NEW
Font size
WorksheetsNV6_ÔN TẬP HỌC KÌ I
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Truyện đồng thoại có đặc điểm nào sau đây?
Nhân vật chủ yếu là loài vật được nhân hóa
Kể các sự kiện lịch sử
Nhân vật là người thật trong lịch sử
Có kết cấu ba phần như truyền thuyết
Vai trò của truyện đồng thoại là:
Kể chuyện lịch sử
Gây cười là chính
Khơi dậy trí tưởng tượng và giáo dục trẻ em
Giải thích phong tục
Truyện truyền thuyết thường kể về:
Nhân vật và yếu tố kì ảo
Cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử
Thế giới loài vật
Chuyện sinh hoạt hằng ngày
Cốt truyện truyền thuyết thường có mấy phần?
2
3
4
Không cố định
Đặc điểm nổi bật của truyền thuyết:
Không có yếu tố kì ảo
Yếu tố kì ảo xuất hiện đậm nét
Nhân vật thường là trẻ em
Viết theo ngôi thứ nhất
Truyện cổ tích thể hiện quan niệm nào của nhân dân?
Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo
Đề cao chiến công lịch sử hơn tất cả
Phê phán phong tục cổ một cách toàn diện
Nhằm gây cười giải trí thuần túy
Truyện cổ tích thường mở đầu bằng:
Khi xưa...
Tại làng nọ, ngày xưa ngày xưa...
Ngày ngày...
Thưa các bạn...
Nhân vật trong truyện cổ tích thuộc kiểu nào sau đây?
Anh hùng đánh giặc
Người có tài năng phi thường
Loài vật được nhân hóa
Vua chúa thời xưa
Truyện ngắn khác truyện đồng thoại ở điểm:
Có nhân vật là loài vật
Ngắn, tập trung vào một tình huống
Mang yếu tố kì ảo
Có mở đầu bằng "ngày xưa ngày xưa"
Nhân vật truyện ngắn thường được khắc họa qua:
Ngoại hình – lời nói – hành động – suy nghĩ
Chỉ qua hành động
Chỉ qua lời kể
Chủ yếu qua yếu tố kì ảo
Thơ lục bát có số tiếng ở hai dòng như sau:
4 – 6
6 – 8
5 – 7
8 – 6
Gieo vần trong thơ lục bát: tiếng cuối của câu 6 vần với:
Tiếng cuối câu 8
Tiếng 4 câu 8
Tiếng 6 câu 8
Tiếng 2 câu 8
Nhịp điệu thường gặp của thơ lục bát:
3/3
2/2/2
1/3
5/3
Thơ lục bát biến thể là:
Tuân thủ tuyệt đối luật lục bát
Có thể thay đổi số tiếng – nhịp – vần
Không gieo vần
Không có tính nhạc
Phương thức biểu đạt chính của thơ:
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Thuyết minh
Từ “ăn, đi, nói” thuộc loại từ gì?
Từ đơn
Từ ghép
Từ láy
“Xanh xanh, vàng vàng” là:
Từ đơn
Từ ghép
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Từ ghép tổng hợp có đặc điểm:
1 tiếng chính – 1 tiếng phụ
2 tiếng bình đẳng
Tạo nghĩa hẹp
Không có nghĩa
Từ “thu” trong “mùa thu – thu tiền” là:
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
Từ đa nghĩa
Từ đa nghĩa là:
Có 1 nghĩa
Có nghĩa gốc và nghĩa chuyển có liên hệ
Hai từ phát âm giống nhau
Nghĩa khác xa nhau
Cụm danh từ gồm 3 phần: phụ trước – trung tâm – phụ sau; trung tâm là:
Tính từ
Động từ
Trạng từ
Danh từ
Trong “hai cái răng đen nhánh”, phần phụ sau là:
hai cái
răng
đen nhánh
cái răng
Phần trung tâm của cụm động từ là:
Danh từ
Động từ
Tính từ
Trạng từ
Cụm tính từ có phần trung tâm là:
Động từ
Tính từ
Danh từ
Đại từ
Trong “ôi tím bầm vì rét”, phần trung tâm là:
Rồi
Tím bầm
Vì rét
Rét
So sánh dùng để:
Tạo sự hàm súc
Gọi tên sự vật khác tên
Đối chiếu hai sự vật có nét giống nhau
Tạo nhịp thơ
“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng” dùng biện pháp:
Ẩn dụ
So sánh
Ẩn dụ là gì?
Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác
Lặp từ ngữ
Nói giảm
Hỏi tu từ
“Một mặt trời trong lăng rất đỏ” là ẩn dụ cho đối tượng nào?
Ánh mặt trời
Bóng đèn
Bác Hồ
Ngọn núi
Hoán dụ là gì?
Lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng
Lấy sự vật này thay sự vật khác có quan hệ gần gũi
Lấy ý nghĩa chuyển
Lấy sự giống nhau để so sánh
“Cây văn nghệ của trường” là hoán dụ kiểu nào?
Bộ phận – toàn thể
Dấu hiệu – sự vật
Cụ thể – trừu tượng
Tự sự – biểu cảm
Nhân hoá là gì?
Gọi đồ vật bằng từ ngữ của người
Gọi người bằng từ đồ vật
Miêu tả bằng so sánh
Dùng dáng vẻ con vật
Điệp ngữ là gì?
Nhắc lại từ/cụm từ để nhấn mạnh
Nói giảm
Kể quá
Miêu tả tỉ mỉ
Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
Ngăn cách vế câu
Đánh dấu phần giải thích
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc từ dùng theo nghĩa đặc biệt
Ngắt câu
Trong câu: “vui vẻ ‘cuộc đời’ của chúng”, ngoặc kép dùng để làm gì?
Nhấn mạnh lời nói
Đánh dấu nghĩa đặc biệt của từ
Đánh dấu lời dẫn
Lấy ví dụ
Dấu phẩy dùng để ngăn cách gì?
Lời dẫn trực tiếp
Các vế trong câu ghép
Các đoạn văn
Tên riêng
Dấu phẩy đặt trong cụm “cặp sách, bút bi, thước kẻ...” có tác dụng gì?
Ngăn cách chủ – vị
Tách phần giải thích
Liệt kê các yếu tố cùng chức năng
Nhấn mạnh ý
Dấu chấm phẩy dùng để làm gì?
Kết thúc đoạn
Ngắt các thành phần lớn trong câu liệt kê
Từ “đu đủ” thuộc loại:
Từ đơn
Từ ghép
Từ láy (nhưng là từ đơn đa âm tiết)
Từ đa nghĩa
“Thôn Đoài nhớ thôn Đông” là hoán dụ kiểu:
Lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng
Lấy bộ phận gọi toàn thể
Dấu hiệu gọi sự vật
So sánh kín đáo
“Trâu ơi ta bảo trâu này” là nhân hóa kiểu:
Dùng động từ người cho vật
Gọi vật bằng tên người
Trò chuyện với vật như người
Dùng đặc điểm con người
Trong cụm động từ “ôm vào lòng mà bảo”, phần phụ sau là:
Ôm
Vào lòng mà bảo
Ôm vào
Lòng
Trong thơ, yếu tố tự sự xuất hiện khi:
Có kể lại sự việc
Có đối thoại
Có nhiều tính từ
Truyện cổ tích có cái kết:
Mở
Bi kịch
Thiện thắng ác
Không rõ ràng
Nhân vật truyền thuyết thường:
Bình thường
Có sức mạnh phi thường
Không có chiến công
Chỉ là loài vật
Ngôi kể thứ nhất thường tạo:
Khách quan
Gần gũi – thân mật
Đa chiều
Trang trọng
Ngôi thứ ba có đặc điểm:
Nhân vật xưng “tôi”
Người kể giấu mặt, biết mọi chuyện
Không biết suy nghĩ nhân vật
Chỉ kể đối thoại
“Lấm tấm mưa xuân” là:
So sánh
Nhân hóa
Từ láy
Hoán dụ
Dấu phẩy giữa “Tôi đi học, mẹ tôi đi chợ” dùng để:
Ngăn cách 2 vế câu ghép
Ngăn cách trạng ngữ
Nhấn mạnh ý
Liệt kê
Yếu tố kì ảo có nhiều trong:
Truyện ngắn
Truyện cổ tích và truyền thuyết
Thơ hiện đại
Văn nghị luận
