu SAI về phương thức chuyển tiền?

a)

Thủ tục đơn giản và nhanh chóng.

b)

Ngân hàng tham gia vào quá trình chuyển tiền với vai trò trung gian thanh toán.

c)

Ngân hàng có trách nhiệm theo dõi và nhắc nhở bên mua thanh toán tiền cho bên bán.

d)

Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp các bên đã có lịch sử giao dịch tốt trong thời gian dài.

14.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Trong phương thức thanh toán CAD, bên mua cần phải thực hiện thủ tục gì trước khi bên bán giao hàng?

a)

Yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền thanh toán cho bên bán.

b)

Mở tài khoản ký thác tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho bên bán.

c)

Ký phát séc thanh toán cho bên bán.

d)

Đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng.

15.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Chọn phát biểu ĐÚNG về phương thức nhờ thu kèm chứng từ:

a)

Người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ cho người nhập khẩu.

b)

Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian chuyển tiền và nhận phí chuyển tiền.

c)

Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra và chỉnh sửa bộ chứng từ nếu có sai sót.

d)

Ngân hàng thu hộ có trách nhiệm không chế bộ chứng từ cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

16.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Trong phương thức nhờ thu trơn, nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ đến ai?

a)

Nhà nhập khẩu.

b)

Ngân hàng xác nhận (Confirming bank).

c)

Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank).

d)

Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank).

17.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ đến ai?

a)

Nhà nhập khẩu.

b)

Ngân hàng xác nhận (Confirming bank).

c)

Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank).

d)

Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank).

18.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), ai là người yêu cầu mở L/C?

a)

Người mua/nhà nhập khẩu.

b)

Người bán/nhà xuất khẩu.

c)

Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu.

d)

Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.

19.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), ai là người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng?

a)

Người mua/nhà nhập khẩu.

b)

Ngân hàng thông báo L/C.

c)

Ngân hàng phát hành L/C.

d)

Ngân hàng bảo lãnh.

20.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Tài khoản NOSTRO là gì?

a)

Là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của ngân hàng trong nước mở tại ngân hàng ở nước ngoài.

b)

Là tài khoản thanh toán bằng nội tệ của ngân hàng trong nước mở tại ngân hàng ở nước ngoài.

c)

Là tài khoản thanh toán bằng nội tệ của ngân hàng ở nước ngoài mở tại ngân hàng trong nước.

d)

Là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của ngân hàng ở nước ngoài mở tại ngân hàng trong nước.

21.

A. Nhóm câu hỏi dễ (chiếm 25% trên tổng số câu). Thời gian trả lời: 0,5 phút/câu). Tài khoản VOSTRO là gì?

a)

Là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của ngân hàng trong nước mở tại ngân hàng ở nước ngoài.

b)

Là tài khoản thanh toán bằng nội tệ của ngân hàng trong nước mở tại ngân hàng ở nước ngoài.

c)

Là tài khoản thanh toán bằng nội tệ của ngân hàng ở nước ngoài mở tại ngân hàng trong nước.

d)

Là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của ngân hàng ở nước ngoài mở tại ngân hàng trong nước.

22.

Theo UCP 600, khi L/C không quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì thời hạn này được hiểu là?

a)

14 ngày sau ngày mở L/C nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.

b)

14 ngày sau ngày giao hàng nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.

c)

21 ngày sau ngày mở L/C nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.

d)

21 ngày sau ngày giao hàng nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.

23.

Theo UCP 600, khi quy định số tiền, số lượng hay đơn giá, các thuật ngữ “about” hoặc “approximately” được hiểu rằng chấp nhận mức dung sai là bao nhiêu?

a)

+/- 2%.

b)

+/- 5%.

c)

+/- 8%.

d)

+/- 10%.

24.

Theo UCP 600, nếu trong L/C không có quy định cụ thể về số lượng bản gốc chứng từ phải xuất trình thì người xuất khẩu phải xuất trình:

a)

Ít nhất 1 bản gốc.

b)

Ít nhất 2 bản gốc.

c)

Không cần bản gốc.

d)

Tất cả đều đúng.

25.

Ai là người ký quỹ L/C nhập khẩu?

a)

Nhà xuất khẩu.

b)

Nhà nhập khẩu.

c)

Ngân hàng thông báo L/C.

d)

Ngân hàng phát hành L/C.

26.

Chọn phát biểu đúng về quan hệ ngân hàng đại lý:

a)

Là quan hệ giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống với nhau.

b)

Là quan hệ thương mại song phương giữa 2 ngân hàng ở các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau, trong đó ngân hàng này mở tài khoản và duy trì số dư ở ngân hàng kia.

c)

Là quan hệ ủy thác giữa 2 ngân hàng, trong đó bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.

d)

Quan hệ ngân hàng đại lý chỉ được thiết lập giữa các ngân hàng trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ.

27.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hối phiếu?

a)

Thể hiện rõ quan hệ kinh tế giữa các bên.

b)

Tính trừu tượng.

c)

Tính bắt buộc.

d)

Có thể chuyển nhượng.

28.

Hối phiếu thương mại được ký phát bởi ai?

a)

Người vận tải.

b)

Ngân hàng thương mại.

c)

Người mua/nhà nhập khẩu.

d)

Người bán/nhà xuất khẩu.

29.

Nghiệp vụ ký hậu hối phiếu là gì?

a)

Chấp nhận thanh toán hối phiếu.

b)

Cam kết thanh toán hối phiếu.

c)

Chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu từ người này sang người khác.

d)

Từ chối thanh toán hối phiếu.

30.

Loại hối phiếu nào sau đây không thể được chuyển nhượng?

a)

Hối phiếu theo lệnh.

b)

Hối phiếu đích danh.

c)

Hối phiếu vô danh.

d)

Hối phiếu trả chậm.

31.

Theo thông lệ quốc tế, hối phiếu được lập thành mấy bản?

a)

Duy nhất 1 bản.

b)

02 bản.

c)

03 bản.

d)

Tùy người phát hành.

32.

Chọn phát biểu đúng về nghiệp vụ bảo lãnh hối phiếu:

a)

Bên bảo lãnh hối phiếu cam kết sẽ đòi tiền người trả tiền thay cho người hưởng lợi của hối phiếu.

b)

Bên bảo lãnh cam kết với người hưởng lợi của hối phiếu về khả năng thanh toán của người trả tiền hối phiếu khi đến hạn thanh toán.

c)

Bên bảo lãnh hối phiếu phục vụ cho người hưởng lợi hối phiếu.

d)

Bên bảo lãnh hối phiếu đảm bảo rằng người hưởng lợi hối phiếu sẽ được thanh toán đúng hạn.

33.

Chọn phát biểu đúng về nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu thương mại:

a)

Được thực hiện bởi người bán/nhà xuất khẩu bằng cách giảm giá bán sản phẩm.

b)

Là nghiệp vụ mua/bán hối phiếu có kỳ hạn giữa những người hưởng lợi trước khi đến hạn thanh toán.

c)

Là nghiệp vụ ủy thác quyền đòi tiền hối phiếu của người hưởng lợi cho ngân hàng.

d)

Là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại bằng cách mua lại các hối phiếu có kỳ hạn trước khi đến hạn thanh toán.

34.

Trong trường hợp số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ trên hối phiếu thương mại có sự khác nhau thì:

a)

Số tiền bằng số sẽ có giá trị thanh toán.

b)

Số tiền bằng chữ sẽ có giá trị thanh toán.

c)

Thanh toán theo số tiền nhỏ hơn.

d)

Trả lại cho người ký phát hối phiếu.

