Font size
WorksheetsBài tập nghiệp vụ kinh tế - Kế toán
Total questions: 97
Worksheet time: 54mins
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối” 50.000/Có TK “Quỹ đầu tư phát triển” 50.000
Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Trích quỹ đầu tư pt bổ sung lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách” 10.000/Có TK “TGNH” 10.000
Dùng TGNH nộp thuế GTGT được khấu trừ 10.000
Dùng TGNH nộp thuế GTGT phải nộp 10.000
Dùng TGNH trả cho người bán 10.000
Dùng TGNH nộp thuế vào ngân sách 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “CCDC” 10.000/Có TK “Tạm ứng” 10.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền tạm ứng 10.000
Mua NVL nhập kho bằng tiền tạm ứng 10.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền mặt 1.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền tạm ứng 1000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Tạm ứng” 10.000/Có TK “Tiền mặt” 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng lương cho người lao động 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 1000
Chi tiền mặt trả nợ lương cho người lao động 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Hàng gửi bán” 10.000/Có TK “Thành phẩm” 10.000
Xuất kho hàng hóa đem đi gửi bán 10.000
Nhập kho hàng hóa từ hàng mua đi đường 10.000
Xuất kho thành phẩm đi gửi bán 10.000
Xuất kho CCDC đi gửi bán 10.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Mua NVL về sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, đã thanh toán bằng TM”
Nợ TK “NVL” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 20.000/Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPSXC” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ: 2.000/Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT phải nộp” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Mua CCDC về sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, đã thanh toán bằng TM”
Nợ TK “CCDC” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 20.000/Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPSXC” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ: 2.000/Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT phải nộp” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Tiền điện nước chưa thanh toán theo giá mua có thuế GTGT 10% là 9.900”
Nợ TK “CPSXC” 9.000, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ” 900/ Có TK “Phải trả người bán” 9.900
Nợ TK “CPSXC” 9.900, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ” 990/ Có TK “Phải trả người bán” 10.890
Nợ TK “CPSXC” 9.000, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ” 900/ Có TK “Phải thu khách hàng” 9.900
Nợ TK “CPSXC” 9.900, Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ” 990/ Có TK “Phải thu khách hàng” 10.890
Định khoản nghiệp vụ sau: “Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 12.000”
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 12.000/Có “TSCĐ” 12.000
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 12.000/ Có TK “CPSXC” 12.000
Nợ TK “CPSXC” 12.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 1200
Nợ TK “CPSXC” 12.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 12.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Tính lương của công nhân trực tiếp sản xuất 20.000, nhân viên phân xưởng 10.000”
Nợ TK “CPSXC” 30.000/Có TK “Phải trả ng lao động 30.000”
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “CPSXC” 10.000/ Có TK “Phải trả ng lao động 30.000”
Nợ TK “CPNVLTT” 10.000, Nợ TK “CPSXC” 20.000/ Có TK “Phải trả ng lao động 30.000”
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “CPSXC” 10.000/ Có TK “Phải trả ng lao động 30.000”
Định khoản nghiệp vụ sau: “Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tính vào chi phí sản xuất sản phẩm 8.000”
Nợ TK “CPNCTT” 8.000/Có TK “Phải trả khác” 8.000
Nợ TK “CPNCTT” 8.000/Có TK “Phải trả ng ld” 8.000
Nợ TK “CPSXC” 8.000/Có TK “Phải trả khác” 8.000
Nợ TK “CPNCTT” 1880/Có TK “Phải trả khác” 1880
Định khoản nghiệp vụ sau: “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất 10.000”
Nợ TK “CPSX KD DD” 10.000 Có TK “Thành phẩm” 10.000
Nợ TK “Thành phẩm” 10.000 Có TK “CPSXKD DD” 10.000
Nợ TK “CPSXC” 10.000 Có TK “Thành phẩm” 10.000
Không có đáp án đúng
Định khoản các nghiệp vụ sau: “Kết chuyển chi phí để tính giá thành”
Nợ TK “CPSXKD DD”/ Có TK “CP NVLTT”, “CP SXC”, “CPNCTT”
Nợ TK “CPSXKD DD”/ Có TK “CP NVL”, “CP SXC”, “CPNCTT”
Số dư TK “CP SXKD DD đầu kỳ” đầu kỳ: 15.000, số dư bên Nợ 30.000, giá trị thành phẩm dở dang cuối kỳ 20.000. Giá trị thành phẩm nhập kho là?
