Font size
WorksheetsThi cuối kỳ - Xác suất thống kê
Total questions: 89
Worksheet time: 55mins
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 17 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 500 gam và độ lệch chuẩn 30 gam. Số lượng những quả lê có cân nặng nhỏ hơn 410 gam trong mẫu này sẽ có phân phối gì?
Phân phối chuẩn.
Không biết phân phối.
Phân phối nhị thức.
Phân phối Poisson.
Các đáp án còn lại đều sai.
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 17 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 500 gam và độ lệch chuẩn 30 gam. 2. Tổng cân nặng của những quả lê trong mẫu ngẫu nhiên này có phân phối gì?
Không biết phân phối phải xấp xỉ bằng định lý giới hạn trung tâm.
Phân phối chuẩn với trung bình là 8500 và phương sai là 510.
Phân phối chuẩn với trung bình là 8500 và phương sai là 15300.
Các đáp án khác đều sai.
Phân phối chuẩn với trung bình là 8500 và phương sai là 900.
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 17 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 500 gam và độ lệch chuẩn 30 gam. Tính xác suất để trong mẫu này có ít nhất 2 quả lê có cân nặng nhỏ hơn 410 gam.
0.1113
0.5557
Các đáp án khác đều sai.
0.0002
0.2224
Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là nhỏ hơn 549 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 8 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.01. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn.
H0: μ = 549, H1: μ ≠ 549.
H0: μ > 549, H1: μ < 549.
Các đáp án khác đều sai.
H0: μ = 549, H1: μ < 549.
H0: μ ≤ 549, H1: μ > 549.
Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là nhỏ hơn 549 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 8 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.01. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn.
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
Các đáp án khác đều sai.
-23.2832
-51.0607
-1.0607
-45.5052
Xác định khoảng tin cậy với độ tin cậy 99% cho tuổi thọ trung bình của các vi mạch sản xuất bởi công ty này.
Các đáp án khác đều sai.
[533.1565, 564.8435]
[517.9882, 565.5868]
[521.4017, 562.1733]
[524.244, 559.331]
Biết thêm rằng độ lệch chuẩn của tuổi thọ vi mạch là 17.84 giờ. Cần phải kiểm tra tối thiểu bao nhiêu vi mạch để sai số ước lượng của khoảng tin cậy với độ tin cậy 99% cho giá trị kỳ vọng μ là không quá 7 (giờ)?
44
49
84
9
Các đáp án khác đều sai.
Tính hệ số tương quan mẫu cho dữ liệu này.
-0.9849
-0.8028
Các đáp án khác đều sai.
-0.9916
-0.6203
Nếu tiếng ồn tăng 1 de-xi-ben thì huyết áp được kỳ vọng sẽ
tăng khoảng 1.4111 đơn vị.
Các đáp án khác đều sai.
giảm khoảng 0.2073 đơn vị.
tăng khoảng 0.2073 đơn vị.
giảm khoảng 1.4111 đơn vị.
Tính phương sai mẫu cho sai số ngẫu nhiên của mô hình hồi quy.
0.5055
0.547
0.2469
Các đáp án khác đều sai.
0.406
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 99% cho hệ số góc β1 của mô hình hồi quy.
Các đáp án khác đều sai.
[-0.2673, -0.1473]
[-0.2329, -0.1817]
[-0.2323, -0.1823]
[-0.2273, -0.1873]
Tìm ước lượng bình phương bé nhất cho hệ số chặn của đường thẳng hồi quy.
1.1209
1.5985
1.4111
Các đáp án khác đều sai.
1.7337
Tính biến thiên toàn phần (tổng bình phương) cho dữ liệu này.
410.7294
511.7293
Các đáp án khác đều sai.
364.8373
146.892
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán kiểm định.
Các đáp án khác đều sai.
10.9023
14.9023
18.9019
8.9024
Ước tính giá trị chênh lệch nhỏ nhất (LSD) của phương pháp so sánh bội Fisher.
Các đáp án khác đều sai.
4.5267
4.8216
6.1317
5.5767
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 95% cho chênh lệch hàm lượng protein trung bình giữa loại 1 và loại 2.