35.

Chọn phát biểu không đúng về Séc:

a)

Séc là giấy đề nghị của người chủ tài khoản đề yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người hưởng lợi của tờ séc.

b)

Người ký phát Séc phải có tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhận lệnh trả tiền cho Séc.

c)

Séc có thể được chuyển nhượng qua nhiều người bằng hình thức ký hậu.

d)

Ngân hàng thanh toán được chỉ định trên tờ Séc bắt buộc phải trả tiền đầy đủ theo đúng yêu cầu của người phát hành Séc.

36.

Séc thương mại quốc tế được ký phát bởi:

a)

Ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu.

b)

Ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu.

c)

Người mua/nhà nhập khẩu.

d)

Người bán/nhà sản xuất.

37.

Theo Công ước Geneve 1931, thời hạn hiệu lực của Séc thương mại quốc tế lưu thông ngoài nước khác Châu Lục là bao nhiêu ngày?

a)

08 ngày làm việc.

b)

20 ngày làm việc.

c)

70 ngày làm việc.

d)

Tùy người phát hành quy định.

38.

Câu nào sau đây không phải là trách nhiệm của ngân hàng thông báo L/C:

a)

Tiếp nhận và kiểm tra L/C, thông báo L/C đến người xuất khẩu.

b)

Tu chỉnh nội dung L/C theo yêu cầu của bên xuất khẩu (nếu có).

c)

Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ.

d)

Chuyển bộ chứng từ hợp lệ cho ngân hàng mở L/C để thanh toán.

39.

Ai là người thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hối phiếu?

a)

Người ký phát.

b)

Người trả tiền.

c)

Công ty bảo hiểm.

d)

Các ngân hàng/Tổ chức tài chính.

40.

Chọn phát biểu đúng về nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu:

a)

Người trả tiền cam kết thanh toán số tiền trên hối phiếu cho người hưởng lợi khi đến hạn.

b)

Người hưởng lợi chuyển nhượng hối phiếu cho người khác.

c)

Người trả tiền đồng ý với nội dung của hối phiếu.

d)

Người hưởng lợi đồng ý cho người trả tiền thanh toán trễ hạn.

41.

Chứng từ thương mại nào sau đây thể hiện quyền sở hữu hàng hóa trong xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế?

a)

Hóa đơn (Commercial invoice).

b)

Phiếu đóng gói (Packing list).

c)

Vận đơn (Bill of Lading).

d)

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).

42.

Vận đơn hoàn hảo (CLEAN B/L) được hiểu là:

a)

Là vận đơn không có bất kỳ sự tẩy xóa, hay chỉnh sửa trong nội dung.

b)

Là vận đơn ghi nhận số lượng hàng hóa đã giao đủ.

c)

Là vận đơn ghi nhận hàng hóa đã được giao đúng thời hạn quy định.

d)

Là vận đơn mà trên đó không có bất kỳ ghi chú xấu về bao bì, cách thức đóng gói của hàng hóa.

43.

Chứng từ nào sau đây là căn cứ để áp dụng các quy định về miễn, giảm thuế xuất/nhập khẩu (nếu có):

a)

Hóa đơn thương mại.

b)

Giấy chứng nhận chất lượng.

c)

Vận đơn.

d)

Giấy chứng nhận xuất xứ.

44.

Theo UCP 600, chứng từ nào sau đây có thể được sử dụng để thay thế hối phiếu trong trường hợp bộ chứng từ không có hối phiếu?

a)

Hóa đơn thương mại.

b)

Phiếu đóng gói.

c)

Vận đơn.

d)

Giấy chứng nhận số lượng.

45.

Theo UCP 600, ngân hàng phát hành L/C có quyền từ chối thanh toán cho người hưởng lợi L/C khi nào?

a)

Bộ chứng từ không phù hợp với hợp đồng ngoại thương.

b)

Bộ chứng từ không phù hợp với L/C.

c)

Hàng hóa thực nhận tại cảng nhập không đúng yêu cầu.

d)

Hàng hóa đến trễ do tàu trú bão trên biển.

46.

Trong các chứng từ sau đây, chứng từ nào được sử dụng làm căn cứ để xác định ngày giao hàng?

a)

Hóa đơn thương mại.

b)

Phiếu đóng gói.

c)

Vận đơn.

d)

Giấy chứng nhận xuất xứ.

47.

Chọn phát biểu SAI về vai trò và chức năng của vận đơn:

a)

Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trong vận đơn của người nắm giữ vận đơn.

b)

Là bằng chứng của giao dịch mua bán để làm cơ sở giám sát, quản lý và tính tiền thuế.

c)

Xác nhận quan hệ pháp lý giữa người vận chuyển và người gửi hàng.

d)

Làm căn cứ để xác định lượng hàng đã gửi đi, dựa vào đó theo dõi việc thực hiện hợp đồng.

48.

Chọn phát biểu SAI về bảo hiểm đơn (Insurance Policy):

a)

Là hợp đồng bảo hiểm giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

b)

Có giá trị thanh toán cho từng chuyến hàng phát sinh.

c)

Có ghi tất cả những điều kiện thỏa thuận chung và riêng giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

d)

Chỉ có giá trị xuất trình, không có giá trị pháp lý để làm cơ sở tranh chấp giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

49.

Chọn phát biểu ĐÚNG về giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate):

a)

Là giấy chứng nhận do công ty bảo hiểm cấp dựa trên một hợp đồng bảo hiểm đã ký kết trước đó giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

b)

Có giá trị thanh toán cho từng chuyến hàng phát sinh.

c)

Có ghi tất cả những điều kiện thỏa thuận chung và riêng giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

d)

Có giá trị xuất trình và giá trị pháp lý trong việc giải quyết các tranh chấp giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

50.

Những loại chứng từ nào sau đây KHÔNG PHẢI do người bán/người xuất khẩu?

a)

Phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại, hối phiếu.

b)

Giấy chứng nhận chất lượng, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận bảo hiểm.

c)

Hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận bảo hiểm.

d)

Giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận bảo hiểm.

51.

Một khách du lịch có 10,000 JPY muốn đổi sang VND. Biết tỷ giá niêm yết như sau: JPY/VND = 210.79 – 220.71. Hỏi khách du lịch sẽ nhận được bao nhiêu VND?

a)

2,107,900 VND.

b)

2,207,100 VND.

c)

2,157,500 VND.

d)

2,100,790 VND.

52.

Biết tỷ giá USD/CHF: 1.6015/20. Khách hàng X cần mua 200,000 CHF trả bằng đồng USD. Hỏi X phải tốn bao nhiêu USD tương ứng?

a)

320,300 USD.

b)

320,400 USD.

c)

124,882.9 USD.

d)

124,843.9 USD.

53.

Biết tỷ giá EUR/USD: 1.2130/42. Khách hàng Y cần bán 50,000 EUR đổi lấy USD. Hỏi ngân hàng trả cho Y bao nhiêu USD tương ứng?

a)

41,220.1 USD.

b)

41,179.4 USD.

c)

60,710 USD.

d)

60,650 USD.

54.

Khách hàng có một tờ Séc hợp lệ trị giá 20,000 USD muốn đổi sang HKD. Biết tỷ giá USD/HKD: 6.8514/20. Hỏi khách hàng sẽ nhận được bao nhiêu HKD?

a)

137,038 HKD.

b)

137,028 HKD.

c)

137,040 HKD.

d)

137,048 HKD.

55.

