wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phần 2 lsttct

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra đặc điểm chủ yếu của tình hình thế giới tác động đến xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

A. Chủ nghĩa tư bản chuyển lên giai đoạn chủ nghĩa đề quốc; Các nước phương tây cấu kết với nhau thực hiện sự phân chia thuộc địa thế giới (Châu Á, Châu Phi và Mỹ La-tinh).

b)

B. Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản; Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa bị áp bức với chủ nghĩa đề quốc thực dân; Hậu quả của cuộc chiến tranh TG lần thứ nhất làm cho các nước thuộc địa vốn đã nghèo ngày càng thêm điêu đứng.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa ngày càng phát triển; Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 mở ra một kỉ nguyên mới của loài người từ quá độ lên chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Tất cả các đáp án trên

2.

Chỉ ra đặc điểm chủ yếu tình hình trong nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

a)

A. Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta biến Việt Nam thành một nước thuộc địa nửa phong kiến; Nhân dân một cổ hai tròng.

b)

B. Chính quyền thực dân mở rộng quy mô khai thác vơ vét tài nguyên khoảng sản ở Đông Dương; Đời sống nhân dân vô cùng cưc khổ.

c)

C. Nhân dân ta liên tiếp nổi dậy chống lại ách thống trị của thực dân phong kiến và tay sai; Xuất hiện nhiều phong trào yêu nước và cách mạng.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

3.

Trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, tư tưởng về giải phóng dân tộc và con đường Cách mạng Việt Nam được hình thành trong giai đoạn nào?

a)

1919-1935

b)

1920-1935

c)

1920-1930

d)

1920-1925

4.

Trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, tư tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, con đường giải phóng dân tộc được hình thành giai đoạn nào?

a)

A.1930-1940

b)

B.1930-1945

c)

C.1925-1935

d)

D.1935-1945

5.

Trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, tư tưởng về xây dựng chính đốn Đảng; về nhà nước kiểu mới của nhân dân, về đại đoàn kết được hình thành giai đoạn nào?

a)

A.1945-1954

b)

B.1940 - 1950

c)

C.1945 - 1955

d)

D.1946 - 1954

6.

Trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập tự do", về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội được hình thành trong giai đoạn nào?

a)

1955 - 1969

b)

1954 - 1969

c)

1956 - 1965

d)

1950 - 1970

7.

Chỉ ra nội dung tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1920-1930.

a)

Tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập tự do", về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

b)

Tư tưởng về giải phóng dân tộc và về con đường cách mạng Việt Nam

c)

Tư tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, về con đường giải phóng dân tộc

d)

Tư tưởng về xây dựng chỉnh đốn Đảng; về nhà nước kiểu mới của nhân dân, về đại đoàn kết

8.

Chỉ ra nội dung tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1930-1945

a)

Tư tưởng về giải phóng dân tộc và về con đường cách mạng Việt Nam

b)

Tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập tự do", về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

c)

Tư tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, về con đường giải phóng dân tộc

d)

Tư tưởng về xây dựng chỉnh đốn Đảng; về nhà nước kiểu mới của nhân dân, về đại đoàn kết

9.

Chỉ ra nội dung tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 – 1954

a)

Tư tưởng về giải phóng dân tộc và về con đường cách mạng Việt Nam

b)

Tư tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, về con đường giải phóng dân tộc

c)

Tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập tự do", về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

d)

Tư tưởng về xây dựng chỉnh đốn Đảng; về nhà nước kiểu mới của nhân dân, về đại đoàn kết

10.

Chỉ ra nội dung tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 – 1969

a)

Tư tưởng về giải phóng dân tộc và về con đường cách mạng Việt Nam

b)

Tư tưởng về xây dựng chỉnh đốn Đảng; về nhà nước kiểu mới của nhân dân, về đại đoàn kết

c)

Tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập tự do", về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

d)

Tư tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, về con đường giải phóng dân tộc

11.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định việc hình thành tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh?

a)

Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam

b)

Kinh nghiệm thực tiễn của bản thân Hồ Chí Minh

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Tinh hoa văn hóa phương Đông và phương Tây

12.

