NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Luật Quốc phòng và An ninh
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Theo Luật Quốc phòng năm 2018, quốc phòng được hiểu là gì?
Hoạt động quân sự nhằm đối phó chiến tranh.
Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh toàn dân, trong đó quân sự là đặc trưng.
Công tác huy động lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.
Tổ chức lực lượng quân đội bảo vệ biên giới.
Theo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, đặc trưng nổi bật của nền quốc phòng Việt Nam là gì?
Dựa vào vũ khí hiện đại.
Lực lượng công an làm nòng cốt.
Sức mạnh tổng hợp toàn dân, quân sự là đặc trưng.
Lực lượng dự bị động viên là chủ yếu.
Theo Luật An ninh quốc gia năm 2004, an ninh là trạng thái nào?
Không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển.
Có đủ lực lượng vũ trang mạnh.
Không có tội phạm hình sự.
Hoàn toàn không có mối đe dọa từ bên ngoài.
Theo Luật An ninh quốc gia, an ninh quốc gia có hai nội dung cơ bản:
Chính trị và quân sự.
Tư tưởng và đạo đức.
Ổn định chế độ và bảo vệ lãnh thổ.
Con người và xã hội.
Theo Luật An ninh quốc gia, lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia là:
Dân quân tự vệ.
Công an nhân dân và quân đội nhân dân.
Lực lượng dự bị động viên.
Lực lượng biên phòng.
Theo cách tiếp cận của Liên Hợp Quốc và Việt Nam, nội dung nào KHÔNG thuộc an ninh phi truyền thống?
Dịch bệnh lây lan nhanh.
Khủng bố quốc tế.
Biến đổi khí hậu.
Thu hồi đất quốc phòng.
Theo Văn kiện Đại hội XIII, thách thức an ninh phi truyền thống có đặc điểm nổi bật là:
Xuất hiện chậm, tác động hẹp.
Lan tỏa nhanh, phạm vi rộng, mang tính toàn cầu.
Chỉ tác động ở phạm vi khu vực.
Chỉ đe dọa lĩnh vực quốc phòng.
Theo Nghị quyết số 12-NQ/TW năm 2022, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng dân tộc thiểu số là nhiệm vụ của:
Lực lượng quân đội.
Cả hệ thống chính trị, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chính quyền cấp xã.
Chỉ các tỉnh miền núi.
Theo Văn kiện Đại hội XIII, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là:
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và kinh tế.
Bảo vệ chủ quyền và mở rộng lãnh thổ.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN và lợi ích quốc gia – dân tộc.
Mở rộng quan hệ đối ngoại và kinh tế.
Theo tư duy mới của Đảng trong Đại hội XIII, quan điểm “giữ nước từ sớm, từ xa” thể hiện:
Chủ động phòng ngừa là chính.
Chỉ tăng cường quân sự.
Tập trung vào chiến tranh mạng.
Đóng cửa hội nhập.
Theo đánh giá của Đảng tại Đại hội XIII, một trong những yếu tố mới tác động mạnh đến quốc phòng Việt Nam là:
Xu hướng giảm chi tiêu quốc phòng toàn cầu.
Chạy đua vũ trang, hiện đại hóa quân đội diễn ra mạnh mẽ.
Sự ổn định tuyệt đối của khu vực.
Sự suy giảm tác động của an ninh phi truyền thống.
Theo Văn kiện Đại hội XIII, thách thức lớn nhất đối với an ninh quốc gia là:
Tội phạm kinh tế.
Tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ.
Buôn lậu biên giới.
Tăng dân số cơ học.
Khái niệm “an ninh con người” lần đầu được Đảng đưa vào Văn kiện ở Đại hội nào?
Đại hội X
Đại hội XI
Đại hội XII
Đại hội XIII
Theo Đại hội XIII, nội dung mới trong bảo vệ an ninh quốc gia là:
Tập trung vào quân sự.
Chỉ bảo vệ biên giới.
Bảo vệ con người, an ninh con người.
Bảo vệ các dự án đầu tư.
Theo Đại hội XIII, “sức mạnh bảo vệ Tổ quốc” được hiểu là:
Sức mạnh quân sự thuần túy.
Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại.
Sức mạnh của lực lượng vũ trang.
Sức mạnh của quan hệ đối ngoại.
Theo Luật Quốc phòng 2018, xây dựng nền quốc phòng toàn dân đặt trên nền tảng:
Kinh tế – xã hội phát triển.
Chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực và tài chính.
Khoa học – công nghệ.
Đối ngoại rộng mở.
Theo Văn kiện Đại hội XIII, “thế trận lòng dân” được xác định là:
Sức mạnh tinh thần của người dân.
Sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Nền tảng bền vững của quốc phòng và an ninh nhân dân.
Sự đoàn kết của lực lượng quân đội.
Theo tư duy mới của Đảng, phạm vi bảo vệ an ninh quốc gia được mở rộng:
Chỉ trong lãnh thổ quốc gia.
Tập trung ở biên giới.
Mở rộng ra ngoài lãnh thổ để tạo vành đai an ninh.
Tập trung vào đô thị lớn.