Một công ty cần bán cho ngân hàng 150,000 CHF để đổi lấy đồng SGD. Biết tỷ giá được niêm yết như sau: CHF/VND = 24,207 – 24,988; SGD/VND = 16,651 – 17,188. Hỏi ngân hàng trả cho công ty bao nhiêu SGD?

a)

211,245 SGD.

b)

211,254 SGD.

c)

225,090 SGD.

d)

225,104 SGD.

56.

Giả sử trên thị trường hiện có thông tin như sau: USD/SGD: 1.3505/17, USD/CHF: 0.9138/41. Hỏi tỷ giá CHF/SGD là bao nhiêu?

a)

1.4774/92.

b)

1.4792/74.

c)

0.6760/68.

d)

0.6768/60.

57.

Giả sử trên thị trường hiện có thông tin như sau: GBP/USD 1.2228/33, EUR/USD 1.0982/86. Hỏi tỷ giá GBP/EUR là bao nhiêu?

a)

0.8977/84.

b)

1.1130/39.

c)

1.3428/39.

d)

1.3433/34.

58.

Giả sử trên thị trường hiện có thông tin như sau: GBP/EUR: 1.5215/18. Công ty A muốn đổi 460,000 EUR sang GBP. Hỏi công ty A nhận được bao nhiêu GBP?

a)

302,333.2 GBP.

b)

699,890 GBP.

c)

302,273.6 GBP.

d)

700,028 GBP.

59.

Trên thị trường ngoại hối tại một thời điểm công bố các tỷ giá sau: USD/CHF: 1.5520/50; EUR/USD: 1.2510/25. Một công ty xuất khẩu Đức thu được 100,000 EUR cần chuyển đổi số tiền này sang CHF để đưa vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Hỏi công ty có thể thu được bao nhiêu CHF?

a)

194,380 CHF.

b)

194,530 CHF.

c)

194,760 CHF.

d)

194,150 CHF.

60.

Một khách du lịch A cần phải thanh toán 500 GBP nhưng A chỉ có USD. Hỏi A phải trả bao nhiêu USD tương ứng? Biết tỷ giá niêm yết hiện tại là: GBP/USD = 1.8135/65?

a)

906.8 USD.

b)

908.3 USD.

c)

275.7 USD.

d)

275.3 USD.

61.

Một công ty ở Singapore trong cùng một ngày nhận được thông báo được thanh toán khoản tiền trị giá 750,000 GBP đồng thời họ phải chi trả 800,000 CHF. Công ty dự định dùng số GBP nhận được để mua CHF trả nợ. Hỏi công ty phải trả bao nhiêu GBP tương ứng? Biết tỷ giá hiện tại là GBP/USD = 1.4104/08; USD/CHF = 0.8979/83.

a)

631,761.8 GBP.

b)

631,263.3 GBP.

c)

631,712.9 GBP.

d)

631,252.5 GBP.

62.

Trên thị trường hiện có thông tin niêm yết như sau: USD/CHF: 0.9138/41, GBP/USD = 1.3899/03. Ông A muốn mua 1 triệu CHF bằng đồng GBP. Hãy xác định số tiền mà ông A phải trả?

a)

787,345.4 GBP.

b)

787,401.6 GBP.

c)

786,860.5 GBP.

d)

786,905.9 GBP.

63.

Trong giao dịch giao ngay, được biết ngày định giá là ngày 20/05/2020, vậy ngày giá trị (ngày thanh toán) là ngày nào?

a)

20/5/2020.

b)

21/5/2020.

c)

22/5/2020.

d)

23/5/2020.

64.

Biết R$ (GBP/USD) = 1.2237/41, lãi suất đồng GBP: 1.5%-2%/năm, lãi suất đồng USD: 2.5%-3%/năm. Hãy tính tỷ giá kỳ hạn 4 tháng giữa GBP và USD.

a)

1.2277/81.

b)

1.2257/81.

c)

1.2261/98.

d)

1.2257/02.

65.

Biết R_s (USD/CAD) = 1.2680/85, điểm kỳ hạn 3 tháng của cặp USD/CAD là 12/10. Hãy tính tỷ giá kỳ hạn 3 tháng giữa USD và CAD.

a)

1.2668 – 1.2675.

b)

1.2692 – 1.2695.

c)

1.2690 – 1.2697.

d)

1.2670 – 1.2673.

66.

Biết R_s (EUR/USD) = 1.1386/90, điểm kỳ hạn 2 tháng của cặp EUR/USD là 13/17. Hãy tính tỷ giá kỳ hạn 2 tháng giữa EUR và USD.

a)

1.1373 – 1.1407.

b)

1.1399 – 1.1373.

c)

1.1399 – 1.1407.

d)

1.1373 – 1.1373.

67.

Biết R_s (USD/JPY) = 115.73/76, lãi suất đồng USD: 2%–2.5%/năm, lãi suất đồng JPY: 4%–5%/năm. Hãy tính tỷ giá kỳ hạn 3 tháng giữa USD và JPY.

a)

116.19 – 116.59.

b)

116.19 – 116.62.

c)

116.16 – 116.59.

d)

116.16 – 116.62.

68.

Công ty Galaxy ký hợp đồng xuất khẩu gỗ trị giá 550,000 GBP sang Anh, điều kiện trả chậm 2 tháng. Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, Galaxy đã thỏa thuận bán kỳ hạn GBP để đổi lấy VND. Tính số VND mà công ty sẽ nhận được khi đến hạn? Biết tỷ giá hiện tại là GBP/USD: 1.2423/50, USD/VND: 23,340 – 23,520. Lãi suất (theo năm) đồng GBP: 1.5%–2%, đồng VND: 6.5%–8%.

a)

17,772,700,000 VND.

b)

17,713,300,000 VND.

c)

17,757,300,000 VND.

d)

17,816,150,000 VND.

69.

Công ty Galaxy ký hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị từ Pháp trị giá 600,000 EUR, trả chậm 3 tháng. Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, Galaxa đã thỏa thuận mua kỳ hạn EUR, thanh toán bằng VND. Tính số VND mà công ty phải trả khi đến kỳ hạn? Biết tỷ giá hiện tại là EUR/USD: 1.1876/78, USD/VND: 23,000 – 23,050. Lãi suất (theo năm) đồng EUR: 2%–2.25%, đồng VND: 6.5%–8%.

a)

16,504,200,000 VND.

b)

16,504,800,000 VND.

c)

16,543,200,000 VND.

d)

16,590,600,000 VND.

70.

Theo hợp đồng xuất khẩu đã ký kết, một công ty ở Mỹ sẽ nhận được 350,000 GBP sau 3 tháng nữa. Để phòng ngừa rủi ro, công ty thỏa thuận với ngân hàng bán GBP kỳ hạn 3 tháng. Hỏi công ty sẽ nhận được bao nhiêu USD khi đến hạn? Biết tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1.3565 – 1.3569, điểm kỳ hạn 3 tháng là 23/26.

a)

475,580 USD.

b)

473,685 USD.

c)

475,720 USD.

d)

475,825 USD.

71.

Một công ty A tại Việt Nam nhập khẩu lô hàng từ Pháp với giá trị là 1 triệu EUR, điều kiện thanh toán trả chậm sau 2 tháng. Để phòng ngừa rủi ro, công ty thỏa thuận với ngân hàng mua EUR kỳ hạn 2 tháng. Hỏi công ty phải trả bao nhiêu VND khi đến hạn? Biết tỷ giá giao ngay EUR/VND = 25,411 – 26,567; điểm kỳ hạn 2 tháng là 55/48.

a)

25,466,000,000 VND.

b)

25,356,000,000 VND.

c)

26,615,000,000 VND.

d)

26,519,000,000 VND.

