wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trích xuất từ worksheet (lớp 13)

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Số tương đối cường độ là: Chọn một câu trả lời

a)

Năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp năm 2009 bằng 125% so với năm 2008.

b)

Năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp năm 2009 là 130 triệu đồng.

c)

Năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp năm 2009 tăng 25% so với năm 2008.

d)

Năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp năm 2009 tăng so với năm 2008 là 26 triệu đồng.

2.

Số tương đối KHÔNG được dùng để: Chọn một câu trả lời

a)

Phân tích thống kê

b)

Giữ bí mật số tuyệt đối khi cần thiết

c)

Lập kế hoạch

d)

Nêu lên đặc điểm chung nhất của hiện tượng

3.

Số tương đối không gian là: Chọn một câu trả lời

a)

Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội thấp hơn 10% so với TP.HCM.

b)

Giá vàng tháng 3 thấp hơn 10% so với tháng 2.

c)

Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội bằng 110% so với TP.HCM.

d)

Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội cao hơn 150.000 đồng một lượng so với TP.HCM.

4.

Số bình quân cho biết mức độ: Chọn một câu trả lời

a)

phổ biến nhất của tổng thể.

b)

đại diện của tổng thể.

c)

lớn nhất của tổng thể.

d)

biến thiên của tổng thể.

5.

Xem xét dãy số liệu sau: 14, 16, 16, 22, 25, 25, 38, 38, 38. Tham số đo xu hướng trung tâm nào kém ý nghĩa nhất? Chọn một câu trả lời

a)

Số bình quân cộng giản đơn.

b)

Mốt.

c)

Trung vị.

d)

Số bình quân cộng gia quyền.

6.

Mức độ nào dưới đây phản ánh độ đại biểu của tiêu thức tốt nhất? Chọn một câu trả lời

a)

Số bình quân.

b)

Mốt.

c)

Trung vị.

d)

Không xác định được.

7.

Tham số nào dưới đây KHÔNG phải là mức độ trung tâm? Chọn một câu trả lời

a)

Số bình quân nhân.

b)

Trung vị.

c)

Số bình quân cộng.

d)

Khoảng biến thiên.

8.

Khi ta có phân phối chuẩn đối xứng và có 1 mốt, điểm cao nhất trên đường cong chỉ là: Chọn một câu trả lời

a)

Mốt.

b)

Trung vị.

c)

Số bình quân.

d)

Mốt, trung vị và số bình quân.

9.

Số bình quân cộng KHÔNG được dùng trong trường hợp nào? Chọn một câu trả lời

a)

Dãy số của những lượng biến có quan hệ tổng.

b)

Dãy số phân phối.

c)

Dãy số của các số bình quân tổ.

d)

Dãy số của những lượng biến có quan hệ tích.

10.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về số bình quân cộng gia quyền?

a)

Có giá trị gần với lượng biến có tần số lớn nhất.

b)

Có giá trị bằng với lượng biến có tần số lớn nhất.

c)

Chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.

d)

Đại diện cho tất cả các lượng biến trong dãy số theo một tiêu thức nào đó.

11.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về số bình quân cộng gia quyền?

a)

Có giá trị gần với lượng biến có tần số lớn nhất.

b)

Có giá trị bằng với lượng biến có tần số lớn nhất.

c)

Chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.

d)

Đại diện cho tất cả các lượng biến trong dãy số theo một tiêu thức nào đó.

12.

Bạn có thể kết luận gì về hai công thức sau: (1) (2)

a)

Hai công thức này đưa ra cùng một kết quả.

b)

Hai công thức này không đưa ra cùng một kết quả.

c)

Quyền số trong (1) biểu hiện bằng số tuyệt đối, còn quyền số trong (2) biểu hiện bằng số tương đối, nên thực chất là một.

d)

Hai công thức này đưa ra cùng một kết quả và quyền số trong (1) biểu hiện bằng số tuyệt đối, còn trong quyền số trong (2) biểu hiện bằng số tương đối, nên thực chất là một.

13.

Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng về số bình quân?

a)

Số bình quân được tính ra từ tổng thể đồng chất.

b)

Số bình quân tối giúp nghiên cứu đặc điểm riêng của từng bộ phận, giải thích được nguyên nhân phát triển chung của hiện tượng.

c)

Số bình quân chung là quan trọng nhất vì nó đã san bằng mọi chênh lệch, không cần phải xem xét đến số bình quân của các tổ.

d)

Số bình quân cho phép nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp.

14.

Số bình quân nhân được tính khi:

a)

Dãy số gồm các lượng biến có quan hệ tổng.

b)

Dãy số gồm các lượng biến có quan hệ tích.

c)

Dãy số gồm các lượng biến được biểu hiện bằng số tuyệt đối.

d)

Dãy số thuộc tính.

15.

Khái niệm (mốt): Mốt là mức độ. Chọn một câu trả lời

a)

Phân chia tổng thể thành hai phần bằng nhau.

b)

Đại diện của tổng thể theo một tiêu thức nào đó.

c)

Phổ biến nhất của tổng thể theo tiêu thức nào đó.

d)

Do độ biến thiên của tổng thể.

16.

Cách tính mốt: Xác định tổ chứa Mốt, chỉ cần phải dựa vào. Chọn một câu trả lời

a)

Tần số phân bố.

b)

Khoảng cách tổ.

c)

Giá trị của lượng biến.

d)

Tần số phân bố và khoảng cách tổ.

17.

Tác dụng (mốt): Nhược điểm của Mốt là. Chọn một câu trả lời

a)

San bằng hay bù trừ chênh lệch giữa các lượng biến.

b)

Chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.

c)

Kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức.

d)

Chỉ tính với tổng thể ít đơn vị.

18.

Khái niệm (trung vị): Trung vị KHÔNG tính được cho. Chọn một câu trả lời

a)

Dãy số thuộc tính.

b)

Dãy số lượng biến không có khoảng cách tổ.

c)

Dãy số lượng biến có khoảng cách tổ.

d)

Dãy số lượng biến có khoảng cách tổ mở.

19.

Số trung vị là lượng biến. Chọn một câu trả lời

a)

Của đơn vị ở vị trí chính giữa trong một dãy số phân phối.

b)

Của đơn vị ở vị trí chính giữa trong một dãy số lượng biến.

c)

Có số lần xuất hiện nhiều nhất trong dãy số.

d)

Có giá trị lớn nhất trong dãy số.

20.

Cách tính trung vị: Để xác định vị trí của trung vị trong một dãy số lượng biến, ta phải dựa vào chỉ số nào? Chọn một câu trả lời

a)

Tần số.

b)

Tần số tích lũy.

c)

Tần suất.

d)

Tần suất tích lũy.

21.

Tác dụng (trung vị): Nếu số trung bình lớn hơn số trung vị thì. Chọn một câu trả lời

a)

Số đơn vị có lượng biến lớn hơn số trung bình sẽ chiếm đa số trong tổng thể.

b)

Số đơn vị có lượng biến nhỏ hơn số trung bình sẽ chiếm đa số trong tổng thể.

c)

Dãy số có phân phối chuẩn đối xứng.

d)

Dãy số có phân phối chuẩn lệch trái rất mạnh.

22.

Khi đường cong phân phối có đuôi dài hơn về phía phải, đó là phân phối chuẩn. Chọn một câu trả lời

a)

Đối xứng.

b)

Lệch phải.

c)

Lệch tuyệt đối.

d)

Lệch trái.

23.

Nếu dãy số có phân phối chuẩn lệch trái thì. Chọn một câu trả lời

a)

Số đơn vị có lượng biến lớn hơn số trung bình sẽ chiếm đa số trong tổng thể.

b)

Số đơn vị có lượng biến nhỏ hơn số trung bình sẽ chiếm đa số trong tổng thể.

c)

Tổng thể được chia thành hai phần bằng nhau.

d)

Không có đơn vị nào có lượng biến lớn hơn số trung bình trong tổng thể.

24.

Các tham số đo độ biến thiên của tiêu thức: Nhận định nào dưới đây là đúng? Chọn một câu trả lời

a)

Độ lệch tiêu chuẩn không có đơn vị tính phù hợp.

b)

Độ lệch tiêu chuẩn có thể được tính cho số liệu phân tổ và chưa được phân tổ.

c)

Độ lệch tiêu chuẩn không quan tâm đến sự biến thiên của lượng biến.

d)

Độ lệch tiêu chuẩn nhỏ thì độ biến thiên lớn.