15.000
65.000
5.000
25.000
Số dư TK “CPNVLTT” 10.000, “CPSXC” 20.000, “CPNCTT” 3.000, giá trị thành phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không có. Giá trị thành phẩm nhập kho là?
A. 33.000
B. 10.000
C. 13.000
D. 3.000
Số dư TK “CPNVLTT” 10.000, “CPSXC” 20.000, “CPNCTT” 3.000, giá trị thành phẩm dở dang đầu kỳ là 12.000 và cuối kỳ không có. Giá trị thành phẩm nhập kho là?
33.000
10.000
45.000
3.000
Số dư TK “CPNVLTT” 10.000, “CPSXC” 20.000, “CPNCTT” 3.000, giá trị thành phẩm dở dang đầu kỳ là 12.000 và cuối kỳ: 20.000. Giá trị thành phẩm nhập kho là?
33.000
10.000
45.000
25.000
Giả sử nếu chi phí NVLTT tăng 15.000, các yếu tố khác không đổi thì giá thành sản phẩm sẽ:
Tăng 15.000
Giảm 15.000
Không đổi
Không có đáp án đúng
Định khoản nghiệp vụ sau: “Tính lương của bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận QLDN 10.000”
Nợ TK “CPBH” 30.000/Có TK “Phải trả ng lao động 30.000”
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 10.000/ Có TK “Phải trả ng lao động 30.000”
Nợ TK “CPSXC” 10.000, Nợ TK “CPBH” 20.000/ Có TK “Phải trả ng lao động 30.000”
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 10.000/ Có TK “Phải trả khác 30.000”
Định khoản nghiệp vụ sau: “Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận BH 12.000, BP QLDN 20.000”
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000/Có “TSCĐ” 32.000
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000/ Có TK “CPBH” 32.000
Nợ TK “CPBH” 12.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 12.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Xuất kho NVL để phục vụ bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận QLDN: 20.000”
Nợ TK “CPBH” 15.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/Có TK “NVL” 35.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 15.000/Có TK “NVL” 35.000
Nợ TK “CPBH” 15.000, Nợ TK “CPQLDN” 35.000/Có TK “NVL” 20.000
Nợ TK “CPBH” 35.000, Nợ TK “CPQLDN” 15.000/Có TK “NVL” 20.000
Bút toán kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN cuối kỳ:
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “CPBH”, Có TK “CPQLDN”, Có TK “GVHB”
Nợ TK “CPSXKDDD”/Có TK “CPNVLTT”, Có TK “CPSXC”, Có TK “CP NCTT”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “CPBH”, Có TK “CPQLDN”, Có TK “GVHB”
Nợ TK “CPBH”, Nợ TK “CPQLDN”, Nợ TK “GVHB”/ Có TK “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển doanh thu bán hàng trong kỳ:
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “GVHB”
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Kết chuyển lãi trong kỳ:
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Nợ TK “Xác định kqkd”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Xác định kqkd”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Giá vốn hàng bán”
Kết chuyển lỗ trong kỳ:
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Nợ TK “Xác định kqkd”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Trong kỳ có tình hình sản xuất, kết quả hoạt động như sau: Doanh thu bán hàng: 500.000, GVHB: 150.000, CPBH: 30.000, CPQLDN: 50.000. Kết quả tiêu thụ trong kỳ:
330.000
100.000
270.000
250.000
Trong kỳ có tình hình sản xuất, kết quả hoạt động như sau: Doanh thu bán hàng: 500.000, GVHB: 150.000, CPBH: 30.000 chi tính 80% vào kết quả tiêu thụ trong kỳ, CPQLDN: 50.000. Kết quả tiêu thụ trong kỳ:
330.000
100.000
270.000
276.000
Trong kỳ có tình hình sản xuất, kết quả hoạt động như sau: Doanh thu bán hàng: 500.000, GVHB: 150.000, CPBH: 30.000 chi tính 80% vào kết quả tiêu thụ trong kỳ, CPQLDN: 50.000. Lợi nhuận gộp:
A. 350.000
B. 100.000
C. 270.000
D. 276.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng tài sản ngắn hạn của DN
10.000
20.000
30.000
15.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng tài sản dài hạn của DN
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng tài sản của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng NV của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. NVKD của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Tình hình tài chính của 1 doanh nghiệp như sau: Tổng nợ phải trả: 20.000, Tổng TS: 40.000. Tổng nguồn vốn?
10.000
20.000
30.000
40.000
Tình hình tài chính của 1 doanh nghiệp như sau: Tổng nợ phải trả: 20.000, Tổng TS: 40.000. Tổng NV chủ sở hữu?