72.

Công ty Donaco Việt Nam nhập khẩu lô hàng trị giá 450,000 AUD theo điều kiện trả chậm 3 tháng. Để phòng ngừa rủi ro, công ty đến ngân hàng ABC ký hợp đồng mua kỳ hạn AUD. Biết tỷ giá giao ngay AUD/VND = 16,010 – 16,527; điểm kỳ hạn 3 tháng là 35/32. Xác định số nội tệ mà công ty phải trả khi đến hạn.

a)

7,451,550,000 VND.

b)

7,422,750,000 VND.

c)

7,220,250,000 VND.

d)

7,188,750,000 VND.

73.

Một công ty nhập khẩu ở Úc phải thanh toán 800 triệu JPY sau 1 tháng nữa. Biết tỷ giá giao ngay AUD/JPY = 82.62 – 83.17; điểm kỳ hạn 1 tháng là 28/32. Xác định số AUD mà công ty phải trả đối với hợp đồng mua JPY kỳ hạn 1 tháng.

a)

9,650,180.9 AUD.

b)

9,581,985.9 AUD.

c)

9,586,578.8 AUD.

d)

9,645,526.9 AUD.

74.

Một công ty ở Úc nhập khẩu lô hàng trị giá 300,000 USD từ Thụy Sĩ, trả chậm 3 tháng. Biết tỷ giá giao ngay AUD/USD: 1.3859/05. Lãi suất (theo năm) của đồng AUD là 3.15%–3.75%, của đồng USD là 4%–4.5%. Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, công ty thỏa thuận với ngân hàng mua kỳ hạn USD. Hỏi số AUD mà công ty phải trả khi đến hạn là bao nhiêu?

a)

215,038.4 AUD.

b)

215,579.2 AUD.

c)

216,341.0 AUD.

d)

215,749.7 AUD.

75.

Doanh nghiệp X xuất khẩu lô hàng trị giá 6 triệu JPY trả chậm 2 tháng. Doanh nghiệp quyết định bán kỳ hạn số JPY trên cho ngân hàng. Biết tỷ giá giao ngay JPY/VND: 197.07 – 202.34. Biết lãi suất đồng JPY là 2.5%–3%, lãi suất của đồng VND là 6%–8% (theo năm). Hãy tính số nội tệ mà doanh nghiệp nhận được khi đến hạn.

a)

1,219,920,000 VND.

b)

1,188,300,000 VND.

c)

1,193,520,000 VND.

d)

1,225,140,000 VND.

76.

Công ty Beta ở HongKong đang cần 350,000 CAD để ứng trước tiền cho người bán theo hợp đồng nhập khẩu. Đồng thời, công ty sẽ nhận được khoản thanh toán trị giá 350,000 CAD từ một đối tác khác sau 4 tháng nữa. Để có tiền ứng trước cho người bán và phòng ngừa rủi ro, công ty đề nghị thực hiện hoán đổi CAD/HKD với ngân hàng HSBC. Xác định lời/lỗ của công ty Beta từ nghiệp vụ Swap. Biết tỷ giá giao ngay CAD/HKD: 6.2389/09, điểm kỳ hạn 4 tháng là 54/58.

a)

Lỗ 1,890 HKD.

b)

Lời 1,890 HKD.

c)

Lỗ 1,540 HKD.

d)

Lời 1,540 HKD.

77.

Ngân hàng ACB đã chấp nhận đề nghị thực hiện hoán đổi ngoại tệ 3 tháng với ngân hàng Citibank với số tiền là 400,000 GBP. Theo đó, ngân hàng ACB sẽ bán giao ngay và mua kỳ hạn đồng GBP đối với USD. Xác định lời/lỗ của ngân hàng ACB từ nghiệp vụ Swap. Biết tỷ giá giao ngay GBP/USD: 1.3899/03, điểm kỳ hạn 3 tháng là 32/30.

a)

Lỗ 1,280 USD.

b)

Lời 1,280 USD.

c)

Lỗ 1,200 HKD.

d)

Lời 1,200 HKD.

78.

Ngân hàng ACB đề nghị một hợp đồng hoán đổi 500,000 AUD với ngân hàng Vietcombank, theo đó ACB thực hiện bán giao ngay và mua kỳ hạn 2 tháng đồng AUD đối với đồng USD. Xác định lời/lỗ của ngân hàng Vietcombank nếu thực hiện nghiệp vụ này. Biết tỷ giá giao ngay AUD/USD: 0.7486/88, điểm kỳ hạn 2 tháng là 15/17.

a)

Lời 850 USD.

b)

Lỗ 850 USD.

c)

Lời 750 USD.

d)

Lỗ 750 USD.

79.

Ngân hàng Vietcombank đề nghị một hợp đồng hoán đổi 360,000 USD với ngân hàng Eximbank, theo đó Vietcombank thực hiện bán giao ngay và mua kỳ hạn 3 tháng đồng USD đối với đồng SGD. Xác định lời/lỗ của ngân hàng Eximbank nếu thực hiện nghiệp vụ này. Biết tỷ giá giao ngay USD/SDG: 1.3505/17, điểm kỳ hạn 3 tháng của USD/SGD là 20/22.

a)

Lời 720 SGD.

b)

Lỗ 720 SGD.

c)

Lời 792 SGD.

d)

Lỗ 792 SGD.

80.

Ngân hàng A thỏa thuận một giao dịch hoán đổi ngoại hối 3 tháng với số tiền là 750,000 USD theo yêu cầu của ngân hàng B, theo đó, ngân hàng A mua giao ngay và bán kỳ hạn đồng USD đối với đồng SGD. Biết tỷ giá giao ngay USD/SGD: 1.5625/30, điểm kỳ hạn 3 tháng của USD/SGD là 26/27. Xác định số SGD mà ngân hàng A phải trả ở chiều mua USD giao ngay?

a)

1,171,875 SGD.

b)

1,172,250 SGD.

c)

1,172,025 SGD.

d)

1,174,275 SGD.

81.

Ngân hàng A thỏa thuận một giao dịch hoán đổi ngoại hối 3 tháng với số tiền là 750,000 USD theo yêu cầu của ngân hàng B, theo đó, ngân hàng A mua giao ngay và bán kỳ hạn đồng USD đối với đồng SGD. Biết tỷ giá giao ngay USD/SGD: 1.5625/30, điểm kỳ hạn 3 tháng của USD/SGD là 26/27. Xác định số SGD mà ngân hàng A nhận được ở chiều bán kỳ hạn USD?

a)

1,173,825 SGD.

b)

1,173,975 SGD.

c)

1,174,050 SGD.

d)

1,174,275 SGD.

82.

Theo kế hoạch, công ty Bạch Long cần 800,000 USD để thanh toán tiền hàng nhập khẩu theo điều kiện trả ngay, đồng thời công ty sẽ nhận được cùng số USD như trên từ lô hàng xuất khẩu sau 2 tháng nữa. Công ty đề nghị thực hiện giao dịch hoán đổi số USD trên với ngân hàng X. Biết tỷ giá giao ngay USD/VND: 22,620 – 22,900. Lãi suất (theo năm) của đồng USD là 2%–2,5%, của đồng VND là 7%–9%. Xác định số nội tệ mà công ty phải trả để mua USD thanh toán tiền hàng nhập khẩu.

a)

18,096,000,000 VND

b)

18,320,000,000 VND

c)

18,802,000,000 VND

d)

18,208,000,000 VND

83.

