NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về chính quyền địa phương
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh – xã), cấp xã được xác định là:
Cấp trung gian giữa Nhà nước và cộng đồng dân cư.
Cấp thấp nhất, trực tiếp thực thi quản lý nhà nước và dân chủ cơ sở.
Cấp chủ yếu hoạch định chiến lược phát triển địa phương.
Cấp quản lý tài chính – ngân sách lớn nhất.
Đặc điểm nổi bật của hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc thiểu số – miền núi so với vùng đồng bằng là:
Không chịu ảnh hưởng của thiết chế xã hội truyền thống.
Trình độ dân trí đồng đều, giao thương phát triển mạnh.
Cán bộ cơ sở chịu tác động lớn bởi quan hệ họ hàng, thân tộc.
Không chịu sự chỉ đạo của cấp trên.
Trong điều kiện bỏ cấp huyện, vai trò của chính quyền cấp xã được tăng cường chủ yếu vì:
Xã trở thành cấp hoạch định chính sách vĩ mô.
Xã trở thành cấp duy nhất kiểm tra, thanh tra toàn bộ hệ thống.
Xã là nơi trực tiếp triển khai, giám sát và phản ánh thực tiễn lên tỉnh.
Xã được trao toàn bộ thẩm quyền ngân sách.
Hệ thống chính trị cơ sở (cấp xã) được hiểu là:
Tập hợp các cơ quan nhà nước trung ương hoạt động tại xã.
Các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã.
Các tổ chức xã hội nghề nghiệp và tôn giáo tại cơ sở.
Chỉ gồm Đảng ủy và UBND xã.
Một trong các yếu tố chi phối mạnh mẽ hoạt động của cán bộ cơ sở vùng dân tộc thiểu số – miền núi là:
Áp lực cạnh tranh thị trường lao động.
Phong tục, tập quán, dòng họ, luật tục truyền thống.
Sự tách biệt hoàn toàn với các thiết chế cộng đồng.
Hệ thống giao thông hiện đại hóa.
Người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số có vai trò đặc biệt quan trọng vì:
Họ có quyền hạn pháp lý ngang với chính quyền xã.
Họ nắm giữ vai trò lãnh đạo cấp xã theo luật định.
Họ có khả năng thuyết phục, vận động dân hiệu quả hơn cán bộ.
Họ điều hành ngân sách thôn bản.
Trong mô hình 2 cấp, khi bỏ cấp huyện, thẩm quyền giám sát, đôn đốc chính quyền xã được tăng cường bởi:
Chính quyền tỉnh trực tiếp chỉ đạo, không qua trung gian.
Các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Hội đồng dòng họ tại địa phương.
Tổ hòa giải thôn bản.
Một yêu cầu đặt ra khi kết hợp luật tục với luật pháp trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở là:
Luật tục có thể thay thế luật pháp trong một số trường hợp.
Luật tục phải bảo đảm không trái pháp luật và hỗ trợ thực thi pháp luật.
Luật pháp phải điều chỉnh theo luật tục.
Luật tục có hiệu lực cao hơn quy ước cộng đồng.
Trong điều kiện miền núi, giao thông khó khăn, thông tin hạn chế, thách thức lớn nhất đối với hệ thống chính trị cơ sở là:
Thiếu cơ sở vật chất cho các tổ chức chính trị – xã hội cấp xã.
Hạn chế trong truyền tải và chuyển hóa chủ trương, chính sách vào cuộc sống.
Không thể triển khai công nghệ thông tin.
Thiếu hoàn toàn nguồn nhân lực.
Việc củng cố tự quản ở làng bản góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vì:
Tự quản có thể thay thế quản lý nhà nước.
Tự quản giúp tăng tính dân chủ trực tiếp và hỗ trợ quản lý nhà nước.
Tự quản là mô hình độc lập, không liên quan đến chính quyền xã.
Tự quản quyết định phân bổ ngân sách cho thôn bản.
Trong mô hình 2 cấp, vai trò của xã trong quản lý địa bàn rộng và phức tạp được tăng do:
Xã được trao quyền lập pháp.
Xã tiếp nhận thêm nhiều nhiệm vụ từng thuộc cấp huyện.
Xã trực tiếp phê duyệt các dự án đầu tư lớn.
