Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI NĂM HỌC 2025-2026 VẬT LÍ 10
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
chuyển động của các loại phương tiện giao thông.
năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống.
các ngôi sao và các hành tinh.
các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
Thiên văn học.
Nhiệt động lực học.
Vật liệu ứng dụng.
Thực vật học.
Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở là
Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, ẩm học.
Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.
Cơ học, điện học, vật học, nhiệt động lực học.
Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và đổi chiều một lần.
D. chuyển động thẳng và đổi chiều hai lần.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Phát biểu nào là sai khi nói về độ dịch chuyển?
A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có thể bằng nhau trong trường hợp đặc biệt.
B. Độ dịch chuyển chỉ cho biết độ dài, không cho biết hướng của sự thay đổi vị trí.
C. Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nói vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển.
D. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
độ dài quãng đường mà vật đi được.
sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Trường hợp nào sau đây là đúng khi nói đến vận tốc trung bình?
Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.
Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.
Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.
Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có
góc nằm trên vật chuyển động.
hướng là hướng của độ dịch chuyển.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.
Chọn phát biểu đúng?
Vận tốc là đại lượng vô hướng không âm.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng ngược với hướng của độ dịch chuyển.
Vận tốc là đại lượng vô hướng có thể âm hoặc dương.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng là hướng của độ dịch chuyển.
Biết s₁ là độ dịch chuyển 6 m về phía Tây, s₂ là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp s có độ lớn là
4 m.
10 m.
14 m.
2 m.
Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức nào?
A. a=ΔtΔv
B. a=ΔtΔx
C. a=t−t0v+v0
D. a=t+t0v−v0
Đơn vị của gia tốc là
N.
m/s.
m/s².
km/h.
Chọn câu phù hợp cho đặc điểm của gia tốc a và vận tốc đầu v₀ đối với một vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
a > 0 và v₀ < 0.
a < 0 và v₀ < 0.
a = 0 và v₀ > 0.
a > 0 và v₀ > 0.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì
A. a > 0; v > v₀.
B. a < 0; v < v₀.
C. a > 0; v < v₀.
D. a < 0; v > v₀.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d, vận tốc v và gia tốc a của chuyển động nhanh dần đều là
v² - v₀² = ad.
v² - v₀² = 2ad.
v - v₀ = 2ad.
v₀² - v² = 2ad.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu v₀ và gia tốc a. Công thức độ dịch chuyển của một vật sau khoảng thời gian chuyển động t là
d = v₀t + 21at2
d = v₀t - 21at2
d = v₀t
d = v₀t + 21at2
Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc a. Nếu ở thời điểm ban đầu vật có vận tốc v₀ thì ở thời điểm t vận tốc của vật là
v² = v₀² + (a.t)².
v = v₀ - a.t.
v = v₀ + a.t.
v² = v₀² - (a.t)².
Với chiều (+) là chiều chuyển động, trong công thức d = v₀t + at²/2 của chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng có thể có giá trị dương hay giá trị âm là
Gia tốc.
Quãng đường.
Vận tốc.
Thời gian.
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một vật rơi tự do trong không khí.
Một vật rơi do cao hạ xuống mặt đất.
Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn phát biểu sai.
Trong chuyển động chậm dần đều, gia tốc giảm dần.
Trong chuyển động chậm dần đều, vectơ gia tốc ngược chiều với chuyển động.
Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc luôn không đổi.
Trong chuyển động nhanh dần đều, vectơ gia tốc cùng chiều với chuyển động.
Một đoàn tàu bắt đầu lăn bánh chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s². Sau 10 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động, đoàn tàu đi được quãng đường là
22,5 m.
15 m.
8,5 m.
75 m.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau thời gian 5 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc ô tô đạt vận tốc 15 m/s. Gia tốc của ô tô khi tăng tốc là
2 m/s².
10 m/s².
2 m/s².
10 m/s.
Một vật chuyển động biến đổi đều theo phương trình vận tốc v = 2 + 3t (t tính theo s, v tính theo m/s). Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động của vật?
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2 m/s².
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 3 m/s².
Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 s vận tốc còn 18 km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại?
30 s.
40 s.
20 s.
50 s.
Khi nói về phép tổng hợp lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
Phép tổng hợp lực gắn với phép phân tích lực.