Theo kế hoạch, công ty Bạch Long cần 800,000 USD để thanh toán tiền hàng nhập khẩu theo điều kiện trả ngay, đồng thời công ty sẽ nhận được cùng số USD như trên từ lô hàng xuất khẩu sau 2 tháng nữa. Công ty đề nghị thực hiện giao dịch hoán đổi số USD trên với ngân hàng X. Biết tỷ giá giao ngay USD/VND: 22,620 – 22,900. Lãi suất (theo năm) của đồng USD là 2%–2,5%, của đồng VND là 7%–9%. Xác định số nội tệ mà công ty nhận được sau 2 tháng nữa.

a)

18,231,200,000 VND

b)

18,343,200,000 VND

c)

18,455,200,000 VND

d)

18,530,400,000 VND

84.

Ngân hàng X thực hiện nghiệp vụ hoán đổi như sau: bán giao ngay và mua kỳ hạn 2 tháng số tiền 250,000 EUR đối với đồng JPY. Biết tỷ giá giao ngay EUR/JPY: 114.56/70. Lãi suất (theo năm) của đồng EUR là 1,25%–2%, của đồng JPY là 3%–3,75%. Xác định lãi/lỗ của ngân hàng X qua nghiệp vụ này.

a)

Lời 135,000 JPY.

b)

Lỗ 135,000 JPY.

c)

Lời 117,500 JPY.

d)

Lỗ 117,500 JPY.

85.

Ngân hàng X thực hiện nghiệp vụ hoán đổi như sau: mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 tháng số tiền 600,000 EUR đối với đồng VND. Biết tỷ giá giao ngay EUR/VND: 25,480 – 26,640. Lãi suất (theo năm) của đồng EUR là 1,25%–2%, của đồng VND là 7%–9%. Xác định số VND mà ngân hàng X phải trả ở chiều mua giao ngay.

a)

15,636,000,000 đồng.

b)

15,288,000,000 đồng.

c)

15,984,000,000 đồng.

d)

15,935,400,000 đồng.

86.

Ngân hàng X thực hiện nghiệp vụ hoán đổi như sau: mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 tháng số tiền 600,000 EUR đối với đồng VND. Biết tỷ giá giao ngay EUR/VND: 25,480 – 26,640. Lãi suất (theo năm) của đồng EUR là 1,25%–2%, của đồng VND là 7%–9%. Xác định số VND mà ngân hàng X nhận được ở chiều bán kỳ hạn.

a)

15,636,000,000 đồng.

b)

15,478,800,000 đồng.

c)

15,826,800,000 đồng.

d)

15,935,400,000 đồng.

87.

Trong các phương thức thanh toán quốc tế sau đây, phương thức nào được xem là có nhiều rủi ro nhất?

a)

Phương thức chuyển tiền.

b)

Phương thức giao chứng từ nhận tiền.

c)

Phương thức nhờ thu.

d)

Phương thức tín dụng chứng từ.

88.

Trong các phương thức thanh toán quốc tế sau đây, phương thức nào được xem là an toàn nhất?

a)

Phương thức chuyển tiền.

b)

Phương thức giao chứng từ nhận tiền.

c)

Phương thức nhờ thu.

d)

Phương thức tín dụng chứng từ.

89.

Trong các phương thức thanh toán quốc tế sau đây, những phương thức nào yêu cầu bên nhập khẩu phải thực hiện các thủ tục thanh toán với ngân hàng trước khi bên bán giao hàng?

a)

Phương thức chuyển tiền trả trước, phương thức CAD, phương thức nhờ thu.

b)

Phương thức chuyển tiền trả trước, phương thức CAD, phương thức L/C.

c)

Phương thức CAD, phương thức nhờ thu, phương thức L/C.

d)

Phương thức CAD, phương thức nhờ thu trơn, phương thức L/C.

90.

Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), người cuối cùng có quyền quyết định tính hợp lệ của bộ chứng từ là:

a)

Nhà xuất khẩu.

b)

Nhà nhập khẩu.

c)

Ngân hàng thông báo L/C.

d)

Ngân hàng phát hành L/C.

91.

Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), cơ sở để ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ là:

a)

Hợp đồng ngoại thương.

b)

Thư tín dụng.

c)

Hóa đơn thương mại.

d)

Vận đơn.

92.

Trong phương thức thanh toán nhờ thu, ngân hàng thực hiện thu hộ tiền cho bên bán trên cơ sở nào?

a)

Hóa đơn.

b)

Hối phiếu.

c)

Ủy nhiệm thu.

d)

Chỉ thị nhờ thu.

93.

Hợp đồng ngoại thương có điều khoản thanh toán quy định: “30% T/T in advance và 70% D/P at sight”, vậy phương thức thanh toán được sử dụng là:

a)

Chuyển tiền trả ngay, nhờ thu kèm chứng từ trả ngay.

b)

Chuyển tiền trả trước, nhờ thu kèm chứng từ trả chậm.

c)

Chuyển tiền trả trước, nhờ thu kèm chứng từ trả ngay.

d)

Chuyển tiền, tín dụng chứng từ.

94.

Thời điểm ký phát hối phiếu thương mại hợp lệ là:

a)

Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương.

b)

Sau khi chuẩn bị xong hàng hóa để giao cho người mua.

c)

Sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

d)

Sau khi hàng đã đến cảng nhập khẩu.

95.

Trong trường hợp trên hối phiếu thương mại không ghi địa điểm phát hành thì địa chỉ của ai sẽ được hiểu là địa điểm phát hành hối phiếu?

a)

Nhà xuất khẩu.

b)

Nhà nhập khẩu.

c)

Ngân hàng phát hành L/C.

d)

Ngân hàng thu hộ.

96.

Trên hối phiếu ghi “Pay to Michael Scotfiel only”, cho biết đây là loại hối phiếu nào:

a)

Hối phiếu theo lệnh.

b)

Hối phiếu đích danh.

c)

Hối phiếu vô danh.

d)

Hối phiếu trả ngay.

97.

Nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu được thực hiện với loại hối phiếu nào sau đây?

a)

Hối phiếu theo lệnh.

b)

Hối phiếu vô danh.

c)

Hối phiếu trả ngay.

d)

Hối phiếu trả chậm.

98.

Người trả tiền trên hối phiếu được sử dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là ai?

a)

Người mua/người nhập khẩu.

b)

Ngân hàng phát hành L/C hoặc ngân hàng xác nhận (nếu có).

c)

Ngân hàng thông báo L/C.

d)

Ngân hàng chuyển tiền.

99.

Người trả tiền trên hối phiếu được sử dụng trong phương thức nhờ thu là ai?

a)

Người mua/người nhập khẩu.

b)

Ngân hàng phát hành L/C hoặc ngân hàng xác nhận (nếu có).

c)

Ngân hàng thông báo L/C.

d)

Ngân hàng chuyển tiền.

100.

Trong ngoại thương, người hưởng lợi trên hối phiếu thương mại thông thường là ai?

a)

Người xuất khẩu.

b)

Đại diện của người xuất khẩu.

c)

Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.

d)

Ngân hàng được chỉ định.

101.

Một tờ hối phiếu được ký hậu với nội dung như sau: “Pay to order of Mr J. Smith, without recourse”. Hỏi đây là hình thức ký hậu gì?

a)

Ký hậu để trắng.

b)

Ký hậu theo lệnh.

c)

Ký hậu hạn chế.

d)

Ký hậu miễn truy đòi.

102.

Ông A sở hữu một tờ hối phiếu theo lệnh. Ông A thực hiện ký hậu hối phiếu cho ông B như sau: “Pay to Mr B only”. Hỏi ông B có thể chuyển nhượng tờ hối phiếu này cho người khác không?

a)

Có.

b)

Không.

c)

Chỉ được chuyển nhượng khi có sự đồng ý của ông A.

d)

Chỉ được chuyển nhượng lại cho ông A.