[7.38, 19.62]
[-8.755, 20.995]
Các đáp án khác đều sai.
[1.2984, 10.9416]
[5.445, 6.795]
Một nhà khoa học máy tính đang nghiên cứu tính hữu ích của hai ngôn ngữ thiết kế khác nhau trong việc cải thiện các tác vụ lập trình. 5 lập trình viên chuyên nghiệp được chọn ngẫu nhiên, quen thuộc với cả hai ngôn ngữ, được yêu cầu viết mã một hàm tiêu chuẩn bằng cả hai ngôn ngữ. Thời gian (tính bằng phút) cần thiết để 5 lập trình viên này viết hàm được ghi lại theo thứ tự như sau: Ngôn ngữ 1 (X): 15.6, 15.5, 16, 16.3, 15.1 Ngôn ngữ 2 (Y): 15.6, 17.5, 17.3, 17.1, 18.3 Giả sử rằng thời gian chênh lệch khi viết hàm bằng ngôn ngữ 1 so với ngôn ngữ 2 là biến ngẫu nhiên tuần theo phân phối chuẩn với độ lệch chuẩn là 1.4 phút. Với mức ý nghĩa 0.05, dữ liệu trên có đủ để khẳng định rằng thời gian cần thiết để viết hàm sử dụng ngôn ngữ 1 là ít hơn ngôn ngữ 2?
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
Các đáp án còn lại đều sai.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
Gọi thời gian chênh lệch (phút) trung bình khi viết hàm bằng ngôn ngữ 1 so với ngôn ngữ 2 của 5 lập trình viên ngẫu nhiên là biến ngẫu nhiên D. Tính độ lệch chuẩn cho biến ngẫu nhiên này.
0.5437
0.8951
Các đáp án khác đều sai.
1.0991
0.6261
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
-3.2509
-2.9249
-1.8969
Các đáp án khác đều sai.
-2.3319
Xác định miền bác bỏ của bài toán kiểm định.
(-∞, -2.132)
Các đáp án còn lại đều sai.
(-∞, -1.64)
(1.86, ∞)
(2.132, ∞)
Xác định khoảng tin cậy 95% cho trung bình chênh lệch thời gian cần thiết để viết hàm giữa hai ngôn ngữ.
(-3.1981, 0.2781)
(-3.9249, 1.0049)
(-2.6872, -0.2328)
Các đáp án còn lại đều sai.
(-2.3937, -0.5263)
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 14 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 470 gam và độ lệch chuẩn 20 gam. Số lượng những quả lê có cân nặng lớn hơn 530 gam trong mẫu này sẽ có phân phối gì?
Phân phối nhị thức.
Các đáp án còn lại đều sai.
Phân phối Poisson.
Không biết phân phối.
Phân phối chuẩn.
Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 14 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 470 gam và độ lệch chuẩn 20 gam. Tổng cân nặng của những quả lê trong mẫu ngẫu nhiên này có phân phối gì?
Các đáp án khác đều sai.
Phân phối chuẩn với trung bình là 6580 và phương sai là 280.
Phân phối chuẩn với trung bình là 6580 và phương sai là 5600.
Không biết phân phối phải xấp xỉ bằng định lý giới hạn trung tâm.
Phân phối chuẩn với trung bình là 6580 và phương sai là 400.
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 14 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 470 gam và độ lệch chuẩn 20 gam. Tính xác suất để trong mẫu này có ít nhất 2 quả lê có cân nặng lớn hơn 530 gam.
0.3335
Các đáp án khác đều sai.
0.0002
0.5557
0.4446
Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là lớn hơn 880 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 8 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.1. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn.
H0: μ > 880, H1: μ ≤ 880.
H0: μ = 880, H1: μ ≠ 880.
H0: μ = 880, H1: μ < 880.
Các đáp án khác đều sai.
H0: μ = 880, H1: μ > 880.
Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là lớn hơn 880 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 8 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.1. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn. 5. Phân phối của thống kê kiểm định trong bài toán kiểm định trên là gì?
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
46.0008
Các đáp án khác đều sai.
1.5573
51.5563
29.3343
Xác định khoảng tin cậy với độ tin cậy 90% cho tuổi thọ trung bình của các vi mạch sản xuất bởi công ty này.
[880.4662, 889.7338]
[875.8083, 884.1917]
Các đáp án khác đều sai.
[878.8943, 891.3057]
[879.7293, 890.4707]
Biết thêm rằng độ lệch chuẩn của tuổi thọ vi mạch là 26 giờ. Cần phải kiểm tra tối thiểu bao nhiêu vi mạch để sai số ước lượng của khoảng tin cậy với độ tin cậy 90% cho giá trị kỳ vọng μ là không quá 6 (giờ)?
Các đáp án khác đều sai.
86
51
81
21
Tính hệ số tương quan mẫu cho dữ liệu này.
-0.6012
Các đáp án khác đều sai.
-0.8796
-0.8144
-0.9995
Nếu tiếng ồn tăng 1 de-xi-ben thì huyết áp được kỳ vọng sẽ
giảm khoảng 0.1794 đơn vị.
Các đáp án khác đều sai.
tăng khoảng 0.1794 đơn vị.
tăng khoảng 0.1748 đơn vị.
giảm khoảng 0.1748 đơn vị.
Tính phương sai mẫu cho sai số ngẫu nhiên của mô hình hồi quy.
Các đáp án khác đều sai.
0.0022
0.1098
0.1826
0.0076
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 99% cho hệ số góc β1 của mô hình hồi quy.
[-0.1798, -0.1698]
Các đáp án khác đều sai.
[-0.1789, -0.1708]
[-0.1848, -0.1648]
[-0.1898, -0.1598]
Tìm ước lượng bình phương bé nhất cho hệ số chặn của đường thẳng hồi quy.
0.1794
-0.0071
0.4448
Các đáp án khác đều sai.
0.2688
Tính biến thiên toàn phần (tổng bình phương) cho dữ liệu này.
62.544
855.0453
878.5892
Các đáp án khác đều sai.
917.5893
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán kiểm định.
88.0261
Các đáp án khác đều sai.
82.0266
76.0267
84.0263
Ước tính giá trị chênh lệch nhỏ nhất (LSD) của phương pháp so sánh bội Fisher.
2.6163
3.1462
Các đáp án khác đều sai.
5.0213
4.4263
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 95% cho chênh lệch hàm lượng protein trung bình giữa loại 1 và loại 2.
[-1.515, 11.835]
[-0.125, 10.445]
[-2.56, 12.88]
[2.0138,8.3062]
Các đáp án khác đều sai.
Xác định phương pháp kiểm định phù hợp.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
Các đáp án còn lại đều sai.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
Gọi thời gian chênh lệch (phút) trung bình khi viết hàm bằng ngôn ngữ 1 so với ngôn ngữ 2 của 5 lập trình viên ngẫu nhiên là biến ngẫu nhiên D. Tính độ lệch chuẩn cho biến ngẫu nhiên này.
0.6708
1.0668
0.0848
Các đáp án khác đều sai.
0.5891
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
Các đáp án khác đều sai.
-9.8387
-7.6557
-8.7187
-2.5647
Xác định miền bác bỏ của bài toán kiểm định.
(3.747, ∞)
(2.33, ∞)
(−∞, −2.33)
(4.604, ∞)
Các đáp án còn lại đều sai.
Xác định khoảng tin cậy 99% cho trung bình chênh lệch thời gian cần thiết để viết hàm giữa hai ngôn ngữ.
(−8.3307, −4.8693)
(−9.6885, −3.5115)
(−7.2616, −5.9384)
(−11.2124, −1.9876)
Các đáp án còn lại đều sai.
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 13 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 380 gam và độ lệch chuẩn 14 gam. 1. Số lượng những quả lê có cân nặng nhỏ hơn 338 gam trong mẫu này sẽ có phân phối gì?
Không biết phân phối.
Các đáp án còn lại đều sai.
Phân phối chuẩn.
Phân phối Poisson.
Phân phối nhị thức.
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 13 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 380 gam và độ lệch chuẩn 14 gam. 2. Tổng cân nặng của những quả lê có trong mẫu ngẫu nhiên này có phân phối gì?
Không biết phân phối phải xấp xỉ bằng định lý giới hạn trung tâm.
Phân phối chuẩn với trung bình là 4940 và phương sai là 2548.
Phân phối chuẩn với trung bình là 4940 và phương sai là 182.
Phân phối chuẩn với trung bình là 4940 và phương sai là 196.
Các đáp án khác đều sai.
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 13 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 380 gam và độ lệch chuẩn 14 gam. Tính xác suất để trong mẫu này có ít nhất 2 quả lê có cân nặng nhỏ hơn 338 gam.
0.1112
0.4445
0.2223
Các đáp án khác đều sai.
0.0001
Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là lớn hơn 898.8 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 7 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.05. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn.
H0: μ = 898.8, H1: μ ≠ 898.8.
H0: μ ≥ 898.8, H1: μ < 898.8.
H0: μ > 898.8, H1: μ ≤ 898.8.
Các đáp án khác đều sai.
H0: μ ≤ 898.8, H1: μ > 898.8.
Câu 4 đến câu 8. Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là lớn hơn 898.8 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 7 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.05. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn. 1030.6, 1004.8, 914.7, 777.1, 914.4, 1008.4, 887.5 5. Phân phối của thống kê kiểm định trong bài toán kiểm định trên là gì?
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
45.489
12.156
1.0455
23.267
Các đáp án khác đều sai.
Xác định khoảng tin cậy với độ tin cậy 95% cho tuổi thọ trung bình của các vị mạch sản xuất bởi công ty này.
Các đáp án khác đều sai.
[868.644, 999.2132]
[868.0728, 999.7844]
[843.6962, 953.9038]
[851.7096, 1016.1475]
Biết thêm rằng độ lệch chuẩn của tuổi thọ vị mạch là 93.56 giờ. Cần phải kiểm tra tối thiểu bao nhiêu vị mạch để sai số ước lượng của khoảng tin cậy với độ tin cậy 95% cho giá trị kỳ vọng μ là không quá 2 (giờ)?
8402
8407
8447
8387
Các đáp án khác đều sai.
Tính hệ số tương quan mẫu cho dữ liệu này.
0.7316
0.8101
Các đáp án khác đều sai.
0.9994
0.7456
Nếu tiếng ồn tăng 1 de-xi-ben thì huyết áp được kỳ vọng sẽ
Các đáp án khác đều sai.
tăng khoảng 0.1717 đơn vị.
tăng khoảng 0.3039 đơn vị.
giảm khoảng 0.3039 đơn vị.
giảm khoảng 0.1717 đơn vị.
Tính phương sai mẫu cho sai số ngẫu nhiên của mô hình hồi quy.
0.0343
Các đáp án khác đều sai.
0.0884
0.0267
0.0161
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 99% cho hệ số góc β1 của mô hình hồi quy.
Các đáp án khác đều sai.
[0.2958, 0.3121]
[0.2989, 0.3089]
[0.2889, 0.3189]
[0.2789, 0.3289]
Tìm ước lượng bình phương bé nhất cho hệ số chặn của đường thẳng hồi quy.
Các đáp án khác đều sai.
0.541
0.2081
0.1717
0.2346
Tính biến thiên toàn phần (tổng bình phương) cho dữ liệu này.
400.1767
233.3217
166.855
299.1768
Các đáp án khác đều sai.
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán kiểm định.
8.2923
10.2922
Các đáp án khác đều sai.
0.2927
6.2926
Ước tính giá trị chênh lệch nhỏ nhất (LSD) của phương pháp so sánh bởi Fisher.
5.187
Các đáp án khác đều sai.
6.8869
5.312
8.777
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 95% cho chênh lệch hàm lượng protein trung bình giữa loại 1 và loại 2.
[4.745, 16.855]
[3.41, 25.01]
Các đáp án khác đều sai.
[3.9131,17.6869]
[-9.13, 30.73]
Xác định phương pháp kiểm định phù hợp.
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
Các đáp án còn lại đều sai.
Gọi thời gian chênh lệch (phút) trung bình khi viết hàm bằng ngôn ngữ 1 so với ngôn ngữ 2 của 5 lập trình viên ngẫu nhiên là biến ngẫu nhiên D. Tính độ lệch chuẩn cho biến ngẫu nhiên này.
0.9589
0.8289
Các đáp án khác đều sai.
0.4919
0.7219
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
Các đáp án khác đều sai.
-0.724
-1.662
-4.838
-4.39
Xác định miền bác bỏ của bài toán kiểm định.
Các đáp án còn lại đều sai.
(-∞, -2.776)
(2.132, ∞)
(-∞, -1.64)
(1.86, ∞)
Xác định khoảng tin cậy 95% cho trung bình chênh lệch thời gian cần thiết để viết hàm giữa hai ngôn ngữ.
(-3.3442, -1.4158)
Các đáp án còn lại đều sai.
(-3.7456, -1.0144)
(-5.1115, 0.3515)
(-6.2035, 1.4435)
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 11 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 350 gam và độ lệch chuẩn 12 gam. Số lượng những quả lê có cân nặng lớn hơn 386 gam trong mẫu này sẽ có phân phối gì?
Không biết phân phối.
Phân phối chuẩn.
Các đáp án còn lại đều sai.
Phân phối Poisson.
Phân phối nhị thức.
Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 11 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 350 gam và độ lệch chuẩn 12 gam. Tổng cân nặng của những quả lê trong mẫu ngẫu nhiên này có phân phối gì?
Phân phối chuẩn với trung bình là 3850 và phương sai là 132.
Phân phối chuẩn với trung bình là 3850 và phương sai là 144.
Không biết phân phối phải xấp xỉ bằng định lý giới hạn trung tâm.
Phân phối chuẩn với trung bình là 3850 và phương sai là 1584.
Các đáp án khác đều sai.
Câu 1 đến câu 3: Xét một mẫu ngẫu nhiên gồm cân nặng của 11 quả lê. Giả sử rằng mẫu ngẫu nhiên này được chọn từ tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình là 350 gam và độ lệch chuẩn 12 gam. Tính xác suất để trong mẫu này có ít nhất 2 quả lê có cân nặng lớn hơn 386 gam.
0.3334
0.1112
Các đáp án khác đều sai.
0.0001
0.4445
Câu 4 đến câu 8: Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là 747.7 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 8 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.01. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn.
H0: μ ≤ 747.7, H1: μ > 747.7.
H0: μ > 747.7, H1: μ < 747.7.
H0: μ ≥ 747.7, H1: μ < 747.7.
H0: μ ≥ 747.7, H1: μ ≠ 747.7.
Các đáp án khác đều sai.
Câu 4 đến câu 8: Một hãng điện tử tuyên bố rằng các vi mạch do họ sản xuất có tuổi thọ trung bình là 747.7 giờ. Một mẫu ngẫu nhiên gồm 8 vi mạch được chọn và tuổi thọ được ghi nhận như bên dưới. Dựa trên mẫu ngẫu nhiên này, người ta muốn kiểm định xem tuyên bố của hãng có được chấp nhận hay không ở mức ý nghĩa 0.01. Biết rằng tuổi thọ của vi mạch có phân phối chuẩn.
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
7.1178
Các đáp án khác đều sai.
29.2398
1.5628
12.6733
Xác định khoảng tin cậy với độ tin cậy 99% cho tuổi thọ trung bình của các vi mạch sản xuất bởi công ty này.
[723.3405, 825.1095]
[708.1533, 787.2467]
Các đáp án khác đều sai.
[730.4351, 818.0149]
[714.8202, 833.6298]
Biết thêm rằng độ lệch chuẩn của tuổi thọ vi mạch là 54.81 giờ. Cần phải kiểm tra tối thiểu bao nhiêu vi mạch để sai số ước lượng của khoảng tin cậy với độ tin cậy 99% cho giá trị kỳ vọng μ là không quá 3 (giờ)?
A. 2222
B. 2202
C. Các đáp án khác đều sai.
D. 2197
E. 2257
Tính hệ số tương quan mẫu cho dữ liệu này.
0.6615
0.9144
0.9866
Các đáp án khác đều sai.
0.9693
Nếu tiếng ồn tăng 1 de-xi-ben thì huyết áp được kỳ vọng sẽ
tăng khoảng 1.5694 đơn vị.
tăng khoảng 0.3371 đơn vị.
Các đáp án khác đều sai.
giảm khoảng 1.5694 đơn vị.
giảm khoảng 0.3371 đơn vị.
Tính phương sai mẫu cho sai số ngẫu nhiên của mô hình hồi quy.
0.7676
Các đáp án khác đều sai.
0.3689
1.2096
0.6516
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 95% cho hệ số góc β₁ của mô hình hồi quy.
[0.2771, 0.3971]
[0.3076, 0.3666]
[0.3071, 0.3671]
[0.3021, 0.3721]
Các đáp án khác đều sai.
Tìm ước lượng bình phương bé nhất cho hệ số chặn của đường thẳng hồi quy.
Các đáp án khác đều sai.
1.5141
1.5694
1.8014
1.1605
Tính biến thiên toàn phần (tổng bình phương) cho dữ liệu này.
Các đáp án khác đều sai.
487.5217
46.9075
557.4289
534.4292
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán kiểm định.
46.7697
Các đáp án khác đều sai.
50.7693
42.7697
40.7698
Ước tính giá trị chênh lệch nhỏ nhất (LSD) của phương pháp so sánh bội Fisher.
Các đáp án khác đều sai.
5.2067
3.6516
1.8117
3.5267
Tìm khoảng tin cậy với độ tin cậy 95% cho chênh lệch hàm lượng protein trung bình giữa loại 1 và loại 2.
Các đáp án khác đều sai.
[-20.115, 0.265]
[-15.765, -4.085]
[-11.545, -8.305]
[-13.5766, -6.2734]
Một nhà khoa học máy tính nghiên cứu tính hữu ích của hai ngôn ngữ thiết kế khác nhau trong việc cải thiện các tác vụ lập trình. 5 lập trình viên chuyên nghiệp quen thuộc với cả hai ngôn ngữ được yêu cầu viết mã một hàm tiêu chuẩn bằng cả hai ngôn ngữ. Thời gian (phút) để viết hàm: Ngôn ngữ 1 (X): 11.7, 12.9, 11.8, 11.1, 12.1; Ngôn ngữ 2 (Y): 12.8, 12.9, 10.3, 11.4, 11.8. Giả sử thời gian chênh lệch khi viết hàm bằng ngôn ngữ 1 so với ngôn ngữ 2 là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn với độ lệch chuẩn 1.7 phút. Với mức ý nghĩa 0.01, kết luận nào sau đây là đúng?
Không đủ bằng chứng để khẳng định thời gian viết hàm bằng ngôn ngữ 1 nhiều hơn ngôn ngữ 2.
Có đủ bằng chứng để khẳng định thời gian viết hàm bằng ngôn ngữ 1 nhiều hơn ngôn ngữ 2.
Thời gian viết hàm bằng ngôn ngữ 1 ít hơn ngôn ngữ 2.
Thời gian viết hàm bằng hai ngôn ngữ là như nhau.
Xác định phương pháp kiểm định phù hợp.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
z-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể độc lập.
Các đáp án còn lại đều sai.
t-test cho bài toán so sánh kỳ vọng của hai tổng thể không độc lập, mẫu cặp.
Gọi thời gian chênh lệch (phút) trung bình khi viết hàm bằng ngôn ngữ 1 so với ngôn ngữ 2 của 5 lập trình viên ngẫu nhiên là biến ngẫu nhiên D. Tính độ lệch chuẩn cho biến ngẫu nhiên này.
0.7603
0.4247
0.1503
Các đáp án khác đều sai.
1.3833
Tính giá trị kiểm định thống kê cho bài toán trên.
0.1642
0.1752
Các đáp án khác đều sai.
0.1002
0.1052
Xác định miền bác bỏ của bài toán kiểm định.
(3.747, ∞)
(−∞, −4.604)
(2.896, ∞)
(2.33, ∞)
Các đáp án còn lại đều sai.
Xác định khoảng tin cậy 99% cho trung bình chênh lệch thời gian cần thiết để viết hàm giữa hai ngôn ngữ.
(−1.8815, 2.0415)
(−7.0683, 7.2283)
Các đáp án còn lại đều sai.
(−1.6386, 1.7986)
(−3.4203, 3.5803)