Theo Đại hội XIII, việc kết hợp quốc phòng, an ninh với các lĩnh vực phải theo hướng:
Linh hoạt, tùy tiện.
Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả.
Xem nhẹ kinh tế.
Tập trung vào quốc phòng là chủ yếu.
Theo mục tiêu Đại hội XIII, đến năm 2030 lực lượng quân đội và công an đạt:
Tinh gọn lực lượng.
Hiện đại hóa toàn bộ lực lượng.
Xây dựng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Tập trung vào lực lượng địa phương.
Theo nhận diện của Việt Nam, chiến tranh mạng thuộc loại thách thức:
Quân sự truyền thống.
An ninh phi truyền thống.
Môi trường tự nhiên.
Tôn giáo – dân tộc.
Theo Đại hội XIII, một trong ba thách thức lớn đối với an ninh quốc gia là:
Lạm phát kinh tế.
Bất đồng chính trị khu vực.
Nguy cơ chủ quyền lãnh thổ trên Biển Đông bị đe dọa.
Cạnh tranh xuất khẩu.
Theo tư duy chỉ đạo mới, phương châm phòng thủ hiện đại thể hiện rõ ở:
Sẵn sàng chiến đấu khi có lệnh.
Chủ động phòng ngừa là chính.
Chỉ tăng cường vũ khí.
Giảm hoạt động đối ngoại.
Theo nhận diện của Đảng, một biểu hiện của an ninh phi truyền thống là:
Tranh chấp chủ quyền biển đảo.
Thiên tai, biến đổi khí hậu.
Tranh luận chính trị nội bộ.
Mở rộng liên minh quốc phòng.
Theo Đại hội XIII, kết hợp quốc phòng – an ninh với kinh tế – xã hội nhằm:
Giảm nhiệm vụ quốc phòng.
Chỉ thu hút đầu tư nước ngoài.
Tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
Tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
Theo Đại hội XIII, nội dung thể hiện rõ nhất quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia trong thời kỳ mới là:
Tập trung mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Lấy phòng ngừa, giữ vững bên trong là chính.
Chỉ sử dụng biện pháp quân sự để bảo vệ chủ quyền.
Tăng cường hợp tác văn hoá – xã hội khu vực.
Theo Đại hội XIII, yếu tố được đặt lên hàng đầu trong bảo vệ an ninh quốc gia là:
Phát triển khoa học – công nghệ.
Lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp.
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Hội nhập quốc tế sâu rộng.
Trong 9 nhiệm vụ về bảo vệ an ninh quốc gia theo Đại hội XIII, nhiệm vụ trọng tâm là:
Phát triển du lịch quốc tế.
Xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ.
Mở rộng vốn đầu tư FDI.
Nâng cấp hệ thống hải cảng.
Theo cách tiếp cận của Việt Nam, đặc trưng phân biệt an ninh phi truyền thống là:
Chỉ quan tâm đến an ninh kinh tế.
Đối tượng đe dọa chủ yếu từ bên ngoài.
Phạm vi đe dọa rộng, bao gồm con người và nhân loại.
Phụ thuộc vào biện pháp quân sự.
Theo đánh giá quốc gia và quốc tế, thách thức an ninh phi truyền thống nổi bật nhất với Việt Nam là:
Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.
Gia tăng dân số trẻ.
Mở rộng công nghiệp chế biến.
Tăng trưởng thương mại điện tử.
Theo đánh giá của Ủy hội sông Mê Kông, nguy cơ lớn nhất đối với an ninh lương thực Việt Nam là:
Thiếu lao động nông nghiệp.
Thiếu nước do hệ thống đập thượng nguồn sông Mê Kông.
Giá vật tư nông nghiệp tăng.
Nhu cầu xuất khẩu gạo tăng nhanh.
Một trong những biểu hiện rõ nhất của nguy cơ an ninh nguồn nước Việt Nam là:
Mưa nhiều kéo dài ở Bắc Bộ.
Lưu lượng nước sông Mê Kông suy giảm do các đập thượng nguồn.
Mở rộng đất canh tác miền Trung.
Phát triển du lịch biển.
Theo báo cáo môi trường Việt Nam, hiểm hoạ lớn nhất của an ninh môi trường là:
Giảm nhu cầu tiêu dùng nông sản.
Di chuyển ô nhiễm xuyên biên giới và chất thải nhập lậu.
Giá phân bón giảm mạnh.
Xu hướng đô thị hóa chậm.
Theo Bộ Công an, điểm nổi bật nhất của tội phạm công nghệ cao là:
Chỉ gây hại cho doanh nghiệp tư nhân.
Chỉ nhắm vào các hệ thống nhỏ lẻ.
Tấn công hạ tầng thông tin trọng yếu, đánh cắp dữ liệu lớn.
Không ảnh hưởng cơ quan nhà nước.
Theo quan điểm của Việt Nam, an ninh phi truyền thống được tiếp cận là:
Đồng nhất với an ninh truyền thống.
Mở rộng của an ninh quân sự.
Lĩnh vực độc lập, tách biệt với an ninh truyền thống.
Chỉ tập trung vào an ninh quân sự.