103.

Ông A sở hữu một tờ hối phiếu theo lệnh. Ông A thực hiện ký hậu hối phiếu cho ông B như sau: “Pay to order of Mr B”. Hỏi ông B có thể chuyển nhượng tờ hối phiếu này cho người khác không?

a)

Có.

b)

Không.

c)

Chỉ được chuyển nhượng khi có sự đồng ý của ông A.

d)

Chỉ được chuyển nhượng lại cho ông A.

104.

Ngân hàng chiết khấu 1 tờ hối phiếu, thời hạn chiết khấu 3 tháng, lãi suất chiết khấu 2,5%/năm, số tiền chiết khấu 3,125 USD. Hỏi tờ hối phiếu này có giá trị ban đầu là bao nhiêu USD?

a)

502,000 USD.

b)

500,000 USD.

c)

520,000 USD.

d)

540,000 USD.

105.

Ngân hàng chiết khấu 1 tờ hối phiếu trị giá 300,000 EUR, thời hạn chiết khấu 1,5 tháng, lãi suất chiết khấu 2%/năm. Xác định số tiền chiết khấu.

a)

299,250 EUR.

b)

299,750 EUR.

c)

250 EUR.

d)

750 EUR.

106.

Ngân hàng nhận chiết khấu 01 tờ hối phiếu trị giá 350,000 USD. Thời hạn chiết khấu là 1,5 tháng. Tính lãi suất chiết khấu biết số tiền ngân hàng trả cho khách hàng là 148,906.25 USD.

a)

1,5%/năm.

b)

2%/năm.

c)

2,5%/năm.

d)

3%/năm.

107.

Hối phiếu được sử dụng trong phương thức thanh toán D/A là loại hối phiếu nào sau đây?

a)

Hối phiếu trả ngay.

b)

Hối phiếu trả chậm.

c)

Cả 2 câu trên đều đúng.

d)

Cả 2 câu trên đều sai.

108.

Hối phiếu được sử dụng trong phương thức thanh toán D/P là loại hối phiếu nào sau đây?

a)

Hối phiếu trả ngay.

b)

Hối phiếu trả chậm.

c)

Cả 2 câu trên đều đúng.

d)

Cả 2 câu trên đều sai.

109.

Trong thương mại quốc tế, loại hối phiếu nào được sử dụng phổ biến nhất?

a)

Hối phiếu đích danh trả ngay.

b)

Hối phiếu đích danh trả chậm.

c)

Hối phiếu theo lệnh.

d)

Hối phiếu vô danh.

110.

Ngày 22/7/2020, ngân hàng A xác nhận đã tiếp nhận một tờ hối phiếu được ký phát ngày 10/7/2020 có quy định thời hạn trả tiền là “At 60 days after sight of this first of this exchange…”. Xác định ngày đến hạn thanh toán của tờ hối phiếu này?

a)

19/09/2020.

b)

20/09/2020.

c)

07/09/2020.

d)

08/09/2020.

111.

Nghiệp vụ nào sau đây làm tăng tính lưu thông của hối phiếu có kỳ hạn?

a)

Chấp nhận hối phiếu.

b)

Bảo lãnh hối phiếu.

c)

a và b đều đúng.

d)

a và b đều sai.

112.

“Khi hối phiếu được chuyển nhượng qua nhiều chủ sở hữu thì người hưởng lợi cuối cùng của hối phiếu có quyền ..... người đã chuyển nhượng hối phiếu đó cho mình nếu không đòi được tiền từ người trả tiền”. Từ thích hợp điền vào chỗ trống là?

a)

Truy cứu.

b)

Truy lĩnh.

c)

Truy đòi.

d)

Truy tố.

113.

Trong các hình thức hối phiếu: viết tay, đánh máy, in sẵn. Hình thức nào có giá trị pháp lý cao nhất?

a)

Hối phiếu viết tay.

b)

Hối phiếu đánh máy.

c)

Hối phiếu in sẵn.

d)

Các hình thức đều có giá trị pháp lý như nhau.

114.

Người nhận hàng trên vận đơn đường biển trong bộ chứng từ thanh toán L/C thông thường là ai?

a)

Người nhập khẩu.

b)

Người gửi hàng.

c)

Đại diện của người nhập khẩu.

d)

Theo lệnh của ngân hàng phát hành.

115.

Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), ngân hàng chỉ chấp nhận loại B/L nào sau đây?

a)

Receive for shipment B/L.

b)

Clean B/L.

c)

Clean shipped on board B/L.

d)

Order B/L endorsement in blank.

116.

Biết ngày phát hành B/L là ngày 20/2/2022, đồng thời trên B/L có ghi chú “On board Feb 18, 2022”. Hỏi ngày giao hàng được xác định là ngày nào?

a)

Trước ngày 18/02/2022.

b)

Ngày 18/02/2022.

c)

Ngày 20/02/2022.

d)

Sau ngày 20/02/2022.

117.

Trường hợp L/C quy định KHÔNG ĐƯỢC PHÉP chuyển tải, loại B/L xuất trình hợp lệ là:

a)

B/L đi thẳng.

b)

B/L chở suốt.

c)

B/L đa phương thức.

d)

B/L đích danh.

118.

Trường hợp L/C quy định ĐƯỢC PHÉP chuyển tải, loại B/L xuất trình hợp lệ là:

a)

B/L đi thẳng.

b)

B/L chở suốt.

c)

B/L đa phương thức.

d)

B/L đích danh.

119.

Trường hợp nội dung ước phí trên B/L thể hiện “Freight Collect”, hỏi chi phí vận chuyển ngoại thương do ai chịu?

a)

Người mua/Người nhập khẩu.

b)

Người bán/Người xuất khẩu.

c)

Đơn vị bảo hiểm hàng hóa.

d)

Ngân hàng phát hành L/C.

120.

Trường hợp nội dung ước phí trên B/L thể hiện “Freight Prepaid”, hỏi chi phí vận chuyển ngoại thương do ai chịu?

a)

Người mua/Người nhập khẩu.

b)

Người bán/Người xuất khẩu.

c)

Đơn vị bảo hiểm hàng hóa.

d)

Ngân hàng phát hành L/C.

121.

Ngày xuất trình bộ chứng từ muộn nhất theo quy định của L/C là ngày 22/12/2019, nhưng ngày này không phải ngày làm việc nên đến ngày 23/12/2019 chứng từ mới được xuất trình đến ngân hàng. Trường hợp này có được xem là xuất trình chứng từ trễ hạn không?

a)

Có.

b)

Không.

c)

Tùy ngân hàng.

d)

Tùy quy định mỗi quốc gia.

122.

Có một mẫu tóm tắt nội dung của một L/C như sau: 31C/ Date of issue: 190210 31D/ Date and Place of Expiry: 190320 VIETNAM 50/ Applicant: MITSUI CO. LTD., THAILAND 59/ Beneficiary: MARUICHI SUN STEEL JOINT STOCK CO., VIETNAM 32B/ Currency Code, Amount: USD 92,000.00# 42C/ Drafts at: SIGHT FOR 100PCT INVOICE VALUE 42D/ Drawee: SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION, BANGKOK TH Dựa theo mẫu tóm tắt trên, cho biết người yêu cầu mở L/C là ai?

a)

Sumitomo Mitsui Banking Corporation.

b)

Maruichi Sun Steel Joint Stock Co..

c)

Mitsui Co. Ltd..

d)

Không xác định được.

