WorksheetsBuổi 1: Sơ lược nền lịch sử nền YHCT Việt Nam và các học thuyết cơ bản
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Các phương pháp điều trị ban đầu của Y học dân tộc Việt Nam thời Hùng Vương chủ yếu dựa trên:
a)
A. Các lý thuyết y học Trung Quốc.
b)
B. Kinh nghiệm dân gian, tìm kiếm và sử dụng cây thuốc.
c)
C. Nghiên cứu khoa học hiện đại.
d)
D. Sự hướng dẫn của các nhà sư.
2.
Câu 2: Triều đại đã thành lập Ty Thái y để chăm sóc sức khỏe cho vua, quan trong triều là:
a)
A. Triều Ngô.
b)
B. Triều Lý.
c)
C. Triều Trần.
d)
D. Triều Hồ.
3.
Câu 3: Danh y được biết đến với câu nói 'Nam dược trị Nam nhân' là:
a)
A. Hải Thượng Lãn Ông.
b)
B. Nguyễn Gia Phan.
c)
C. Tuệ Tĩnh.
d)
D. Lê Hữu Trác.
4.
Câu 4: Danh y được vinh danh là người đã tổng kết kinh nghiệm thuốc nam, châm cứu và đề cao y đức trong y học cổ truyền Việt Nam thời Hậu Lê:
a)
A. Tuệ Tĩnh.
b)
B. Lê Hữu Trác (Hải Thượng Lãn Ông).
c)
C. Phó Đức Thành.
d)
D. Nguyễn Đại Năng.
5.
Câu 5: Bộ luật dưới triều Hậu Lê có quy định về y đức, vệ sinh và pháp y, thể hiện sự quan tâm của nhà nước đến y tế là:
a)
A. Bộ luật Gia Long.
b)
B. Bộ luật Hồng Đức.
c)
C. Bộ luật Hình thư.
d)
D. Bộ luật Đại Việt.
6.
Câu 6: Trong thời kỳ Pháp thuộc, tình hình Y học cổ truyền Việt Nam:
a)
A. Được nhà nước khuyến khích và phát triển mạnh mẽ.
b)
B. Bị loại bỏ khỏi tổ chức y tế nhà nước nhưng vẫn được nhân dân duy trì.
c)
C. Hoàn toàn biến mất.
d)
D. Chỉ được áp dụng trong giới quý tộc.
7.
Câu 7: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ đạo về việc kết hợp Y học hiện đại với Y học cổ truyền toàn diện vào thời kỳ:
a)
A. Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
b)
B. Kháng chiến chống Mỹ và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-1975).
c)
C. Thời kỳ dựng nước.
d)
D. Thời kỳ Pháp thuộc.
8.
Câu 8: Hội Đông y và Viện Đông y được thành lập vào năm:
a)
A. 1945
b)
B. 1950
c)
C. 1957
d)
D. 1968
9.
Câu 9: Hội Châm cứu Việt Nam được thành lập vào năm:
a)
A. 1957
b)
B. 1968
c)
C. 1975
d)
D. 1982
10.
Câu 10: Viện Châm cứu Việt Nam được thành lập vào năm:
a)
A. 1975
b)
B. 1976
c)
C. 1982
d)
D. 1985
11.
Câu 11: Giáo sư Đỗ Tất Lợi nổi tiếng với đóng góp cho Y học cổ truyền Việt Nam về:
a)
A. Phát hiện nhiều loại thuốc nam mới.
b)
B. Mang châm cứu Việt Nam ra thế giới để giảng dạy và điều trị bệnh.
c)
C. Biên soạn bộ luật y tế đầu tiên.
d)
D. Thành lập Viện Đông y.
12.
Câu 12: Giáo sư Nguyễn Tài Thu nổi tiếng với đóng góp cho Y học cổ truyền Việt Nam về:
a)
A. Phát hiện nhiều loại thuốc nam mới.
b)
B. Mang châm cứu Việt Nam ra thế giới để giảng dạy và điều trị bệnh.
c)
C. Biên soạn bộ luật y tế đầu tiên.
d)
D. Thành lập Viện Đông y.
13.
Câu 13: Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng nổi tiếng với đóng góp cho Y học cổ truyền Việt Nam về:
a)
A. Phát hiện nhiều loại thuốc nam mới.
b)
B. Mang châm cứu Việt Nam ra thế giới để giảng dạy và điều trị bệnh.
c)
C. Biên soạn bộ luật y tế đầu tiên.
d)
D. Phát triển và ứng dụng dưỡng sinh trong điều trị và giảng dạy.
14.
Câu 14: Điều KHÔNG ĐÚNG về các nội dung phát triển y học cổ truyền từ năm 1975 đến nay:
a)
A. Thành lập các Viện Y học dân tộc và Bộ môn Y học dân tộc.
b)
B. Phát triển kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại.
c)
C. Xuất bản nhiều sách báo và mở các lớp giảng dạy y học dân tộc.
d)
D. Ngừng đào tạo y bác sĩ chuyên về y học cổ truyền.
15.