Khi tổng hợp lực thì không phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Hai lực đồng quy F₁ và F₂ hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là
F = √(F₁² + F₂² + 2F₁F₂cosα)
F = √(F₁² + F₂²)
F = F₁ - F₂
F = F₁ + F₂
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thỏa mãn điều kiện
A. F₁ + F₃ = -F₂
B. F₁ + F₂ = F₃
C. F₁ - F₂ = -F₃
D. F₁ - F₃ = F₂
Hai lực F₁ = F₂ hợp với nhau một góc α. Hợp lực của chúng có độ lớn
F = 2F₁cos(α/2)
F = 2F₁cosα
F = F₁ - F₂
F = F₁ + F₂
Chọn đáp án đúng
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.
Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
có giá vuông góc với nhau và cùng độ lớn.
được biểu diễn bởi hai vectơ có gốc giống hệt nhau.
Vật nào sau đây ở trạng thái cân bằng?
Quả bóng đang bay trong không trung.
vật nặng trượt đều xuống theo mặt phẳng nghiêng.
Hòn bi lăn trên mặt phẳng nghiêng không có ma sát.
Quả bóng đang chạm mặt bàn và này lên.
Khi vật treo trên sợi dây cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng của dây.
cân bằng với lực căng của dây.
hợp với lực căng của dây một góc 90°.
bằng không.
Chọn phát biểu đúng khi nói về lực?
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Nếu không có lực tác động vào vật thì vật không chuyển động.
Không cần có lực tác động thì vật vẫn chuyển động nhanh dần được.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
Theo định luật 1 Newton thì:
Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kỳ vật nào khác.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng 0 thì vật không thể chuyển động được.
10.4 Định luật 1 Newton cho ta biết
trọng lượng của vật.
sự hiện diện các lực trong tự nhiên.
quán tính của mọi vật.
sự liên hệ giữa gia tốc và khối lượng.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngã người về sau.
chúi người về phía trước.
ngã người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Khi một ô tô đang đứng yên mà đột ngột chuyển động thì người ngồi trong xe
ngã người về sau.
chúi người về phía trước.
ngã người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Đột nhiên tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi, vật sẽ chuyển động như thế nào?
Vật chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại.
Vật tiếp tục chuyển động với vận tốc v không đổi.
Vật sẽ đổi hướng chuyển động.
Vật dừng lại ngay lập tức.
Phát biểu nào sau đây về vật chuyển động là đúng?
Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Chọn câu phát biểu ĐÚNG về nội dung của định luật 2 Newton?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Hợp lực tác dụng luôn ngược hướng với gia tốc.
Khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn.
Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng.
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng 0.
không đổi.
Chọn câu đúng: Khi vật chuyển động
tăng nhanh dần đều, thì lực gây ra gia tốc cùng hướng với gia tốc.
tăng chậm dần đều, thì lực gây ra gia tốc ngược hướng gia tốc.
tăng đều, thì lực hợp lực tác dụng vào vật cùng hướng với gia tốc.
thì lực hợp lực tác dụng vào vật có thể cùng hướng hoặc ngược hướng với gia tốc.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.
Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.
Trong định luật 3 Newton, lực và phản lực
cùng tác dụng vào một vật.
là cặp lực trực đối cân bằng.
hai lực cân bằng triệt tiêu lẫn nhau.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
Lực và phản lực luôn cùng độ lớn.
Lực và phản lực luôn cùng chiều.
Lực và phản lực luôn cùng giá.
Trong một cơn gióng, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào người.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của trọng lực
phương thẳng đứng
điểm đặt gọi là trọng tâm vật
chiều hướng từ trên xuống
trọng lực chính là trọng lượng
Lực tác dụng lên một quả táo chín rơi cành làm nó rơi xuống đất là
trọng lực hướng thẳng đứng lên
trọng lực hướng thẳng đứng xuống
lực nâng hướng thẳng đứng lên
lực nâng hướng thẳng đứng xuống
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do trái đất tác dụng vào vật có độ lớn
bằng 0
bằng trọng lượng của vật
lớn hơn trọng lượng của vật
nhỏ hơn trọng lượng của vật
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Lực ma sát trượt KHÔNG phụ thuộc vào
bản chất của mặt tiếp xúc.
áp lực lên mặt tiếp xúc.
tình trạng bề mặt tiếp xúc.
diện tích tiếp xúc.
15.2 Chiều của lực ma sát trượt
ngược chiều chuyển động của vật
ngược chiều với gia tốc
vuông góc với mặt tiếp xúc
ngược chiều với ngoại lực tác dụng
15.3 Lực ma sát trượt
chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
tỉ lệ thuận với vận tốc của vật
phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
15.4 Đẩy một vật trượt trên mặt phẳng ngang, lực ma sát trượt tác dụng lên vật được vẽ là
cùng chiều chuyển động của vật.
ngược chiều chuyển động của vật.
tại mặt tiếp xúc, cùng chiều chuyển động của vật.
tại mặt tiếp xúc, ngược chiều chuyển động của vật.