123.

Có một mẫu tóm tắt nội dung của một L/C như sau: 31C/ Date of issue: 190210 31D/ Date and Place of Expiry: 190322 VIETNAM 50/ Applicant: MITSUI CO. LTD., THAILAND 59/ Beneficiary: MARUICH SUN STEEL JOINT STOCK CO., VIETNAM 32B/ Currency Code, Amount: USD 92,000.00# 42C/ Drafts at: SIGHT FOR 100PCT INVOICE VALUE 42D/ Drawee: SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION, BANGKOK TH Người trả tiền trên hối phiếu trong trường hợp này là ai?

a)

Sumitomo Mitsui Banking Corporation.

b)

Maruichi Sun Steel Joint Stock Co..

c)

Mitsui Co. Ltd..

d)

Không xác định được.

124.

Có một mẫu tóm tắt nội dung của một L/C như sau: 31C/ Date of issue: 190210 31D/ Date and Place of Expiry: 190322 VIETNAM 50/ Applicant: MITSUI CO. LTD., THAILAND 59/ Beneficiary: MARUICH SUN STEEL JOINT STOCK CO., VIETNAM 32B/ Currency Code, Amount: USD 92,000.00# 42C/ Drafts at: SIGHT FOR 100PCT INVOICE VALUE 42D/ Drawee: SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION, BANGKOK TH Kỳ hạn thanh toán của hối phiếu trong trường hợp này là:

a)

Trả trước ngày 10/02/2019.

b)

Trả trước ngày 22/03/2019.

c)

Trả ngay khi nhìn thấy hối phiếu.

d)

Không xác định được.

125.

Có một mẫu tóm tắt nội dung của một L/C như sau: 44A/ Loading on board/dispatch/Taking in charge at/from: SAIGON PORT, VIETNAM 44B/ For transportation to: BANGKOK PORT, THAILAND 44C/ Lastest date of shipment: 190313 57D/ Advice Through Bank: BANK SINOPAC - HO CHI MINH CITY BRANCH Dựa theo mẫu tóm tắt trên, cho biết tên cảng nhập khẩu và thời hạn giao hàng:

a)

Cảng Sài Gòn, ngày 19 tháng 03 năm 2013.

b)

Cảng Sài Gòn, ngày 13 tháng 03 năm 2019.

c)

Cảng Bangkok, ngày 19 tháng 03 năm 2013.

d)

Cảng Bangkok, ngày 13 tháng 03 năm 2019.

126.

Thời điểm phát hành chứng từ bảo hiểm hợp lệ trong vận tải đường biển là khi nào?

a)

Trước ngày phát hành hóa đơn.

b)

Trước ngày phát hành C/O.

c)

Trước ngày hàng “on board”.

d)

Trước ngày tàu cập cảng nhập.

127.

Chọn phát biểu ĐÚNG khi kiểm tra số tiền trên hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ thanh toán bằng phương thức L/C:

a)

Đơn vị tiền tệ trên hóa đơn và trên L/C có thể khác nhau miễn là có giá trị tương đương nhau (tính theo tỷ giá hiện hành).

b)

Đơn vị tiền tệ trên hóa đơn bắt buộc phải giống với trên L/C, số tiền trên hóa đơn có thể vượt quá số tiền trên L/C.

c)

Đơn vị tiền tệ trên hóa đơn bắt buộc phải giống với trên L/C, số tiền trên hóa đơn không được vượt quá số tiền trên L/C.

d)

Đơn vị tiền tệ và số tiền trên hóa đơn bắt buộc phải giống với trên L/C.

128.

Trong các chứng từ sau đây, loại chứng từ nào bắt buộc phải thể hiện địa chỉ của người hưởng lợi giống hoàn toàn với L/C?

a)

Hóa đơn.

b)

Hối phiếu.

c)

Vận đơn.

d)

Chứng từ bảo hiểm.

129.

Chọn phát biểu SAI khi kiểm tra hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ thanh toán bằng phương thức L/C:

a)

Người mua hàng trên hóa đơn thương mại phải là người yêu cầu mở L/C.

b)

Việc mô tả hàng hóa trên hóa đơn thương mại không cần phải tuyệt đối giống với mô tả trong L/C miễn là không mâu thuẫn với mô tả trong L/C.

c)

Hóa đơn thương mại phải được phát hành bởi người thụ hưởng (trừ trường hợp L/C chuyển nhượng).

d)

Trong trường hợp L/C không yêu cầu xuất trình hóa đơn đã ký thì hóa đơn không cần phải được ký.

130.

Công ty Chibell xuất khẩu lô quần áo trị giá 100,000 GBP và nhập khẩu lô hàng nguyên vật liệu trị giá 758,000 EUR theo điều kiện trả ngay. Đồng thời, số dư trên tài khoản của công ty có 850,000 AUD; 120,000 USD và 500 triệu nội tệ. Do nhu cầu cần nội tệ để thanh toán hợp đồng trong nước nên công ty chuyển hết ngoại tệ đang có sang nội tệ. Hỏi công ty còn số dư bao nhiêu trên tài khoản nội tệ? Biết rằng: GBP/USD = 1.3585/40; EUR/USD = 1.1313/88; AUD/USD = 0.7168/23; USD/VND = 22,620/900.

a)

543,603,827 VND.

b)

544,143,643 VND.

c)

561,193,370 VND.

d)

774,312,753 VND.

131.

Một công ty tại Singapore nhập khẩu lô hàng từ Pháp trị giá 340,000 EUR theo điều kiện trả ngay. Biết tỷ giá niêm yết tại ngân hàng Singapore như sau: EUR/SGD = 1.5349/18. Cùng thời điểm, trên thị trường ngoại hối có thông tin như sau: EUR/USD = 1.1288/67; USD/SGD = 1.3449/88. Hãy tư vấn cho công ty phương án trả nợ tốt nhất?

a)

Công ty nên mua EUR tại ngân hàng Singapore với tỷ giá 1 EUR = 1.5349 SGD, tổng số nội tệ phải trả là 521,866 SGD.

b)

Công ty nên mua EUR tại ngân hàng Singapore với tỷ giá 1 EUR = 1.5418 SGD, tổng số nội tệ phải trả là 524,212 SGD.

c)

Công ty nên mua EUR trên thị trường ngoại hối với tỷ giá 1 EUR = 1.5181 SGD, tổng số nội tệ phải trả là 516,154 SGD.

d)

Công ty nên mua EUR trên thị trường ngoại hối với tỷ giá 1 EUR = 1.5331 SGD, tổng số nội tệ phải trả là 521,254 SGD.

132.

Công ty TNT đề nghị ngân hàng ACB vay 180,000 AUD, thời hạn 2 tháng. Để có tiền cho công ty TNT vay, ngân hàng đã thực hiện hoán đổi một lượng USD tương ứng. Hãy tính kết quả kinh doanh của ngân hàng. Biết tỷ giá giao ngay AUD/USD: 0.7486/88, điểm kỳ hạn 2 tháng là 15/17. Lãi suất cho vay của đồng AUD là 4%/năm.

a)

Lãi 1,559.9 AUD.

b)

Lãi 1,560 AUD.

c)

Lãi 1,583.9 AUD.

d)

Lãi 1,655.7 AUD.

133.

Để đáp ứng nhu cầu vay 478,000 SGD của công ty Thái Hà với thời hạn 3 tháng, ngân hàng Vietcombank quyết định thực hiện nghiệp vụ hoán đổi USD/SGD với ngân hàng ACB. Thị trường công bố tỷ giá như sau: USD/SDG: 1.3505/17, điểm kỳ hạn 3 tháng của USD/SGD là 20/22. Lãi suất cho vay của đồng SGD là 4.5%/năm. Tính kết quả kinh doanh của ngân hàng Vietcombank.

a)

Lãi 4,174.1 SGD.

b)

Lãi 4,386.4 SGD.

c)

Lãi 4,599.2 SGD.

d)

Lãi 4,669.6 SGD.

134.

Để đáp ứng nhu cầu vay 450,000 CHF của công ty Donaco với thời hạn 4 tháng, ngân hàng X thực hiện hoán đổi một lượng USD tương ứng. Thị trường công bố tỷ giá như sau: USD/CHF: 0.9155/71, điểm kỳ hạn 4 tháng của USD/CHF là 17/21. Lãi suất cho vay của đồng CHF là 5%/năm. Tính kết quả kinh doanh của ngân hàng X.

a)

Lãi 5,681.3 CHF.

b)

Lãi 6,074.5 CHF.

c)

Lãi 6,468.7 CHF.

d)

Lãi 6,664.4 CHF.

135.

Công ty Z xin vay ngân hàng ACB đồng JPY để trả nợ cho hợp đồng nhập khẩu, thời hạn 3 tháng. Để đáp ứng nhu cầu vay của công ty Z, ngân hàng thực hiện hoán đổi 10,000 USD với ngân hàng khác. Biết tỷ giá USD/JPY: 114.50/17, điểm kỳ hạn 3 tháng của USD/JPY là 39/42. Lãi suất cho vay của đồng JPY là 5,5%/năm. Tính kết quả kinh doanh của ngân hàng ACB.

a)

Lãi 11,589.125 JPY.

b)

Lãi 11,543.75 JPY.

c)

Lãi 11,635.875 JPY.

d)

Lãi 11,889.125 JPY.

136.

Tỷ giá USD/VND hiện tại là 22,720 nhưng theo dự báo tỷ giá này có thể tăng 180 điểm trong vòng 3 tháng tới. Công ty A ở Việt Nam đang có lô hàng nhập khẩu trả chậm 3 tháng trị giá 500,000 USD. Xác định rủi ro của công ty A.

a)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng chi phí mà công ty A phải trả để mua USD thanh toán cho lô hàng nhập khẩu giảm đi 90 triệu đồng.

b)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng chi phí mà công ty A phải trả để mua USD thanh toán cho lô hàng nhập khẩu tăng thêm 90 triệu đồng.

c)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng chi phí mà công ty A phải trả để mua USD thanh toán cho lô hàng nhập khẩu giảm đi 90,000 đồng.

d)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng chi phí mà công ty A phải trả để mua USD thanh toán cho lô hàng nhập khẩu tăng thêm 90,000 đồng.

137.

Tỷ giá USD/VND hiện tại là 22,720 nhưng theo dự báo tỷ giá này có thể tăng 180 điểm trong vòng 3 tháng tới. Công ty B ở Việt Nam đang có lô hàng xuất khẩu trả chậm 3 tháng trị giá 250,000 USD. Xác định rủi ro của công ty B.

a)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng số nội tệ mà công ty B nhận được từ việc chuyển đổi tiền hàng xuất khẩu giảm đi 45,000 đồng.

b)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng số nội tệ mà công ty B nhận được từ việc chuyển đổi tiền hàng xuất khẩu tăng lên 45,000 đồng.

c)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng số nội tệ mà công ty B nhận được từ việc chuyển đổi tiền hàng xuất khẩu giảm đi 45 triệu đồng.

d)

Khi tỷ giá USD/VND tăng 180 điểm, tổng số nội tệ mà công ty B nhận được từ việc chuyển đổi tiền hàng xuất khẩu tăng thêm 45 triệu đồng.

138.

Biết các thông tin như sau: Tỷ giá USD/VND = 22,720 – 22,980; lãi suất (theo năm) của đồng là USD là 2,5%-3%, của đồng VND là 7,5%-11%. Một công ty Việt Nam đang có một hợp đồng nhập khẩu trị giá 300,000 USD trả chậm sau 3 tháng. Giả sử bạn là nhân viên thanh toán quốc tế của ngân hàng, hãy tư vấn cho công ty phương án phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn.

a)

Mua đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 22,975 VND, tổng giá trị hợp đồng là 6,892,500,000 đồng.

b)

Mua đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 23,468 VND, tổng giá trị hợp đồng là 7,040,400,000 đồng.

c)

Mua đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 22,975 VND, tổng giá trị hợp đồng là 7,040,400,000 đồng.

d)

Mua đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 23,468 VND, tổng giá trị hợp đồng là 6,892,500,000 đồng.

139.

Biết các thông tin như sau: Tỷ giá USD/VND = 22,660 – 22,940; lãi suất (theo năm) của đồng là USD là 2,5%-3%, của đồng VND là 7,5%-11%. Một công ty Việt Nam đang có một hợp đồng xuất khẩu trị giá 250,000 USD trả chậm sau 2 tháng. Giả sử bạn là nhân viên thanh toán quốc tế của ngân hàng, hãy tư vấn cho công ty phương án phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn.

a)

Bán đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 22,829 VND, tổng giá trị hợp đồng là 5,707,250,000 đồng.

b)

Bán đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 23,264 VND, tổng giá trị hợp đồng là 5,816,000,000 đồng.

c)

Bán đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 22,829 VND, tổng giá trị hợp đồng là 5,816,000,000 đồng.

d)

Bán đồng USD kỳ hạn 3 tháng với giá 1 USD = 23,264 VND, tổng giá trị hợp đồng là 5,707,250,000 đồng.

140.

Ngân hàng nước A muốn trả tiền cho ngân hàng nước B nhưng giữa 2 ngân hàng này chưa thiết lập quan hệ đại lý, hỏi việc thanh toán có thể thực hiện được không?

a)

Có.

b)

Không.

c)

Tùy thuộc ngân hàng A.

d)

Tùy thuộc ngân hàng B.

141.

Một hối phiếu thương mại kỳ hạn đã được người nhập khẩu ký chấp nhận. Hối phiếu đã được chuyển nhượng. Đến hạn thanh toán, người nhập khẩu từ chối thanh toán với lý do hàng hóa họ nhận được kém chất lượng so với hợp đồng. Hãy chọn phát biểu đúng về hành động của người nhập khẩu.

a)

Người nhập khẩu từ chối thanh toán là đúng, do chất lượng hàng hóa không đúng với quy định của hợp đồng nên họ có quyền không trả tiền.

b)

Người nhập khẩu từ chối thanh toán là đúng, do họ không có trách nhiệm thanh toán cho hối phiếu đã được chuyển nhượng.

c)

Người nhập khẩu từ chối thanh toán là sai, do họ không thông báo trước về việc từ chối thanh toán sau khi kiểm tra chất lượng hàng hóa.

d)

Người nhập khẩu từ chối thanh toán là sai, do họ đã ký chấp nhận hối phiếu nên họ phải trả tiền vô điều kiện.

142.

Trong các nghiệp vụ ngân hàng sau đây, nghiệp vụ nào được xem là một hình thức tài trợ nhập khẩu:

a)

Chiết khấu hối phiếu và bộ chứng từ hàng hóa.

b)

Phát hành thư tín dụng (L/C).

c)

Tài trợ vốn sản xuất theo hợp đồng ngoại thương hoặc L/C.

d)

Ứng trước các khoản phải thu từ hợp đồng xuất khẩu.