Câu 15: Điều đúng khi nói về học thuyết Âm Dương:
a)
A. Âm dương là khái niệm hai thuộc tính đối lập nhau có mối liên quan tương hỗ.
b)
B. Thuộc tính âm dương của sự vật là tuyệt đối.
c)
C. Âm dương là khái niệm hai thuộc tính tương đồng nhau có mối liên quan tương hỗ.
d)
D. Thuộc tính âm dương của sự vật là hai mặt độc lập không liên quan nhau.
16.
Câu 16: Theo học thuyết Âm Dương, ví dụ nào thể hiện tính tương đối của học thuyết:
a)
A. Ban ngày là Dương, ban đêm là Âm.
b)
B. 40°C Dương hơn so với 10°C và Âm hơn so với 100°C.
c)
C. Mùa xuân, hạ thuộc Dương; mùa thu, đông thuộc Âm.
d)
D. Nước bốc hơi thành khí, khí ngưng tụ thành nước.
17.
Câu 17: Bốn nội dung cơ bản của học thuyết Âm Dương là Âm Dương:
a)
A. Đối lập, Hỗ căn, Tiêu trưởng, Bình hành.
b)
B. Song hành, Đối lập, Tiêu trưởng, Hỗ căn.
c)
C. Độc lập, Hỗ căn, Tiêu trưởng, Bình hành.
d)
D. Đối lập, Hỗ căn, Triệt tiêu, Bình hành.
18.
Câu 18: Khái niệm 'Âm dương hỗ căn' đề cập đến:
a)
A. Sự tương phản với nhau, chế ước lẫn nhau của hai mặt âm dương.
b)
B. Âm và dương hàm chứa trong mỗi sự vật không phải là bất biến mà sẽ không ngừng tiêu trưởng biến hóa.
c)
C. Hai mặt âm dương tương hỗ đối lập, có quan hệ về nguồn gốc và nương tựa nhau để tồn tại, bổ sung, thúc đẩy và phát triển.
d)
D. Hai mặt âm dương tuy trong trạng thái không ngừng vận động nhưng vẫn duy trì thế cân bằng động ổn định.
19.
Câu 19: Khái niệm 'Âm dương đối lập' đề cập đến:
a)
A. Sự tương phản với nhau, chế ước lẫn nhau của hai mặt âm dương.
b)
B. Âm và dương hàm chứa trong mỗi sự vật không phải là bất biến mà sẽ không ngừng tiêu trưởng biến hóa.
c)
C. Hai mặt âm dương tương hỗ đối lập, có quan hệ về nguồn gốc và nương tựa nhau để tồn tại, bổ sung, thúc đẩy và phát triển.
d)
D. Hai mặt âm dương tuy trong trạng thái không ngừng vận động nhưng vẫn duy trì thế cân bằng động ổn định.
20.
Câu 20: Khái niệm 'Âm dương bình hành' đề cập đến:
a)
A. Sự tương phản với nhau, chế ước lẫn nhau của hai mặt âm dương.
b)
B. Âm và dương hàm chứa trong mỗi sự vật không phải là bất biến mà sẽ không ngừng tiêu trưởng biến hóa.
c)
C. Hai mặt âm dương tương hỗ đối lập, có quan hệ về nguồn gốc và nương tựa nhau để tồn tại, bổ sung, thúc đẩy và phát triển.
d)
D. Hai mặt âm dương tuy trong trạng thái không ngừng vận động nhưng vẫn duy trì thế cân bằng động ổn định.
21.
Câu 21: Khái niệm 'Âm dương tiêu trưởng' đề cập đến:
a)
A. Sự tương phản với nhau, chế ước lẫn nhau của hai mặt âm dương.
b)
B. Âm và dương hàm chứa trong mỗi sự vật không phải là bất biến mà sẽ không ngừng tiêu trưởng biến hóa.
c)
C. Hai mặt âm dương tương hỗ đối lập, có quan hệ về nguồn gốc và nương tựa nhau để tồn tại, bổ sung, thúc đẩy và phát triển.
d)
D. Hai mặt âm dương tuy trong trạng thái không ngừng vận động nhưng vẫn duy trì thế cân bằng động ổn định.
22.
Câu 22: Ngũ hành bao gồm:
a)
A. Phong, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
b)
B. Kim, Mộc, Thủy, Thạch, Thổ.
c)
C. Kim, Lôi, Thủy, Thạch, Thổ.
d)
D. Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
23.
Câu 23: Ngũ tạng bao gồm:
a)
A. Can, Tim, Tỳ, Phổi, Thận.
b)
B. Can, Tâm, Tỳ, Phế, Thận.
c)
C. Gan, Tim, Tỳ, Phế, Thận.
d)
D. Gan, Tâm, Tỳ, Phổi, Thận.
24.