25.

Nhận định nào KHÔNG đúng về phương sai? Chọn một câu trả lời

a)

Tính được với mọi dãy số lượng biến.

b)

Khắc phục được sự khác nhau về dấu của độ lệch giữa lượng biến và số bình quân của nó.

c)

Có đơn vị tính giống như đơn vị tính của lượng biến.

d)

Tính toán phức tạp.

26.

Tại sao cần phải bình phương độ lệch giữa các lượng biến và số bình quân của nó khi tính phương sai của tổng thể? Chọn một câu trả lời

a)

Để các giá trị đột xuất không ảnh hưởng đến tính toán.

b)

Vì có thể số lượng biến n sẽ rất nhỏ.

c)

Vì một số độ lệch sẽ mang dấu âm (-) và một số khác mang dấu dương (+).

d)

Để loại bỏ đơn vị tính của lượng biến.

27.

Mức độ nào dưới đây phản ánh độ biến thiên của tiêu thức tốt nhất? Chọn một câu trả lời

a)

Khoảng biến thiên.

b)

Độ lệch tuyệt đối bình quân.

c)

Phương sai.

d)

Độ lệch tiêu chuẩn.

28.

Căn bậc hai phương sai của phân phối là. Chọn một câu trả lời

a)

Độ lệch tiêu chuẩn.

b)

Số bình quân.

c)

Khoảng biến thiên.

d)

Độ lệch tuyệt đối.

29.

Sau khi phân tích kết quả một mẫu điều tra, người ta tính được với xác suất là 0,88, giới hạn trên khi suy rộng số bình quân tổng thể chung là 112 và giới hạn dưới là 106. Điều đó có nghĩa là: Chọn một câu trả lời

a)

Với xác suất là 88% thì μ nằm giữa 106 và 112.

b)

Với xác suất là 0,88 thì μ = 114, điểm giữa của khoảng trên.

c)

Với xác suất là 88%, μ ≥ 106.

d)

Với xác suất là 88%, μ ≤ 114.

30.

Giả sử rằng bạn lấy một mẫu và tính được bằng trung bình 100. Sau đó bạn tính giới hạn trên của khoảng tin cậy 90% cho μ; giá trị của nó là 112. Vậy giới hạn dưới của khoảng tin cậy này là bao nhiêu? Chọn một câu trả lời

a)

88

b)

100

c)

92

d)

90

31.

Ước lượng là Chọn một câu trả lời

a)

việc tính toán các tham số của tổng thể mẫu.

b)

từ các tham số của tổng thể chung suy luận cho các tham số của tổng thể mẫu.

c)

từ các tham số của tổng thể mẫu suy luận cho các tham số tương ứng của tổng thể chung.

d)

việc tính toán các sai số của tổng thể chung.

32.

Tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của mẫu được dùng để ước lượng Chọn một câu trả lời

a)

số bình quân của tổng thể chung.

b)

tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của tổng thể chung.

c)

phương sai của tổng thể chung.

d)

số bình quân của tổng thể tiềm ẩn.

33.

Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể: Chọn một câu trả lời

a)

Lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.

b)

Lấy phương sai trung bình trong các lần điều tra trước.

c)

Lấy phương sai nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.

d)

Lấy phương sai gần 0,250{,}25 nhất trong các lần điều tra trước.

34.

Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng tỷ lệ, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể: Chọn một câu trả lời

a)

Lấy phương sai gần 0,50{,}5 nhất trong các lần điều tra trước.

b)

Lấy phương sai trung bình trong các lần điều tra trước.

c)

Lấy phương sai nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.

d)

Lấy phương sai gần 0,250{,}25 nhất trong các lần điều tra trước.

35.

Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì chúng ta có thể lấy phương sai Chọn một câu trả lời

a)

lớn nhất trong các lần điều tra trước.

b)

trung bình trong các lần điều tra trước.

c)

nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.

d)

gần 0,50{,}5 nhất trong các lần điều tra trước.

36.

Số lượng đơn vị tổng thể mẫu không phụ thuộc vào yếu tố nào? Chọn một câu trả lời

a)

Độ tin cậy của ước lượng.

b)

Độ đồng đều của tổng thể mẫu.

c)

Phương pháp điều tra.

d)

nguồn gốc của mẫu điều tra.

37.

Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể Chọn một câu trả lời

a)

dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.

b)

lấy trung bình các phương sai của các lần điều tra trước.

c)

lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.

d)

dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng và lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.

38.

Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể dùng Chọn một câu trả lời

a)

phương sai của tổng thể mẫu sẽ chọn.

b)

khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.

c)

trung bình các phương sai của các lần điều tra trước.

d)

phương sai của tổng thể mẫu sẽ chọn và dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.

39.

Giả sử rằng chúng ta biết chiều cao của sinh viên nhưng không biết cân nặng của người đó. Vì thế, chúng ta sử dụng phương trình hồi quy để xác định ước tính về cân nặng của cô ấy dựa trên chiều cao. Chúng ta có thể phỏng đoán rằng Chọn một câu trả lời

a)

cân nặng là biến độc lập.

b)

chiều cao là biến phụ thuộc.

c)

mối liên hệ giữa cân nặng và chiều cao là mối liên hệ nghịch.

d)

mối liên hệ giữa cân nặng và chiều cao có mối liên hệ thuận.

40.

Ý nào đúng về liên hệ hàm số: Chọn một câu trả lời

a)

Là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ.

b)

Là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ.

c)

Các hiện tượng kinh tế - xã hội thường có mối liên hệ này.

d)

Không được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.

41.

Liên hệ tương quan là: Chọn một câu trả lời

a)

Mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ.

b)

Mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ.

c)

Được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.

d)

Mối liên hệ thấy được khi nghiên cứu một vài trường hợp điển hình.

42.

Chỉ tiêu nào dưới đây cho phép xác định cường độ của mối liên hệ và chiều hướng của mối liên hệ tương quan? Chọn một câu trả lời

a)

Hệ số tương quan.

b)

Tỷ số tương quan.

c)

Hệ số hồi quy.

d)

Hệ số tự do.

43.

Đại lượng nào phản ánh chiều hướng của mối liên hệ tương quan Chọn một câu trả lời

a)

giá trị bình quân.

b)

Tỷ số tương quan.

c)

trung vị.

d)

Hệ số tương quan và hệ số hồi quy.

44.

Trong phương trình hồi quy, Y^x\hat{Y}_x có nghĩa là: Chọn một câu trả lời

a)

Giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

b)

Giá trị bình quân của các giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

c)

Giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc.

d)

Giá trị lý thuyết của biến độc lập.

45.

Hệ số hồi quy không phản ánh: Chọn một câu trả lời

a)

Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.

b)

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.

c)

Chiều hướng của mối liên hệ tương quan.

d)

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan.

46.

Trong phương trình hồi quy, có nghĩa là: Chọn một câu trả lời

a)

Giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

b)

Giá trị bình quân của các giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

c)

Giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc.

d)

Giá trị lý thuyết của biến độc lập.

47.

Xem xét các cặp số liệu sau (biến độc lập đứng trước): (16, 56) (10, 98) (35, 105) (4, 70) (12, 121). Mối liên hệ giữa hai biến trên là. Chọn một câu trả lời

a)

Tuyến tính

b)

Parabol

c)

Hàm mũ

d)

Không xác định

48.

Sau khi xây dựng phương trình hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng, người ta tính được hệ số xác định bằng 0,81. Điều đó có nghĩa mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên. Chọn một câu trả lời

a)

Mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên hoàn toàn chặt chẽ

b)

là mối liên hệ thuận

c)

là rất chặt chẽ

d)

là mối liên hệ thuận và rất chặt chẽ

49.

Sau khi xây dựng phương trình hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng, người ta tính được tỷ số tương quan bằng 0,91. Điều đó có nghĩa mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên. Chọn một câu trả lời

a)

hoàn toàn chặt chẽ

b)

rất chặt chẽ

c)

là mối liên hệ thuận

d)

rất chặt chẽ và mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên là mối liên hệ thuận

50.

Hệ số hồi qui không phản ánh. Chọn một câu trả lời

a)

Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả

b)

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả

c)

Chiều hướng của mối liên hệ tương quan

d)

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan

51.

