Font size
WorksheetsPhiếu câu hỏi Vật lý - Nhiệt học (trích từ worksheet)
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng hoá hơi hoàn toàn trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg)
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q=Lm trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/(kg⋅K) . Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1 kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J
1 kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J
Để nâng 1 kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J
Nhiệt lượng có trong 1 kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường
Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
Ban ngày gió thổi từ Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc
Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển
Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam
Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi từ biển vào đất liền
Tại sao ban ngày gió từ biển lại thổi vào đất liền?
do sự thay đổi thời tiết
do ban ngày không khí ở đất liền lạnh, không khí ngoài biển nóng
do đặc điểm của khí hậu
do ban ngày không khí trong đất liền nóng, không khí ngoài biển lạnh
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật.
Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880J/(kg⋅K)
Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380J/(kg⋅K)
Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là 120J/(kg⋅K)
Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550J/(kg⋅K)
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m (kg) vật liệu có nhiệt dung riêng c (J/kg·K) từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
Q=mc(t2−t1)
Q=mc(t2+t1)
Q=mc(t2⋅t1)
Q=mc(t2/t1)
Nhiệt nóng chảy riêng của bạc là 105kJ/kg . Điều này có nghĩa là gì?
Nhiệt lượng cần để làm tăng nhiệt độ của 1 kg bạc lên 1 độ C là 105 kJ
Nhiệt lượng cần để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg bạc là 105 kJ
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg bạc ở nhiệt độ nóng chảy là 105 kJ
Nhiệt lượng cần để làm lạnh hoàn toàn 1 kg bạc ở nhiệt độ đóng băng là 105 kJ
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8×105J/kg . Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8×105J khi nóng chảy hoàn toàn
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8×105J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8×105J để hoá lỏng
Mỗi kilogram đồng toả ra nhiệt lượng 1,8×105J khi hoá lỏng hoàn toàn
Đơn vị nào không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
Joule
Calorie
Watt
Kilojoule
Khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, tại sao cần một ít nước lạnh trong bình nhiệt lượng kế?
Để đảm bảo toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước và nước đá
Để tăng nhiệt độ của nước đá
Để giảm nhiệt độ của nước đá
Để giữ nhiệt độ không đổi
Khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, tại sao cần khuấy liên tục hỗn hợp nước và nước đá?
Để tăng nhiệt độ của hỗn hợp
Để nhiệt độ trong bình đồng đều
Để giảm nhiệt độ của hỗn hợp
Để giữ nhiệt độ không đổi
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng xác định hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào
khối lượng và bản chất của chất lỏng
khối lượng và nhiệt độ ban đầu của chất lỏng
nhiệt độ ban đầu và bản chất của chất lỏng
khối lượng và thể tích của chất lỏng
Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng là
L=mQ
L=Qm
L=Q⋅m
L=Q⋅m2
Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?
Có gió, quần áo căng ra
Không có gió, quần áo căng ra
Quần áo không căng, không có gió
Quần áo không căng, có gió
Trong quá trình làm mát bằng quạt, tốc độ bay hơi của mồ hôi trên da người:
Tăng lên do gió thổi
Giảm xuống do mất nhiệt
Không thay đổi
Tăng lên do tăng áp suất
Một chiếc thìa bằng đồng và một chiếc thìa bằng nhôm có khối lượng và nhiệt độ ban đầu bằng nhau, được nhúng chìm vào cùng một bình đựng nước nóng có nhiệt độ lớn hơn hai thìa. Cho biết sự nở vì nhiệt của hai thìa không đáng kể. Khi xảy ra cân bằng nhiệt thì
hai thìa thực hiện công đáng kể.
nội năng hai thìa thay đổi một lượng bằng nhau.
nhiệt lượng hai thìa thu được không bằng nhau.
độ tăng nhiệt độ của hai thìa không bằng nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho
một kilôgam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
một kilôgam chất lỏng đó đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
một lít chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
một lít chất lỏng đó đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3×106J/kg . Câu nào dưới đây là đúng?
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Một kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J để bay hơi hoàn toàn.
Một kilogram nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3×106J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J để bay hơi hoàn toàn.
Nhiệt hoá hơi được xác định bằng công thức
Q=mcΔt
Q=λm
Q=Lm
Q=ΔU−A
Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức
Q=λm
Q=mcΔt
Q=Lm
Q=mc
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8⋅105 J/kg . Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8⋅105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8⋅105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8⋅105 J để hóa lỏng.
Mỗi kilôgam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8⋅105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (3) là gì?
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (1) là gì?
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (5) là gì?
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là: - Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả. - Cho viên nước đá khối lượng m (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. - Bật nguồn điện. - Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế. - Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. Thứ tự đúng của các thao tác là
b, a, c, d, e.
b, d, e, c, a.
b, d, a, e, c.
b, d, a, c, e.
Nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất tiêu chuẩn theo nhiệt giai Celsius là
100∘C
0∘C
32∘F
212∘F
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi thả rơi bốn vật có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?
Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K
Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng 380 J/kg.K
Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng 120 J/kg.K
Vật bằng vàng, có nhiệt dung riêng 550 J/kg.K
Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này, nhận định đúng là:
Có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng
Nhiệt năng của cục sắt giảm và của nước tăng
Nhiệt năng của cục sắt tăng và của nước giảm
Quá trình truyền nhiệt diễn ra do chậu nước lạnh truyền hơi lạnh lên cục sắt, làm cục sắt nguội dần, còn cục sắt truyền nhiệt sang chậu nước, làm nước nóng dần
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau
Không khẳng định được
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, điều đó có nghĩa là:
Để nâng 1 kg nước tăng lên 1 độ cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200 J
Để nâng 1 kg nước bay hơi cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200 J
1 kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là 4200 J
Để làm 1 kg nước giảm đi 1 độ cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200 J
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "..... của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C (1K)"
Nhiệt dung riêng
Nhiệt độ
Nhiệt lượng
Nội năng
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là
J
J/kg.độ
J/kg
kg/J
Nhiệt hoá hơi riêng là
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
kg/J
J·kg
J/kg
J
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách:
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế
Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước
Xác định nhiệt độ của nước và thời gian
Khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước phải thực hiện bước nào cuối cùng trong các bước sau:
Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế
Bật nguồn điện
Nối oát kế với điện trở và nguồn điện
Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình
Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng
Q=γ⋅m
L=mQ
Q=L⋅m
L=Qm
Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước
Khối lượng và thể tích của khối chất lỏng
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước
Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian
Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoảng thời gian cung cấp nhiệt lượng đó
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi đun và để nguội. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết thời điểm ban đầu nhiệt độ của nước là bao nhiêu.
0°C
20°C
80°C
100°C
Một học sinh thiết kế thiết bị đạp xe cố định có thể chuyển đổi toàn bộ năng lượng tiêu hao thành nhiệt để làm ấm nước. Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300 g nước từ 20°C đến 95°C? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg·K).
94 500 J
22 000 J
5 400 J
14 J
Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,8·10^5 J/kg. Để làm nóng chảy hoàn toàn 30 tấn thép ở nhiệt độ nóng chảy cần nhiệt lượng là
2,3·10^4 MJ
1,7·10^4 MJ
4,2·10^3 MJ
8,3·10^3 MJ
Thả 100 g nước đá ở 0 °C vào 300 g nước ở 20 °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4·10^5 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K). Khi cân bằng nhiệt, nước đá còn lại có khối lượng là 3,4⋅105 .
74 g
26 g
64 g
36 g
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3.4⋅105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 1,5 kg nước đá ở 0 °C thành nước ở 60 °C là
516 kJ
592 kJ
888 kJ
672 kJ
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4·10^5 J/kg, của chì là 2,5·10^4 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kg chì ở nhiệt độ nóng chảy?
1 kg
2,5 kg
12,5 kg
16 kg
Rượu ethylic có nhiệt hóa hơi riêng là 9·10^5 J/kg và khối lượng riêng là 0,8 kg/lít. Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là
8,9·10^5 J
1,125·10^5 J
7,2·10^6 J
9·10^5 J
Dẫn m (kg) hơi nước ở 100 °C vào 1 kg nước đá ở 0 °C thì khi cân bằng nhiệt thu được nước ở 30 °C. Biết c_nước = 4,2 J·g^-1·K^-1, λ = 336 J/g và L = 2268 J/g. Giá trị của m là
0,36 kg
0,42 kg
0,18 kg
0,27 kg
Để xác định nhiệt dung riêng của một hợp kim, người ta nung nóng 150 g hợp kim đến 540 °C rồi nhanh chóng thả vào cốc nhôm nặng 200 g đang chứa 400 g nước ở 10 °C. Nhiệt độ cuối cùng của hệ là 30,5 °C. Biết c_nước = 4,2 J/(g·K) và c_nhôm = 0,9 J/(g·K). Nhiệt dung riêng của hợp kim là
0,3 J/(g·K)
0,5 J/(g·K)
0,8 J/(g·K)
0,6 J/(g·K)
Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng 300 g. Đun nước tới nhiệt độ sôi ở áp suất 1 atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3·10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm 100g nước hóa thành hơi là
690 kJ
230 kJ
460 kJ
320 kJ
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 34·10^4 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400 g là
136·10^3 J
273·10^3 J
68·10^3 J
36·10^3 J
Sự hóa hơi của chất lỏng là
Là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi)
Là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi (hơi)
Là quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Khi thể tích của một vật tăng thì đại lượng nào sau đây giảm?
Độ lớn lực tương tác giữa các phân tử
Độ lớn lực hút giữa các phân tử
Thế năng phân tử
Nội năng
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hóa hơi?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun.
Nhiệt hóa hơi được tính bằng công thức Q = Lm, trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào
Nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài
Bản chất của vật rắn
Bản chất và nhiệt độ của vật rắn
Bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài
Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh không có đặc điểm là
Các phân tử chuyển động hỗn loạn tự do
Các phân tử luôn dao động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng xác định
Nhiệt độ càng cao các phân tử dao động càng mạnh
Ở 0 °C các phân tử vẫn dao động
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ tới hạn là nhiệt độ mà tại đó chất khí hóa lỏng.
Nhiệt độ tới hạn là nhiệt độ lớn nhất tại đó chất khí hóa lỏng.
Nhiệt độ tới hạn phụ thuộc bản chất của chất khí.
Không thể hóa lỏng chất khí ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tới hạn.
Khi đun nóng kẽm, chúng mềm ra và nóng chảy dần. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm
Giảm dần
Lúc tăng lúc giảm
Không thay đổi
Tiếp tục tăng
Phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ tiếp tục tăng
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi
Khi đã bắt đầu nóng chảy, nếu không tiếp tục đun thì sự nóng chảy sẽ ngừng lại
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn
Có thể nén được dễ dàng
Có lực tương tác giữa các phân tử nhỏ hơn lực tương tác ở thể rắn và thể lỏng
Vật (chất) nào dưới đây không có nhiệt độ nóng chảy xác định?
Miếng nhựa thông
Hạt đường
Viên kim cương
Khối thạch anh
Nội năng của một khối khí lí tưởng bằng
Tổng động năng của tất cả các phân tử
Tổng thế năng của tất cả các phân tử
Động năng trung bình của các phân tử
Thế năng trung bình của các phân tử
Quá trình nào sau đây làm biến đổi nội năng của vật thông qua truyền nhiệt?
Xoa tay vào mùa đông làm ấm
Người xưa khoan vào gỗ để tạo lửa
Đun nước sôi trên bếp
Uốn qua lại sợi dây thép làm nó đứt
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ tỏa nhiệt và sinh công?
Không đổi
Vừa giảm, vừa tăng
Giảm
Tăng
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU=A+Q phải thỏa mãn điều kiện nào giữa Q và A ?
Q<0 và A>0
Q>0 và A>0
Q<0 và A<0
Q>0 và A<0
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Cọ xát hai vật vào nhau
Nén khí trong xi lanh
Chọn phát biểu sai. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động
nhiệt độ của nước đá đang tan
nhiệt độ khí quyển
nhiệt độ cơ thể người
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào là
Q=m(t−t0)
Q=mC∣t0−t∣
Q=mC
Q=mC(t−t0)
Trường hợp nào làm biến đổi nội năng do truyền nhiệt?
Đun nóng nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Nén khí trong xilanh
Cọ xát hai vật vào nhau
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào
khối lượng
độ tăng nhiệt độ của vật
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
Cả ba phương án trên
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lí một nhiệt động lực học?
A+Q=0
ΔU=Q
ΔU=A+Q
ΔU=A
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ
thấp hơn chính xác là 273,15 độ
cao hơn chính xác là 273,15 độ
thấp hơn chính xác là 273,16 độ
cao hơn chính xác là 273,16 độ
Khi sử dụng nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ qua miệng, bạn cần chú ý điều gì?
Đặt đầu của nhiệt kế dưới lưỡi và giữ yên
Đặt đầu đo của nhiệt kế vào giữa miệng
Nói chuyện trong khi đo để kết quả đo chính xác hơn
Uống nước lạnh trước khi đo
Nhiệt độ mà nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn theo thang Celsius là
0 ∘C
40 ∘C
100 ∘C
80 ∘C
Một vật được làm nóng từ 20 ∘C lên 50 ∘C . Nhiệt độ theo thang Kelvin tăng thêm bao nhiêu kelvin?
25 K
30 K
35 K
40 K
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là
cân đồng hồ
nhiệt kế
vôn kế
tốc kế
Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34 ∘C và trên 42 ∘C ?
Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 34 ∘C đến 42 ∘C
Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế
Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ
Không có đáp án nào đúng
Điểm đóng băng và sôi của nước ở áp suất tiêu chuẩn theo thang Kelvin là
0 K và 100 K
273 K và 373 K
73 K và 3 K
32 K và 212 K
Nêu khái niệm nhiệt độ không tuyệt đối?
Nhiệt độ tại đó chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại
Nhiệt độ tại đó nước đông đặc thành đá
Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hóa rắn
Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hóa lỏng
Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào?
khối lượng
nhiệt dung riêng
khối lượng riêng
nhiệt độ
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
nhiệt độ
năng lượng nhiệt
nhiệt lượng
nhiệt dung
Trường hợp nào dưới đây thì chuyển động nhiệt là dao động của các hạt cấu tạo chất xung quanh vị trí cân bằng xác định?
Trong tinh thể kim cương
Trong thuỷ tinh rắn
Trong thuỷ ngân lỏng
Trong hơi nước
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ sôi của nước vào độ cao so với mực nước biển. Căn cứ vào số liệu trên hình vẽ, hãy chọn phát biểu đúng.
Càng lên cao, nhiệt độ sôi của nước càng tăng
Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 90 ∘C
Ở độ cao mặt nước biển, nhiệt độ sôi của nước là 80 ∘C
Ở độ cao 6000 m, nhiệt độ sôi của nước là 100 ∘C
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về sự sôi?
Nước sôi ở nhiệt độ 100 ∘C . Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần
Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt và trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của một chất?
Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc
Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc
Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc
Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Nước từ trong bình ga thấm ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
Cả B và C đều đúng.
Ngày 31/03/2024 khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà Lạt. Nguyên nhân hình thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đới lấn tây, đẩy một lượng lớn độ ẩm từ biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn định, có sự xáo trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo khối mây nóng ẩm cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đến khi chạm mức 0°C,... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đủ lớn, các luồng khí không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các cơn mưa đá. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp?
nước ở thể lỏng đông đặc.
hơi nước bị ngưng kết.
hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.
nước kết tủa.
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:
Nước trong cốc càng nhiều
Nước trong cốc càng ít
Cốc được đặt trong nhà
Cốc được đặt ngoài sân nắng
Phát biểu nào sau đây sai? Sự hoá hơi là
có thể xảy ra dưới hai hình thức là bay hơi và sôi
sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi
sự sôi là sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và mặt thoáng của chất lỏng
Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá
thực hiện công
có nhiệt độ tăng lên
có nội năng tăng lên
thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng
Với một lượng khí lí tưởng xác định, trường hợp nào sau đây không thể xảy ra?
Thực hiện công và nhiệt độ tăng.
Nhận công và nhiệt độ tăng.
Thực hiện công, toả nhiệt lượng và nhiệt độ không đổi.
Nhận công, toả nhiệt lượng và nhiệt độ không đổi.
Cho hai viên bi thép giống nhau, rơi tự do từ cùng một độ cao. Viên thứ nhất rơi xuống đất mềm, còn viên thứ hai rơi xuống sàn đá rồi nảy lên đến độ cao nào đó và người ta bắt lấy nó. Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật. Hỏi viên nào nóng lên nhiều hơn?
hai viên bi nóng lên bằng nhau.
viên thứ nhất nóng lên nhiều hơn.
viên thứ hai nóng lên nhiều hơn.
hai viên lạnh xuống.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng của vật.
Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
Cả ba yếu tố trên.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.
Nội năng gọi là nhiệt lượng.
Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng của một vật có thể thay đổi trong quá trình truyền nhiệt.