Lực do chất lỏng tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên là
Trọng lực.
Phản lực.
Lực đẩy Archimedes.
Lực cản.
Độ lớn của lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí) càng lớn nếu
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng lớn.
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng nhỏ.
tốc độ của vật càng nhỏ.
vật chuyển động chậm dần.
Khi một khinh khí cầu đang lơ lửng trong không khí thì nó chịu tác dụng của
lực nâng có độ lớn không đáng kể.
lực nâng có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu.
lực cản có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu.
lực cản có độ lớn không đáng kể.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực cản và lực nâng?
Đều phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật.
Ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
Vuông góc với phương chuyển động của vật.
Lực cản làm chuyển động của các vật bị chậm lại, lực nâng làm chuyển động đầy chuyển động của vật.
Cho viên bi A chuyển động với tốc độ vA = 20 m/s tới va chạm vào bi B đang đứng yên (vB = 0), sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v'A = 10 m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4 s. Tính tốc độ của viên bi B sau va chạm, biết mA = 200 g, mB = 100 g.
3 m/s.
20 m/s.
15 m/s.
5 m/s.
17.2 Quả bóng có khối lượng 200 g bay đập vuông góc vào tường với vận tốc 10 m/s rồi bật ngược trở lại theo phương cũ với vận tốc 5 m/s, thời gian va chạm là 0,1 s. Lực mà tường tác dụng vào bóng có độ lớn là bao nhiêu?
30 N
10 N
15 N
50 N
Quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm là 0,05 s. Tính lực tương tác dụng lên bóng.
30 N.
10 N.
3N.
16 N.
Trên mặt nằm ngang không ma sát, xe một chuyển động với tốc độ 4 m/s đến va chạm vào xe hai đang đứng yên. Sau va chạm, xe một bật lại với tốc độ 1 m/s, xe hai chuyển động theo chiều ban đầu của xe một với tốc độ 2 m/s. Biết khối lượng xe hai là 400 g. Tính khối lượng xe một.
0,54 kg.
0,1 kg.
0,2 kg.
0,16 kg.
Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh có độ lớn là 600 N. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực này gây ra cho xe vectơ gia tốc có độ lớn và hướng là
2,667 m/s², cùng với hướng chuyển động.
0,375 m/s², cùng với hướng chuyển động.
0,375 m/s², ngược với hướng chuyển động.
2,667 m/s², ngược với hướng chuyển động.
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cậu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ
0,01 m/s.
0,10 m/s.
2,5 m/s.
10 m/s.
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 1 m trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là
32 m/s²; 64 N.
0,64 m/s²; 1,2 N.
6,4 m/s²; 12,8 N.
64 m/s²; 128 N.
Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ = 0,2. Cho g = 10m/s². Tính gia tốc của vật.
4 m/s².
3 m/s².
2 m/s².
1 m/s².
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được. Đồ thị độ dịch chuyển-thời gian Câu 1: Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km.
a) Quãng đường là đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
b) Độ dịch chuyển là đại lượng véc tơ, không âm.
c) Quãng đường đi được của ô tô là 13km.
d) Độ dịch chuyển của ô tô là 5km.
Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm.
Quãng đường con kiến bò được là 6cm.
Độ dịch chuyển của con kiến là 0.
Quãng đường con kiến bò được là 6π cm.
Độ dịch chuyển bằng quãng đường con kiến đi được.
Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng. Xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc.
Trừ 0 đến 25 s: xe đi về hướng nam.
Từ 25 s đến 30 s và từ 45 s đến 60 s: xe không chuyển động.
Tốc độ trung bình của xe là 8,3 m/s.
Vận tốc trung bình của xe là -8,3 m/s.
Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng.
Xe ô tô chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Tốc độ chuyển động của xe trong 2 h là 90 km.
Vận tốc chuyển động của xe trong 2 h là 45 km/h.
Vận tốc và tốc độ chuyển động của xe bằng nhau.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N.
Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 0° là 10 N.
Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 180° là 10 N.
Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 90° là 50 N.
Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 60° là 60 N.
Cho một vật có khối lượng 3kg được treo như hình vẽ, với dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30°. Lấy g = 10 m/s².
Các lực tác dụng lên vật: Trọng lực P, lực căng dây T, lực do tường tác dụng lên vật N.
Theo điều kiện cân bằng: T+N+P=0 .
Độ lớn lực căng của dây là 10√3 (N).
Độ lớn lực tác dụng của vật lên tường là 20√3 (N).
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N.
Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30 N hoặc 3,5 N.
Độ lớn lực tổng hợp khi góc hợp giữa 2 lực bằng 180° là 4 N.
Biết độ lớn của hợp lực là F = 20 N. Góc giữa hai lực F1 và F2 là 90°.
Để độ lớn của hợp lực có giá trị cực đại thì góc giữa 2 lực F1 và F2 là 0°.
Vật có khối lượng m = 1,7kg được treo tại trung điểm của dây AB như hình vẽ.
Lực căng của dây AC là T1 = P/2 sin α.
Lực căng của dây BC là T2 = P/sin α.
Áp dụng với α = 30°, lực căng của dây AC là 17 N.
Áp dụng với α = 30°, lực căng của dây BC là 34 N.
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N theo phương ngang và bóng lăn trên sân thu được gia tốc 6,5 m/s². Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s².
Khối lượng của quả bóng là 2 kg.
Phản lực của mặt đất có giá trị khác trọng lượng của quả bóng.
Trọng lượng của quả bóng có đơn vị là N/kg.
Phản lực của mặt đất tác dụng lên quả bóng là 20,8 N.
Một xe có khối lượng m = 500 kg chuyển động trên đoạn AB nằm ngang với vận tốc không đổi v = 36 km/h. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,15, lấy g = 10 m/s².
Một vật có khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là μ = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực có độ lớn F = 2,0 N theo phương ngang. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s². a) Trọng lượng của vật là bao nhiêu?
4,0 N
2,0 N
0,4 N
40 N
Một vật có khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là μ = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực có độ lớn F = 2,0 N theo phương ngang. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s². Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
1,2 N
0,8 N
2,0 N
0,4 N
Một vật có khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là μ = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực có độ lớn F = 2,0 N theo phương ngang. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s². Độ lớn gia tốc của vật là bao nhiêu?
2 cm/s²
0,5 cm/s²
5 cm/s²
20 cm/s²
Một vật có khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là μ = 0,3. Vật bắt đầu được kéo bằng một lực có độ lớn F = 2,0 N theo phương ngang. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s². Quãng đường vật đi được sau 2 s kể từ thời điểm bắt đầu tác dụng lực là bao nhiêu?
2,0 m
1,2 m
3,5 m
0,8 m
Một cậu bé có khối lượng 38 kg trượt xuống một máng trượt trong công viên nước. Máng trượt nghiêng so với phương ngang một góc 30°. Hình bên biểu diễn các lực tác dụng vào cậu bé trong quá trình trượt, gồm: trọng lực P, lực ma sát trượt Fms và phản lực của máng N. Biết Fms = 100 N. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/s². Trọng lượng của cậu bé là bao nhiêu?
372,4 N
380 N
340 N
400 N
Một cậu bé có khối lượng 38 kg trượt xuống một máng trượt trong công viên nước. Máng trượt nghiêng so với phương ngang một góc 30°. Hình bên biểu diễn các lực tác dụng vào cậu bé trong quá trình trượt, gồm: trọng lực P, lực ma sát trượt Fms và phản lực của máng N. Biết Fms = 100 N. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/s². Phản lực của máng trượt tác dụng lên cậu bé có độ lớn bao nhiêu?
186,2 N
120,0 N
250,0 N
98,0 N
Một cậu bé có khối lượng 38 kg trượt xuống một máng trượt trong công viên nước. Máng trượt nghiêng so với phương ngang một góc 30°. Hình bên biểu diễn các lực tác dụng vào cậu bé trong quá trình trượt, gồm: trọng lực P, lực ma sát trượt Fms và phản lực của máng N. Biết Fms = 100 N. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/s². Gia tốc của cậu bé có độ lớn xấp xỉ bao nhiêu?
2,3 m/s²
3,8 m/s²
1,5 m/s²
4,6 m/s²
Một cậu bé có khối lượng 38 kg trượt xuống một máng trượt trong công viên nước. Máng trượt nghiêng so với phương ngang một góc 30°. Hình bên biểu diễn các lực tác dụng vào cậu bé trong quá trình trượt, gồm: trọng lực P, lực ma sát trượt Fms và phản lực của máng N. Biết Fms = 100 N. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/s². Áp lực mà cậu bé tác dụng lên máng trượt nhỏ hơn lực ma sát trượt do máng tác dụng lên cậu bé đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hai người chèo thuyền với vận tốc không đổi 6 km/h trên một con sông, biết vận tốc của nước là 3,5 km/h. Hai người đó phải mất bao nhiêu thời gian để đi hết được 1 km nếu: chèo cùng chiều nước chảy.