10.000
20.000
30.000
40.000
Yếu tố bắt buộc của bản chứng từ kế toán?
Ngày tháng năm của chứng từ
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Ko có đáp án đúng
Yếu tố bổ sung của bản chứng từ kế toán?
Ngày tháng năm của chứng từ
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Ko có đáp án đúng
Cấu tạo tài khoản gồm?
Ghi Nợ tài khoản, Ghi Có tài khoản
Tên tài khoản, mối quan hệ đối ứng, và hình chữ T
Hình chữ T, 1 bên ghi Nợ, 1 bên ghi Có
Nội dung, tên, kết cấu tài khoản
Bên Nợ của TK kế toán phản ánh:
Sự tăng của tài khoản tài sản, sự giảm của tài khoản nguồn vốn
Sự giảm của TK tài sản
Sự tăng của TK tài sản
Sự tăng của tài khoản nguồn vốn, sự giảm của tài khoản tài sản
Bên Có của TK kế toán phản ánh:
Sự tăng của tài khoản tài sản, sự giảm của tài khoản nguồn vốn
Sự giảm của TK tài sản
Sự tăng của TK tài sản
Sự tăng của tài khoản nguồn vốn, sự giảm của tài khoản tài sản
Phân theo mục đích cung cấp thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân theo mục đích ghi chép thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân theo thời điểm ghi nhận thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân loại chứng từ theo thời điểm lập:
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Chứng từ bình thường, chứng từ báo động
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Chứng từ mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Phân loại chứng từ theo địa điểm lập:
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Chứng từ bình thường, chứng từ báo động
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Chứng từ mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Nguyên tắc phù hợp:
Doanh thu phù hợp với chi phí
Doanh thu phù hợp với lợi nhuận
Nguyên tắc giá phí (giá gốc):
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
Nguyên tắc khách quan:
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
Mua 1 TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 100.000, chi phí vận chuyển 10.000 chưa thanh toán tiền cho người bán. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của tài sản đó là
110.000
100.000
120.000
130.000
Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở dồn tích doanh thu được ghi nhận là?
110.000
100.000
Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở tiền doanh thu được ghi nhận là?
110.000
100.000
50.000
130.000
Khi ghi sai quan hệ đối ứng, kế toán dùng phương pháp nào để sửa chữa?
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp cải chính và phương pháp bổ sung
Phương pháp chữa số ghi số âm được áp dụng khi:
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Phương pháp chữa số ghi bổ sung được áp dụng khi:
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ kế toán phát hiện Mua TSCD 20.000 còn nợ. Kế toán hạch toán: Nợ TK “TSCD”/Có TK “Phải thu khách hàng” 200.000. Cách sửa:
Nợ TK “TSCD”/Có TK “Phải thu khách hàng” 180.000
Khác
Kế toán tài chính cung cấp thông tin:
Bên ngoài doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là:
Mối quan hệ đối ứng kế toán
Ghi kép vào tài khoản
Định khoản kế toán
Tài khoản Doanh thu trong kỳ có số dư cuối kỳ:
Không có số dư
Ở bên Nợ
Ở bên Có
Ở bên Có, một số trường hợp đặc biệt sẽ ở bên Nợ
Báo cáo giá thành cung cấp thông tin cho:
Cơ quan thuế
Nhà quản trị trong doanh nghiệp
Khách hàng
Nhà đầu tư
Doanh thu trong kỳ được trình bày trên:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Số dư tài khoản hao mòn TSCĐ được ghi vào
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Định khoản phức tạp là định khoản:
Một tài khoản kế toán
Ít nhất 2 tài khoản kế toán
Hai tài khoản kế toán
Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến:
Hai đối tượng kế toán
Một đối tượng kế toán
Hai đối tượng kế toán trở lên
Phân theo mức độ chi tiết, tài khoản kế toán chia thành:
Tài khoản cơ bản, Tài khoản điều chỉnh
Tài khoản cơ bản, Tài khoản chi tiết
Tài khoản thuộc bảng cân đối, tài khoản ngoài bảng cân đối, tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Hàng tồn kho gồm:
Hàng hóa, phải thu khách hàng
NVL, CCDC, TSCĐ
Hàng chờ sản xuất, hàng sẵn sàng tiêu thụ, hàng đặc biệt
Tiền, hàng hóa, TSCĐ
Báo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của pháp luật
A. Báo cáo giá thành B. Báo cáo kết quả kinh doanh C. Bảng cân đối kế toán D. Báo cáo thuế