Câu 24: Lục Phủ bao gồm:
a)
A. Đởm, Vị, Đại trường, Tiểu trường, Bàng quang, Tam Tiêu.
b)
B. Vị, Đại trường, Tâm, Tỳ, Phế Thận.
c)
C. Tiểu trường, Bàng quang, Can, Tâm, Tỳ, Phế, Thận.
d)
D. Đởm, Vị, Gan, Tâm, Tỳ, Phổi, Thận
25.
Câu 25: Ví dụ đúng về Ngũ hành tương sinh:
a)
A. Mộc sinh Thổ.
b)
B. Thổ sinh Kim.
c)
C. Thủy sinh Kim.
d)
D. Kim sinh Hỏa.
26.
Câu 26: Ví dụ đúng về Ngũ hành tương khắc:
a)
A. Thổ khắc Hỏa.
b)
B. Thổ khắc Kim.
c)
C. Thủy khắc Hỏa.
d)
D. Kim khắc Hỏa.
27.
Câu 27: Trong học thuyết Ngũ hành, 'Mẹ' và 'Con' thuộc về nội dung:
a)
A. Ngũ hành tương khắc.
b)
B. Ngũ hành tương thừa.
c)
C. Ngũ hành tương vũ.
d)
D. Ngũ hành tương sinh.
28.
Câu 28: Trong học thuyết Ngũ hành, Vị chua thuộc về tạng:
a)
A. Can.
b)
B. Tâm.
c)
C. Tỳ.
d)
D. Phế.
29.
Câu 29: Trong học thuyết Ngũ hành, Vị đắng thuộc về tạng:
a)
A. Can.
b)
B. Tâm.
c)
C. Tỳ.
d)
D. Phế.
30.
Câu 30: Trong học thuyết Ngũ hành, Vị ngọt thuộc về tạng:
a)
A. Can.
b)
B. Tâm.
c)
C. Tỳ.
d)
D. Phế.
31.
Câu 31: Trong học thuyết Ngũ hành, Vị cay thuộc về tạng:
a)
A. Can.
b)
B. Tâm.
c)
C. Tỳ.
d)
D. Phế.
32.
Câu 32: Trong học thuyết Ngũ hành, Vị mặn thuộc về tạng:
a)
A. Can.
b)
B. Tâm.
c)
C. Thận.
d)
D. Phế.
33.
Câu 33: Theo học thuyết Ngũ hành và học thuyết Tạng tượng, tạng Phế và phủ Đại trường thuộc hành:
a)
A. Hỏa.
b)
B. Mộc.
c)
C. Kim.
d)
D. Thủy.
34.
Câu 34: Theo học thuyết Tạng tượng, Phế khai khiếu ra:
a)
A. Mắt.
b)
B. Miệng.
c)
C. Tai.
d)
D. Mũi.
35.
Câu 35: Theo học thuyết Ngũ hành và học thuyết Tạng tượng, tạng Can và phủ Đởm thuộc hành:
a)
A. Hỏa.
b)
B. Mộc.
c)
C. Kim.
d)
D. Thủy.
36.
Câu 36: Theo học thuyết Tạng tượng, Can khai khiếu ra:
a)
A. Mắt.
b)
B. Miệng.
c)
C. Tai.
d)
D. Mũi.
37.
Câu 37: Theo học thuyết Ngũ hành và học thuyết Tạng tượng, tạng Tâm và phủ Tiểu Trường thuộc hành:
a)
A. Hỏa.
b)
B. Mộc.
c)
C. Kim.
d)
D. Thủy.
38.
Câu 38: Theo học thuyết Tạng tượng, Tâm khai khiếu ra:
a)
A. Mắt.
b)
B. Lưỡi.
c)
C. Tai.
d)
D. Mũi.
39.
Câu 39: Theo học thuyết Ngũ hành và học thuyết Tạng tượng, tạng Tỳ và phủ Vị thuộc hành:
a)
A. Hỏa.
b)
B. Mộc.
c)
C. Thổ.
d)
D. Thủy.
40.
Câu 40: Theo học thuyết Tạng tượng, Tỳ khai khiếu ra:
a)
A. Mắt.
b)
B. Lưỡi.
c)
C. Tai.
d)
D. Môi.
41.
Câu 41: Theo học thuyết Ngũ hành và học thuyết Tạng tượng, tạng Thận và phủ Bàng quang thuộc hành:
a)
A. Hỏa.
b)
B. Mộc.
c)
C. Thổ.
d)
D. Thủy.
42.
Câu 42: Theo học thuyết Tạng tượng, Thận khai khiếu ra:
a)
A. Mắt.
b)
B. Lưỡi.
c)
C. Tai.
d)
D. Môi.
100 %