Hồ Chí Minh đã không tán thành đường lối cứu nước của sĩ phu, văn thân, các sĩ cách mạng đương thời nào?

a)

Phan Châu Trinh "xin giặc rủ lòng thương"

b)

Phan Bội Châu "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau"

c)

Hoàng Hoa Thám "nặng cốt cách phong kiến"

d)

Tất cả các ý trên

13.

Thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc xuất hiện những yếu tố tư tưởng chính trị nào?

a)

Ý thức dân tộc và chủ quyền lãnh thổ quốc gia

b)

Tư tưởng liên minh chính trị trong buổi đầu dựng nước

c)

Tư duy về thiết chế nhà nước sơ khai.

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Tư tưởng về ý thức dân tộc, chủ quyền lãnh thổ quốc gia, liên minh chính trị trong buổi đầu dựng nước, thiết chế nhà nước sơ khai là những tư tưởng chính trị được hình thành trong thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ phong kiến độc lập, tự chủ (thế kỷ X-XV)

b)

Thời kỳ Bắc thuộc

c)

Thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc

d)

Thời kỳ phong kiến khủng hoảng (XVI-XIX)

15.

Thời kỳ Bắc thuộc chính sách đồng hóa được nhà Hán thi hành triệt để ở 03 lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội?

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Chỉ ra một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu chống Hán hóa trong thời kì Bắc thuộc.

a)

A. Phùng Hưng, Khúc Thừa Dụ, Mai Thúc Loan; Ngô Quyền; Lê Hoàn

b)

B. Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bôn, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng

c)

C. Bà Triệu, Lý Bôn, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, Đinh Bộ Lĩnh

d)

D. Bà Triệu, Lý Bôn , Mai Thúc Loan , Phùng Hưng, Lý Thường Kiệt

17.

Chỉ ra tư tưởng chính trị theo xu hướng đấu tranh chống Hán hoá trong thời kì Bắc thuộc

a)

Ý thức về cộng đồng người Việt và chủ quyền quốc gia

b)

Khôi phục chế độ Hùng Vương

c)

Khôi phục độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình nhà Hán

d)

Cả 3 ý trên

18.

Tư tưởng khôi phục độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình nhà Hán, khôi phục chế độ Hùng Vương là tư tưởng của thời kì Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Tư tưởng “Khôi phục độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình Hán, khôi phục chế độ Hùng Vương …” là tư tưởng chính trị của thời kỳ nào?

a)

Thời kì Văn Lang - Âu Lạc

b)

Thời kì Bắc thuộc và chống bắc thuộc

c)

Thời kì xây dựng nhà nước phong kiến quân chủ độc lập

d)

Thời kỳ chế độ phong kiến quân chủ độc lập rơi vào khủng hoảng

20.

Đâu là tư tưởng chính trị nổi bật của thời kỳ xây dựng và phát triển của chế độ Phong kiến trung ương tập quyền (thế kỷ X-XV)?

a)

Tư tưởng về cùng có, bảo vệ nền độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia

b)

Tư tưởng dựa vào dân, khoan dân, lấy dân làm gốc, coi dân là lực lượng quyết định trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

c)

Tư tưởng đề cao đức trị nhưng đồng thời đã hình thành tư tưởng pháp trị

d)

Cả 3 đáp án trên

21.

Tư tưởng “dựa vào dân, khoan dân, lấy dân làm gốc, coi dân là lực lượng quyết định trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc” là tư tưởng chính trị tiêu biểu thời kỳ nào?

a)

Thời kì Văn Lang - Âu Lạc

b)

Thời kì Phong kiến

c)

Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

22.

Đâu là các nhà tư tưởng chính trị tiêu biểu trong thời kỳ phục hưng dân tộc?

a)

Ngô Quyền, Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Lê Thánh Tông

b)

Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Trãi, Lê Hoàn

c)

Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

d)

Đinh Bộ Lĩnh, Lý Thường Kiệt, Trần Thủ Độ, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

23.