Báo cáo giá thành
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thuế
Phân loại theo thời gian lập thì báo cáo chia thành:
Bắt buộc, không bắt buộc
Định kỳ, bất kỳ
Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ
Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
Ứng trước tiền hàng cho người bán là:
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Khách hàng ứng trước tiền hàng là:
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc nhất quán áp dụng:
Ít nhất 2 kỳ
Không thay đổi trong các kỳ
Chỉ trong 2 kỳ
Chỉ trong 1 kỳ
Khoản nhận góp vốn liên doanh là
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Phân loại chứng từ theo nội dung gồm:
Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Cuối kỳ có số liệu sau: phải trả người bán: 2.000, nguồn vốn kinh doanh: 6.000, phải trả người lao động: 1.000, lợi nhuận chưa phân phối: 500. Xác định tổng TS cuối kỳ
6000
9000
9.500
2000
Tại mọi thời điểm:
Tổng nợ phải trả = Tổng nguồn vốn – tổng tài sản
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
NVKD = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Tổng TS = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Khấu hao TSCĐ được ghi:
Ghi âm bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên Tài sản của bảng cân đối kế toán
Ghi bình thường trên bảng cân đối số phát sinh
126. Chi phí bán hàng trong kỳ được trình bày trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Nguồn vốn chủ sở hữu được tính bằng:
Hiệu của tổng tài sản và tổng nợ phải trả
Tổng của tài sản và khoản nợ phải trả
Hiệu của tổng nợ phải trả và tổng tài sản
Tổng của tài sản và các khoản phải trả nhà cung cấp
Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là:
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản tài sản
Tài khoản doanh thu
Tài khoản chi phí
Trên bảng cân đối số phát sinh, hao mòn TSCĐ được ghi:
Bình thường như các tài khoản khác
Ghi âm
Không ghi trên bảng cân đối phát sinh
Bình thường như các tài khoản khác
Ghi đơn vào là việc phản ánh biến động của tài khoản theo
Một chiều giảm
Một chiều tăng
Chiều giảm và chiều tăng
Chiều tăng hoặc chiều giảm
Các tài khoản TS ngắn hạn có kết cấu
Ngược với kết cấu các tài sản dài hạn
Giống với kết cấu tài khoản nợ phải trả
Giống với kết cấu tài sản dài hạn
Không có đáp án đúng
Nguyên tắc doanh thu thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Nguyên tắc nhất quán thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Nghiệp vụ “Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận chưa phân phối” thuộc loại định khoản nào
A. Định khoản giản đơn
B. Định khoản phức tạp
Tài khoản chi tiết có kết cấu
ngược với tài khoản tổng hợp
giống tài khoản tổng hợp
Không có đáp án đúng
Tài khoản chi phí là tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán
Đúng
Sai
Theo quy ước, các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán luôn:
Được ghi đơn
Có số dư đầu kỳ bên Nợ
Có số dư đầu kỳ bên Có
Không có số dư
Tài sản của doanh nghiệp:
Là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
Khách hàng trả nợ cho người bán bằng tiền mặt 20.000, bằng tiền gửi ngân hàng 10.000, nghiệp vụ này thuộc loại định khoản nào
Trong doanh nghiệp có lợi nhuận đầu kỳ 20.000, lợi nhuận phát sinh trong kỳ 10.000, lợi nhuận đã phân phối: 10.000. Tính lợi nhuận cuối kỳ của doanh nghiệp:
A. 20.000
B. 15.000
C. 40.000
D. 30.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có lợi nhuận còn lại cuối năm là 143.500, lợi nhuận đã phân phối trong năm 35.000. Tính lợi nhuận phát sinh
178.500 (143.500+35.000)
143.500
35.000
Không có đáp án đúng
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận phát sinh trong kỳ
280.000
143.500
161.000 (315.000-154.000)
không có đáp án đúng
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận đã phân phối trong kỳ
A. 280.000
B. 143.500
C. 35.000
D. không có đáp án đúng
143.500+(315.000-154.000)-280.000 bằng bao nhiêu?
143.500
143.500
161.000
24.500 (143.500+(315.000-154.000)-280.000)
Tài khoản hao mòn TSCĐ là tài khoản
Tài sản
Nguồn vốn
Doanh thu
TK điều chỉnh
Mục đích của kế toán là:
Ghi sổ kế toán
Quản lý tốt số tiền thu vào và chi ra của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin nội bộ cho doanh nghiệp
Cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng
