Font size
WorksheetsNgoại BL4 100 câu cuối
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
(2024; TN2023; 2023 - Y4) Bệnh nhân nam 36 tuổi, làm tài xế xe tải. Tiền căn 1 năm trước áp xe cạnh hậu môn đã mở rạch tháo mủ, 8 tháng trước mổ rò hậu môn. Gần đây chỗ vết mổ cũ bị đau nhẹ và thỉnh thoảng có rỉ dịch vàng mùi phân. Khám lâm sàng chẩn đoán Rò hậu môn tái phát. Chỉ định cận lâm sàng thích hợp trên bệnh nhân này là:
(2020) Một bệnh nhân nữ 20 tuổi bị vết thương bụng do dao đâm. Khám bụng có đề kháng nhẹ. Thám sát vết thương tại chỗ thấy có thủng phúc mạc. Thời gian dùng kháng sinh tốt nhất là:
Khi sờ nắn nửa trong của vú, bệnh nhân nên:
Giơ cao cánh tay phía bên đó ngang đầu.
Để cánh tay xuôi theo thân người.
Để cánh tay chống ngang thân người.
Giơ cao cánh tay phía bên đó qua khỏi đầu.
Vú là một cơ quan nằm trước thành ngực, ở vị trí tương ứng khoảng giữa sườn:
Thứ 3 và thứ 7
Thứ 2 và thứ 7
Thứ 2 và thứ 6
Thứ 3 và thứ 6
Mổ bướu giáp.
Mổ thoát vị bẹn
Bệnh nhân nam 70 tuổi, vào viện vì nôn ói và ăn uống khó tiêu. Tiền căn: viêm loét dạ dày tá tràng nhiều năm không điều trị, uống rượu 1 lít/ngày. Khám da niêm hồng, thể trạng trung bình. Bụng lõm lòng thuyền dấu lắc óc ách (+), Xét nghiệm công thức máu và chức năng gan thận ổn. Xquang dạ dày cản quang: dạ dày dãn lớn, tồn đọng thức ăn, thuốc không qua tá tràng. Xử trí thích hợp nhất là:
Chụp cắt lớp vi tính bụng
Nội soi dạ dày tá tràng
Phẫu thuật nối vị tràng
Phẫu thuật cắt dây thần kinh X
Bệnh nhân nữ, 68 tuổi, nhập viện vì đau bụng. Cách nhập viện 3 giờ, bệnh nhân đau bụng vùng thượng vị, đau liên tục, đau tăng dần, xoay trở người và thở mạnh làm đau tăng lên. Bệnh nhân có nôn vài lần ra ít dịch trong nhưng không hết đau. Khám ấn đau khắp bụng, nhu động ruột 2 lần/phút, âm ruột giảm. Dấu hiệu sinh tồn: mạch 100 lần/phút, nhiệt độ 38°C, huyết áp 120/70 mmHg. Chẩn đoán nghĩ tới nhiều nhất là:
Viêm phúc mạc do tắc mạch mạc treo
Viêm tụy cấp
Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng
Viêm túi mật cấp
Bệnh nhân nam 53 tuổi, nhập viện vì đau đau bụng. Tiền căn ung thư đại tràng sigma đã mổ và hóa trị 4 năm trước. Thỉnh thoảng ăn uống khó tiêu, khoảng 1 tháng nay hay táo bón. Cách nhập viên 2 ngày bệnh nhân đau bụng âm thông lưng 2 bên, sau đó đau quặn cơn quanh rốn, bí trung đại tiện nên nhập viện. Mạch; 100 lần/phút, nhịp thở 22 lần/phút, nhiệt độ: 37 độ. Da niêm hồng nhạt, BMI: 19,5. Khám bụng chướng đều, không đề kháng, gõ vang, gõ dục vùng thấp. Chẩn đoán nghĩ nhiều tới nhất là
Viêm tuỵ cấp
Tắc ruột do dính
Tắc ruột do thoát vị nội
Tắc ruột do ung thư tái phát
Bệnh nhân nữ 68 tuổi, tiền còn hay đau âm ỉ thượng vị sau ăn. Cách nhập viện 1 ngày bệnh nhân đau thượng vị kèm nôn ói, sau nôn không giảm đau, kèm sốt. Khám: môi khô lưỡi bẩn, BMI 26, ấn đau khắp bụng, đề kháng ở nửa bụng trên, đau lói ra sau lưng. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất trên bệnh nhân này là:
Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm tụy cấp
Viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ dày
Viêm túi mật cấp
Bệnh nhân nam 41 tuổi vào viện vì đau bụng. Khoảng 2 tháng nay bệnh nhân đau âm ỉ thượng vị, tăng lên sau ăn. Gần đây thấy bụng to dần lên. Bệnh nhân từng nhập viện nhiều lần ngộ độc và co giật do rượu. Không có hút thuốc là, tiền căn gia đình chưa ghi nhận bệnh lý liên quan. Khám: bệnh nhân tỉnh, nhiệt độ 37,7°C, huyết áp 132/78 mmHg, mạch 80 lần/phút. Khám tim phổi chưa thấy bất thường. Khám bụng chướng căng, ấn đau nhẹ thượng vị, gõ đục vùng thấp. Chọc dịch ổ bụng: dịch vàng trong. Protein và Amylase tăng cao. Xét nghiệm máu: Albumin 34 g/L. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Thủng ruột non
Xơ gan do rượu
Ung thư gan
Viêm tụy
1 BN nữ trong độ tuổi sinh sản, vào viện vì đau hố chậu phải nhiều, da niêm nhợt nhạt, kinh cuối cách NV 15 ngày, chẩn đoán có thể nghĩ đến nhiều nhất là:
Nang hoàng thể xuất huyết
Thai ngồi tử cung vỡ
Cơn đau quặn thận
VRT
Gõ bụng nhằm xác định các yếu tố sau, ngoại trừ:
Tụ dịch trong các quai ruột.
Gõ vang tương ứng với trướng hơi trong ruột.
Vùng đục tương ứng với tụ dịch trong bụng hoặc tạng đặc.
Mất vùng đục gan tương ứng với có hơi tự do.
Khám hậu môn - trực tràng, tư thế bệnh nhân?
Nằm ngửa, hai chân gập tối đa.
Nằm nghiêng phải
Nằm ngửa, chân phải co nhẹ.
Nằm sấp, hai gối co nhẹ.
Nghiệm pháp khám khi ngón tay ấn vào thành bụng từ nhẹ đến mạnh, sau đó rút ngón tay ra thật nhanh là:
Dấu Bouveret
Dấu Mac Burney
Dấu Rovsing
Dấu Blumberg
Nếu dò hậu môn có đặc điểm nào sau đây, dò có nguồn gốc từ viêm tuyến nhầy ống hậu môn:
Lỗ dò trong nằm tại đường lược
Đường dò đi dưới cơ thắt hậu môn
Lỗ dò ngoài nằm ở 1/2 dưới của đường thẳng đi ngang qua ống hậu môn ( phía xương cùng. )
Câu A,B đúng
Câu A, B, C đúng
Áp xe-cạnh hậu môn, biến chứng của viêm tuyến nhầy ống hậu môn, có vị trí thường gặp nhất ở giữa hai lớp cơ thắt hậu môn. Nguyên do của hiện tượng này, theo bạn là :
Giữa hai lớp cơ thắt có một khoang ảo
Các tuyến nhầy ống hậu môn tận cùng ở mặt phẳng giữa hai lớp cơ thắt
Các tuyến nhầy ống hậu môn xuất phát ở mặt phẳng giữa hai lớp cơ thắt
Các tuyến nhầy ống hậu môn nằm trong mặt phẳng giữa hai lớp cơ thắt
Câu A,B,C,D sai
Đường rò hậu môn được Parks phân loại dựa theo:
Tương quan giữa đường rò và cơ thắt
Đường rò đơn giản hay phức tạp
Lỗ rò ngoài nằm gần hay xơ bờ hậu môn
Có một hay nhiều đường rò
Khám lâm sàng dùng cách nào để đánh giá hướng đi của đường rò:
Thăm trực tràng phối hợp 2 ngón tay trong và ngoài
Nhìn kết hợp nội soi
Bơm xanh methylene vào lỗ rò ngoài
Chụp MRI
Biến chứng quan trọng nhất sau mổ rò hậu môn là :
Mất tự chủ cơ vòng hậu môn
Chảy máu
Nhiễm trùng
Đau
Trong phân loại rò hậu môn không có loại nào sau:
Ngoài cơ thắt
Xuyên cơ thắt
Trong cơ thắt
Gian cơ thắt
Rò hậu môn do nguyên nhân không đặc hiệu thì lỗ rò trong sẽ nằm ở :
Thường ở nhiều vị trí
Thành sau ống hậu môn
Đường lược
Bờ hậu môn