Giả sử người ta tính được b0 là 4 và b1 là 2 cho đường hồi qui tuyến tính ước lượng cụ thể với một biến độc lập. Nếu biến độc lập có giá trị là 2, thì biến phụ thuộc có thể có giá trị nào dưới đây. Chọn một câu trả lời

a)

8

b)

10

c)

-1

d)

0

52.

Hệ số hồi qui. Chọn một câu trả lời

a)

Phản ánh ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả

b)

Phản ánh ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả

c)

Phản ánh độ dốc của đường hồi qui lý thuyết

d)

Phản ánh ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và phản ánh độ dốc của đường hồi qui lý thuyết

53.

Đường biểu diễn mối liên hệ giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả theo phương trình hồi qui được gọi là. Chọn một câu trả lời

a)

Đường hồi qui lý thuyết

b)

Đường hồi qui thực nghiệm

c)

Đường tuyến tính

d)

Đường phi tuyến

54.

Giả sử phương trình hồi qui ước lượng là Y^=52x\hat{Y} = 5 - 2x được tính cho một bộ số liệu. Ý nào dưới đây là đúng nhất cho tình huống này. Chọn một câu trả lời

a)

Hệ số cạnh của đường thẳng là 2

b)

Độ dốc của đường thẳng là âm

c)

Đường thẳng cho biết mối liên hệ nghịch

d)

Độ dốc của đường thẳng là âm và đường thẳng cho biết mối liên hệ nghịch

55.

Hệ số hồi qui phản ánh. Chọn một câu trả lời

a)

Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả

b)

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả

c)

Chiều hướng của mối liên hệ tương quan

56.

Đường biểu diễn mối liên hệ thực tế giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả được gọi là gì?

a)

Đường hồi qui lý thuyết

b)

Đường hồi qui thực nghiệm

c)

Đường tuyến tính

d)

Đường phi tuyến

57.

Hệ số tương quan của 6 cặp số liệu được tính ra bằng 0. Khi đó, kết luận nào đúng?

a)

Có mối liên hệ tương quan nghịch giữa hai biến

b)

Đường hồi qui lý thuyết có hệ số hồi qui âm

c)

Có mối liên hệ tương quan thuận giữa hai biến

d)

Đường hồi qui lý thuyết có hệ số hồi qui bằng 0

58.

Nếu biến phụ thuộc tăng khi biến độc lập tăng trong phương trình hồi qui tuyến tính, hệ số tương quan sẽ như thế nào?

a)

Nằm trong khoảng (0-1)

b)

Nằm trong khoảng (-1-0)

c)

Có giá trị bằng 0

d)

Có giá trị bằng 1

59.

Để đánh giá cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính, người ta có thể dùng gì?

a)

Hệ số tương quan

b)

Tỷ số tương quan

c)

Hệ số hồi qui

d)

Hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan

60.

Sau khi xác định được phương trình hồi qui, để đánh giá cường độ của mối liên hệ, cần xem xét chỉ tiêu nào?

a)

Hệ số tương quan

b)

Tỷ số tương quan

c)

Hệ số hồi qui

d)

Hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan

61.

Để kiểm tra xem liệu thật sự có sự phụ thuộc của tiêu thức kết quả y vào tiêu thức nguyên nhân x hay không, người ta thực hiện kiểm định tham số nào?

a)

Hệ số tự do

b)

Hệ số hồi qui

c)

Hệ số tương quan

d)

Tỷ số tương quan

62.

Khi nghi ngờ không có mối liên hệ trong tổng thể công nhân toàn doanh nghiệp, người ta thực hiện kiểm định giả thuyết phía phải. Miền bác bỏ được xây dựng là điều kiện nào?

a)

t>tα/2\lvert t \rvert > t_{\alpha/2}

b)

t>tα\lvert t \rvert > t_{\alpha}

c)

t>tαt > t_{\alpha}

d)

t<tα/2\lvert t \rvert < t_{\alpha/2}

63.

Phương trình hồi qui parabol được xây dựng khi nào?

a)

Tiêu thức nguyên nhân tăng thì tiêu thức kết quả giảm với tốc độ không đều

b)

Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả cũng biến động với 1 lượng đều nhau

c)

Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả biến động với 1 lượng không đều nhau

d)

Trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp số nhân

64.