0,11 giờ (hoặc 6,67 phút)
0,25 giờ (hoặc 15 phút)
0,20 giờ (hoặc 12 phút)
0,08 giờ (hoặc 4,8 phút)
Hai người chèo thuyền với vận tốc không đổi 6 km/h trên một con sông, biết vận tốc của nước là 3,5 km/h. Hai người đó phải mất bao nhiêu thời gian để đi hết được 1 km nếu chèo ngược chiều nước chảy.
0,22 giờ (hoặc 13,33 phút)
0,11 giờ (hoặc 6,6 phút)
0,5 giờ (hoặc 30 phút)
0,33 giờ (hoặc 20 phút)
Một tàu hỏa chuyển động thẳng đều với vận tốc 15 m/s so với mặt đất. Một người đi đều trên sàn tàu có vận tốc 1 m/s so với tàu. Xác định vận tốc của người đó so với mặt đất trong các trường hợp: a) Người và tàu chuyển động cùng chiều.
16 m/s
14 m/s
15 m/s
1 m/s
Một tàu hỏa chuyển động thẳng đều với vận tốc 15 m/s so với mặt đất. Một người đi đều trên sàn tàu có vận tốc 1 m/s so với tàu. Xác định vận tốc của người đó so với mặt đất trong các trường hợp: b) Người và tàu chuyển động ngược chiều.
14 m/s
16 m/s
15 m/s
1 m/s
Một máy bay đang bay theo hướng Bắc với vận tốc 200 m/s thì bị gió thổi hướng Tây thổi vào với vận tốc 20 m/s. Xác định vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này (có hướng của chuyển động).
201 m/s, hướng lệch về phía Tây Bắc
220 m/s, hướng Bắc
180 m/s, hướng Tây Bắc
200 m/s, hướng Tây
Khi bay từ A đến B với vận tốc tổng hợp của máy bay là 15 m/s theo hướng 60° Đông – Bắc và vận tốc của gió là 7,5 m/s theo hướng Bắc, người lái máy bay phải hướng máy bay về hướng nào?
Hướng Đông
Hướng Bắc
Hướng Tây
Hướng Nam
Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên 45° so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể. Cho g = 10 m/s². Viên bi đạt tầm cao H vào lúc nào, tính tầm bay cao H.
H = 0,4 m, thời gian đạt tầm cao H là 0,29 s.
H = 0,8 m, thời gian đạt tầm cao H là 0,57 s.
H = 0,2 m, thời gian đạt tầm cao H là 0,15 s.
H = 0,6 m, thời gian đạt tầm cao H là 0,45 s.
Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên 45° so với phương nằm ngang. Coi sức cản của không khí là không đáng kể. Cho g = 10 m/s². b) Xác định tầm bay xa L của viên bi.
L = 1,6 m
L = 2,8 m
L = 0,8 m
L = 3,2 m
Một cầu thủ bóng rổ cao 2 m đứng cách xa rổ 10 m theo phương nằm ngang để tập ném bóng vào rổ. Biết miệng rổ ở độ cao 3,05 m. Hỏi người đó phải ném bóng từ độ cao ngang đầu với vận tốc theo phương 45° có độ lớn bằng bao nhiêu để bóng rơi vào rổ? lấy g = 9,8 m/s². (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
v = 7,14 m/s
v = 9,80 m/s
v = 5,60 m/s
v = 12,00 m/s
Một chất điểm chịu các lực tác dụng có hướng như hình vẽ, độ lớn lần lượt là F1 = 60 N, F2 = 30 N, F3 = 40 N. Xác định hướng và độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên chất điểm.
Lực tổng hợp: F = F12+F22+F32 = 602+302+402 ≈ 78,1 N. Hướng: theo phương của lực tổng hợp được xác định bằng quy tắc hình bình hành.
Lực tổng hợp: F = F1 + F2 + F3 = 130 N. Hướng: cùng hướng với F1.
Lực tổng hợp: F = F12+F22 = 602+302 ≈ 67,1 N. Hướng: theo phương của F1 và F2.
Lực tổng hợp: F = F1 - F2 + F3 = 70 N. Hướng: ngược hướng với F2.