Xã trở thành cấp xét xử các vụ việc dân sự.
Yếu tố khiến đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số giữ vai trò then chốt tại vùng miền núi là:
Có trình độ đại học cao nhất.
Hiểu dân tộc mình, phong tục và ngôn ngữ địa phương.
Thường xuyên thay đổi vị trí công tác.
Luôn đứng đầu các cơ quan tỉnh.
Thiết chế xã hội truyền thống có tác động mạnh nhất đến hệ thống chính trị cơ sở ở vùng dân tộc thiểu số vì:
Người dân ít tiếp xúc với luật pháp.
Luật tục điều chỉnh nhiều quan hệ xã hội hàng ngày.
Luật tục được pháp lý hóa hoàn toàn.
Luật tục thay thế Hiến pháp.
Một hạn chế tồn tại đối với đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị cơ sở là:
Tỷ lệ cán bộ DTTS luôn vượt xa dân số DTTS.
Cơ cấu phân bổ cán bộ chưa đồng đều giữa các địa phương.
Không còn khó khăn về trình độ chuyên môn.
Không còn khoảng cách về chất lượng so với.
Tỷ lệ cán bộ DTTS luôn vượt xa dân số DTTS.
Tỷ lệ cán bộ DTTS luôn vượt xa dân số DTTS.
Cơ cấu phân bổ cán bộ chưa đồng đều giữa các địa phương.
Không còn khó khăn về trình độ chuyên môn.
Không còn khoảng cách về chất lượng so với cán bộ Kinh.
Trong vận hành chính quyền cơ sở sau khi bỏ cấp huyện, thông tin từ cơ sở lên tỉnh phải:
Chuyển qua 3–4 tầng trung gian.
Được xã xử lý, tổng hợp và báo cáo trực tiếp lên tỉnh.
Do thôn bản báo cáo trực tiếp lên trung ương.
Chỉ do Mặt trận Tổ quốc thực hiện.
Một biểu hiện phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng là:
Thay chính quyền xã ký quyết định hành chính.
Hòa giải mâu thuẫn, vận động dân thực hiện chủ trương, đường lối.
Tự mình ban hành hương ước mới.
Đại diện pháp luật của UBND xã.
Quy ước thôn bản có giá trị khi:
Trái luật pháp nhưng phù hợp truyền thống.
Được cộng đồng tự nguyện thực hiện, không trái pháp luật.
Được trưởng họ phê duyệt.
Do Mặt trận Tổ quốc tỉnh ban hành.
Một trong các ưu điểm của cấp xã trong mô hình 2 cấp là:
Xã tiếp cận người dân nhanh nhất, giải quyết trực tiếp các vấn đề phát sinh.
Xã chỉ làm công tác tham mưu, không giải quyết việc dân sự.
Xã chuyên trách kiểm toán ngân sách tỉnh.
Xã điều hành toàn bộ bộ máy tỉnh.
Thách thức lớn trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc thiểu số hiện nay là:
Quá ít người có uy tín tại cộng đồng.
Tác động của địa hình chia cắt, hạn chế giao thông, thông tin.
Không có nhu cầu đào tạo cán bộ.
Không có luật tục tại địa phương.
Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình chính quyền 2 cấp tại vùng miền núi là:
Bỏ vai trò tự quản thôn bản để tránh phân tán.
Tăng cường phân cấp cho xã, nâng chất lượng cán bộ, gắn với chuyển đổi số.
Thu hẹp thẩm quyền xã và giao về tỉnh.
Loại bỏ vai trò người có uy tín để giảm chồng chéo.
Trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh – xã), yếu tố nào giữ vai trò quyết định để chủ trương của Đảng đi vào cuộc sống vùng dân tộc thiểu số và miền núi?
Đổi mới mô hình HĐND tỉnh.
Hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng ở xã.
Tăng số lượng đại biểu HĐND chuyên trách.
Áp dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong toàn tỉnh.
Trong điều kiện xóa bỏ cấp huyện, cấp xã phải làm gì để bảo đảm tính “nền tảng của hành chính nhà nước” như tư tưởng Hồ Chí Minh?
Tăng cường ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Phụ thuộc sự chỉ đạo thường xuyên của tỉnh.