Phương trình hồi qui hyperbol được xây dựng khi nào?

a)

Tiêu thức nguyên nhân tăng thì tiêu thức kết quả giảm với tốc độ không đều

b)

Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả cũng biến động với 1 lượng đều nhau

c)

Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả biến động với 1 lượng không đều nhau

d)

Trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp số nhân

65.

Phương trình hồi qui hàm mũ được xây dựng khi nào?

a)

Tiêu thức nguyên nhân tăng thì tiêu thức kết quả giảm với tốc độ không đều

b)

Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả cũng biến động với 1 lượng đều nhau

c)

Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả biến động với 1 lượng không đều nhau

d)

Trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp số nhân

66.

Để đánh giá cường độ của mối liên hệ phi tuyến cần dùng chỉ tiêu nào?

a)

Hệ số tương quan

b)

Tỷ số tương quan

c)

Hệ số hồi qui

d)

Hệ số tự do

67.

Trong những câu sau câu nào đúng? Chọn một câu trả lời.

a)

Số tương đối là chỉ số.

b)

Chỉ số là số tương đối.

c)

Số tuyệt đối là chỉ số.

d)

Chỉ số là số tuyệt đối.

68.

Đặc điểm của phương pháp chỉ số là gì? Chọn một câu trả lời.

a)

Có thể cộng trực tiếp các nhân tố lại với nhau.

b)

Khi nghiên cứu biến động của một nhân tố thì phải cố định các nhân tố khác.

c)

Các nhân tố luôn được cố định ở kỳ gốc.

d)

Các nhân tố luôn được cố định ở kỳ nghiên cứu.

69.

Ý nào dưới đây không đúng về phương pháp chỉ số? Chọn một câu trả lời.

a)

Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái chung và cái bộ phận một cách kết hợp.

b)

Phương pháp chỉ số chỉ có tính tổng hợp, không mang tính phân tích.

c)

Phương pháp chỉ số cho phép nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua không gian.

d)

Phương pháp chỉ số cho phép nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian.

70.

Số tương đối nào dưới đây không phải là chỉ số? Chọn một câu trả lời.

a)

Số tương đối động thái.

b)

Số tương đối kế hoạch.

c)

Số tương đối cường độ.

d)

Số tương đối không gian.

71.

Có tài liệu về mức tiêu thụ hàng hoá của một cửa hàng trong tháng 12/2008 như sau: Tên hàng A: mức tiêu thụ 235 triệu đồng, tỷ lệ % tăng giá so với tháng 11/2008 là 8,0; Tên hàng B: mức tiêu thụ 120 triệu đồng, tỷ lệ % tăng giá 6,0; Tên hàng C: mức tiêu thụ 185 triệu đồng, tỷ lệ % tăng (giảm) giá −7,5. Chỉ số tổng hợp về giá của 3 mặt hàng là bao nhiêu? Chọn một câu trả lời.

a)

97,80%

b)

98,30%

c)

101,73%

d)

102,25%

72.

Có tài liệu của một xí nghiệp như sau: Sản phẩm A có chi phí sản xuất 400 triệu đồng ở Quí I/08 và 420 triệu đồng ở Quí II/08, tỷ lệ % tăng sản lượng Quí II so với Quí I là 12; Sản phẩm B có chi phí sản xuất 600 triệu đồng ở Quí I/08 và 700 triệu đồng ở Quí II/08, tỷ lệ % tăng sản lượng Quí II so với Quí I là 15. Chỉ số tổng hợp về giá thành của Laspeyres là bao nhiêu? Chọn một câu trả lời.

a)

98,37%

b)

98,42%

c)

87,83%

d)

101,61%

73.

Có tài liệu của một xí nghiệp như sau (dữ liệu như câu trên). Chỉ số tổng hợp về giá thành của Paasche là bao nhiêu? Chọn một câu trả lời.

a)

98,37%

b)

98,42%

c)

87,83%

74.

Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá cả của Paasche là gì? Chọn một hoặc nhiều phương án đúng.

a)

Lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc.

b)

Doanh thu bán hàng kỳ gốc.

c)

Giá bán hàng hoá kỳ nghiên cứu.

d)

Tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.

75.

Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher không nhằm mục đích nào sau đây? Chọn một câu trả lời.

a)

Loại bỏ ảnh hưởng do biến động về giá của các mặt hàng giữa hai kỳ.

b)

Loại bỏ ảnh hưởng do biến động cơ cấu tiêu thụ của các mặt hàng giữa hai kỳ.

c)

San bằng chênh lệch lớn giữa và .

d)

Loại bỏ ảnh hưởng do biến động cơ cấu tiêu thụ của các mặt hàng giữa hai kỳ và san bằng chênh lệch lớn giữa và .

76.

Chỉ số tổng hợp về giá có nhiều ưu điểm ngoại trừ điều nào sau đây? Chọn một câu trả lời.

a)

Phân tích được sự biến động chung về giá của một nhóm các mặt hàng.

b)

Phân tích được biến động về doanh thu.

c)

Loại bỏ được ảnh hưởng biến động của lượng hàng tiêu thụ.

d)

Phân tích được sự biến động của riêng từng mặt hàng.

77.

Chỉ số tổng hợp giá cả của Laspeyres có quyền số là. Chọn một câu trả lời.

a)

Lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu

b)

Lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc

c)

Giá bán kỳ nghiên cứu

d)

Giá bán kỳ gốc

78.

Chỉ số giá cả của một nhóm mặt hàng có. Chọn một câu trả lời.

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính phân tích

c)

Tính tổng hợp và tính phân tích

d)

Tính tương quan

79.

Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher là. Chọn một câu trả lời.

a)

Trung bình cộng giản đơn của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche

b)

Trung bình cộng gia quyền của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche

c)

Trung bình nhân giản đơn của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche

d)

Trung bình nhân gia quyền của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche

80.

Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về giá qua thời gian thực chất là. Chọn một câu trả lời.

a)

Trung bình cộng giản đơn của các chỉ số đơn về giá

b)

Trung bình nhân giản đơn của các chỉ số đơn về giá

c)

Trung bình cộng gia quyền của các chỉ số đơn về giá

d)

Trung bình nhân gia quyền của các chỉ số đơn về giá

81.

Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche là. Chọn một câu trả lời.

a)

Lượng tiêu thụ hàng hóa kỳ gốc

b)

Doanh thu bán hàng kỳ gốc

c)

Lượng tiêu thụ hàng hóa kỳ nghiên cứu

d)

Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu

82.

Tại sao khi dùng phương pháp chỉ số bình quân để tính chỉ số phát triển cho khối lượng hàng hóa tiêu thụ, người ta dùng số bình quân cộng gia quyền mà không dùng số bình quân điều hòa gia quyền. Chọn một câu trả lời.

a)

Vì số bình quân điều hòa gia quyền không cho một đáp án đúng

b)

Vì số bình quân cộng gia quyền dễ tính hơn

c)

Vì quyền số sử dụng là một số liệu thực tế, do vậy thuận tiện hơn khi tính toán

d)

Vì quyền số sử dụng là một số liệu giả định

83.

Chỉ số tổng hợp về lượng của một nhóm các mặt hàng có tính chất. Chọn một câu trả lời.

a)

Tổng hợp

b)

Phân tích

c)

Tổng hợp và phân tích

d)

So sánh và phân tích

84.

Khi xây dựng chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ, quyền số được chọn là giá cả đơn vị hàng hóa vì. Chọn một câu trả lời.

a)

Giá cả biểu hiện tỷ trọng mức tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng mức tiêu thụ

b)

Giá cả giúp chuyển từ tổng thể bao gồm các phần tử không cộng được với nhau thành tổng thể bao gồm các phần tử cộng được với nhau

c)

Giá cả hàng hóa không thay đổi giữa các kỳ

d)

Có thể cộng giá cả của các hàng hóa lại với nhau

85.

Có tài liệu về mức tiêu thụ hàng hóa của một cửa hàng trong tháng 12/2008: A: tỷ trọng 45%, tăng 8.0%; B: tỷ trọng 35%, tăng 6.0%; C: tỷ trọng 20%, tăng 7.5%. Chọn một câu trả lời: chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ của tháng 12 so với tháng 11 là bao nhiêu phần trăm.

a)

106,8%

b)

107,0%

c)

107,2%

d)

108,0%