Chủ động tổ chức thực thi chính sách, gần dân – sát dân.
Chuyển toàn bộ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội lên tỉnh.
Yếu tố nào thể hiện đặc trưng mới của chính quyền xã khi vận hành hệ thống 2 cấp?
Cơ cấu tổ chức phức tạp hơn trước.
Quyền tự chủ trong tổ chức thực thi nhiệm vụ cao hơn.
Giảm vai trò các tổ chức đoàn thể.
Không còn trách nhiệm nắm bắt tâm tư nguyện vọng dân.
Khi không còn cấp huyện làm “trung gian điều phối”, năng lực quan trọng nhất mà cấp xã phải tăng cường là:
Kỹ năng tiếp dân và xử lý đơn thư.
Khả năng thiết kế chính sách cấp xã.
Năng lực tổ chức thực hiện và điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
Năng lực quản lý tài chính – ngân sách cấp tỉnh.
Đảng bộ cơ sở được xem là “kháng thể chính trị” ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi vì:
Có quyền ban hành nghị quyết cấp quốc gia.
Trực tiếp chống lại âm mưu phá hoại của thế lực thù địch thông qua củng cố lòng dân.
Có thể kiểm soát toàn bộ tài chính xã.
Có quyền phê duyệt tất cả dự án đầu tư.
Trong thực tiễn vùng khó khăn, yếu tố nào tạo đồng thuận xã hội mạnh nhất khi triển khai các chương trình phát triển?
Chính quyền xã công khai lấy ý kiến nhân dân trước khi quyết định.
HĐND tỉnh ban hành nghị quyết đúng thời hạn.
Tăng số lượng cán bộ không chuyên trách.
Mở rộng quy mô đầu tư hạ tầng.
Vai trò nào của chính quyền xã trở nên nổi bật hơn khi bỏ cấp huyện?
Là cơ quan xây dựng luật.
Ban hành quy phạm pháp luật.
Thực thi dân chủ trực tiếp và đảm bảo quyền làm chủ của người dân.
Tập trung vào nhiệm vụ đối ngoại.
Mối quan hệ giữa Đảng – Nhà nước – Nhân dân ở cấp xã được thể hiện đầy đủ nhất thông qua:
Hoạt động kiểm tra của tỉnh.
Công tác giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc.
Công tác thi đua của các đoàn thể.
Công tác bố trí cán bộ chủ chốt cấp tỉnh.
Trong quản lý xã vùng dân tộc thiểu số, hiệu lực quản lý nhà nước tăng lên rõ nhất khi:
UBND xã tăng họp giao ban hằng tuần.
Tỉnh tăng cường thanh tra.
Chính quyền xã kết hợp hài hòa pháp luật nhà nước với hương ước, thiết chế tự quản cộng đồng.
Mặt trận Tổ quốc tổ chức thêm đối thoại định kỳ.
Một trong những thách thức lớn khi xã trực tiếp chịu chỉ đạo của tỉnh là:
Khó khăn về phân cấp ngân sách.
Giảm vai trò của Đảng bộ tỉnh.
Tăng sự chồng chéo trong văn bản pháp luật.
Mất cơ chế kiểm soát của nhân dân.
Việc xã phải “tự chủ triển khai nhiệm vụ theo pháp luật” đòi hỏi:
Cán bộ xã phải xây dựng chính sách riêng.
Bộ máy hành chính xã có tính sáng tạo, linh hoạt khi thực thi công vụ.
Tỉnh giao toàn quyền tài chính cho xã.
Xã không phụ thuộc chỉ đạo cấp trên.
Giải pháp nào góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả của chính quyền xã khi thực hiện mô hình 2 cấp?
A. Tăng cấp phó cho UBND xã.
B. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ xã theo hướng “đa nhiệm – gần dân”.
C. Bãi bỏ thiết chế trưởng thôn.
D. Giảm các thiết chế tự quản.
Mặt trận Tổ quốc có vai trò đặc biệt trong kiểm soát quyền lực vì:
Quyền yêu cầu bãi nhiệm Chủ tịch xã.
Thực hiện giám sát từ bên ngoài hệ thống chính quyền.
Có lực lượng thực thi công vụ.
Có quyền phê duyệt kế hoạch phát triển xã.