Chỉ ra tư tưởng chính trị của Lý Công Uẩn trong "Chiếu dời đô"?

a)

A. Thể hiện tư tưởng đoàn kết, khoan dân, huy động sức dân bằng nhân tâm để giữ nước.

b)

B. Phản ánh nhận thức về nền độc lập và lãnh thổ của nhân dân được công bố rõ ràng; quyết tâm bảo vệ chủ quyền quốc gia.

c)

C. Thể hiện nhãn quan chính trị sâu sắc, tầm nhìn xa trông rộng, nguyện vọng xây dựng quốc gia giàu mạnh, một chế độ Phong kiến tập quyền mạnh mẽ.

d)

D. Phán ánh tư tưởng về chủ quyền quốc gia, đường lối trị nước, tư tự tôn nền văn hiến quốc gia, nguyên nhân thất bại của các triều đại...bao trùm là tư tưởng nhân nghĩa.

24.

Đâu là tư tưởng chính trị của Lý Thường Kiệt trong tác phẩm "Nam Quốc Sơn Hà"?

a)

Tư tưởng đoàn kết, khoan dân, huy động sức dân bằng nhân tâm để giữ nước.

b)

Nhận thức về nền độc lập và lãnh thổ của nhân dân được công bố một cách rõ ràng, khẳng định tư tưởng quyết tâm bảo vệ chủ quyền quốc gia

c)

Thể hiện nhận quan chính trị sâu sắc, tầm nhìn xa trông rộng, nguyện vọng xây dựng quốc gia giàu mạnh, một phong kiến tập quyền mạnh mẽ.

d)

Phản ánh tư tưởng về chủ quyền quốc gia, đường lối trị nước, tự tôn nền văn hiến quốc gia, nguyên nhân thất bại của các triều đại... bao trùm là tư tưởng nhân nghĩa.

25.

Chỉ ra tư tưởng chính trị nổi bật của Trần Quốc Tuấn qua tác phẩm "Binh thư yếu lược", "Vạn kiếp tông bí truyền thư", "Hịch tướng sĩ"?

a)

Phản ánh về nền độc lập và lãnh thổ của nhân dân được công bố một cách rõ ràng, khẳng định tư tưởng quyết tâm bảo vệ chủ quyền quốc gia

b)

Thể hiện nhận quan chính trị sâu sắc, tầm nhìn xa trông rộng, nguyện vọng xây dựng quốc gia giàu mạnh, một phong kiến tập quyền mạnh mẽ.

c)

Phản ánh tư tưởng về chủ quyền quốc gia, đường lối trị nước, tự tôn nền văn hiến quốc gia, nguyên nhân thất bại của các triều đại...bao trùm là tư tưởng nhân nghĩa.

d)

D. Thân dân, khoan dân, dựa vào dân để đánh giặc giữa nước và khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đối với sự phát triển tài năng của các vị anh hùng xuất chúng; chân lý của chiến tranh giữ nước là phải đoàn kết toàn dân.

26.

Chỉ ra tư tưởng chính trị nổi bật của Nguyễn Trãi qua tác phẩm "Đại Cáo Bình Ngô", "Dư địa chí", "Quân trung từ mệnh tập", "Quốc âm thi tập"?

a)

A.Nhận thức về nền độc lập và lãnh thổ của nhân dân được công bố một cách rõ ràng, khẳng định tư tưởng quyết tâm bảo vệ chủ quyền quốc gia

b)

B. Phản ánh tư tưởng về chủ quyền quốc gia, đường lối trị nước, tự tôn nền văn hiến quốc gia, nguyên nhân thất bại của các triều đại,... bao trùm là tư tưởng nhân nghĩa.

c)

C. Thể hiện nhãn quan chính trị sâu sắc, tầm nhìn xa trông rộng, nguyện vọng xây dựng quốc gia giàu mạnh, một chế độ phong kiến tập quyền mạnh mẽ.

d)

D. Thể hiện tư tưởng đoàn kết, khoan dân, huy động sức dân bằng nhân tâm để giữ nước.

27.

Đâu là tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông trong tác phẩm " Hồng đức quốc âm thi tập", "Thiên nam dư hạ tập" và trong thực tiễn trị nước?

a)

A. Phán ánh tư tưởng về chủ quyền quốc gia, tự tôn nền văn hiến quốc gia, đường lối trị nước, nguyên nhân thất bại của các triều đại,... bao trùm là tư tưởng nhân nghĩa.

b)

B. Phản ánh đường lối trị nước kết hợp lễ trị với pháp trị trên lập trường dân tộc và yêu nước; chủ trương đường lối nhân - chính để trị nước.

c)

C. Thể hiện nhãn quan chính trị sâu sắc, tầm nhìn xa trông rộng, nguyện vọng xây dựng quốc gia giàu mạnh, một phong kiến tập quyền mạnh mẽ.

d)

D. Thể hiện tư tưởng đoàn kết, khoan dân, huy động sức dân bằng nhân tâm để giữ nước.

28.

Từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 19 ở nước ta xuất hiện trào lưu tư tưởng chính trị chủ yếu nào?

a)

Tư tưởng chính trị Phong kiến

b)

Tư tưởng của các văn thân, sĩ phu

c)

Tư tưởng canh tân đất nước

d)

Tư tưởng dân chủ tư sản và tiểu tư sản

e)

Tất cả các đáp án trên

29.

Chỉ ra các đại diện tiêu biểu cho tư tưởng, phong trào chính trị của tầng lớp văn thân, sĩ phu

a)

Hồ Quý Ly, Lê Quý Đôn, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Phan Đình Phùng, Trương Định

c)

Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch

d)

Lê Quý Đôn, Phạm Phú Thứ, Đặng Huy Chứ, Nguyễn Lộ Trạch

30.

Chỉ ra các đại biểu của tư tưởng cải cách, canh tân đất nước trong lịch sử chính trị Việt Nam

a)

A. Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Đình Chiểu, Trương Định

b)

B. Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám

c)

C. Hồ Quý Ly, Lê Quý Đôn, Đặng Huy Trứ, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch

d)

D. Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch

31.

Ai là người đầu tiên trong lịch sử nước ta có ý thức tiếp thu kiến thức tư tưởng mới và hiện đại của nhân loại?

a)

A. Nguyễn Đình Chiểu

b)

B. Lê Quý Đôn

c)

C. Nguyễn Trường Tộ

d)

D. Nguyễn Lộ Trạch

32.

Ai là người đã gửi lên triều đình nhà Nguyễn khoảng 60 văn bản đề nghị canh tân đất nước nhưng đã không được chấp nhận.

a)

Lê Quý Đôn

b)

Đặng Huy Trứ

c)

Nguyễn Trường Tộ

d)

Nguyễn Lộ Trạch

33.

Ai là người đã kế thừa tư tưởng canh tân của Nguyễn Trường Tộ để phát triển di sản này lên một tầm cao mới lúc đương thời.

a)

Đặng Huy Trứ

b)

Nguyễn Lộ Trạch

c)

Phạm Phú Thứ

d)

Lê Quý Đôn

34.

Đâu là các nhà tư tưởng tiêu biểu của trào lưu, chủ nghĩa tự do?

a)

Jôn Lốc cơ

b)

MôngTetxkiơ

c)

J.J Rút xô

d)

Cả 3 đáp án trên

35.

Đâu là các nhà tư tưởng tiêu biểu của trào lưu, chủ nghĩa xã hội không tưởng?

a)

Xanh xi mông

b)

Phuriê

c)

Ôoen

d)

Cả 3 đáp án trên

36.

Tư tưởng chính trị chủ yếu của Jôn Lốc cơ bản luận là gì?

a)

Pháp lý tự nhiên

b)

Phân chia quyền lực

c)

Khả năng đảo chính quốc gia

d)

Cả 3 đáp án trên

37.

Tư tưởng chính trị chủ yếu mà MôngTetxkiơ bàn luận là gì?

a)

Phê phán chế độ chuyên chế phong kiến

b)

Thiện cảm với hình thức cấm quyền cộng hòa

c)

Sự xuất hiện của nhà nước và pháp luật có tính lịch sử

d)

Cả 3 đáp án trên

38.

Quan điểm: "Sự phong phú của các đạo luật và thể chế không phải là kết quả của sự tùy tiện, không đường của con người mà gắn liền với hoàn cảnh lịch sử", là của nhà tư tưởng nào?

a)

A. J.J Rút xô

b)

B. MôngTetxkiơ

c)

C. Jôn Lốc cơ

39.

Tư tưởng của chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Tây âu xuất hiện trong thời kì nào?

a)

Cổ đại

b)

Trung đại

c)

Cận đại

d)

Hiện đại

40.

Chỉ ra giá trị tư tưởng chính trị của phương Tây trong lịch sử tư tưởng chính trị của nhân loại

a)

Tôn trọng và đề cao con người cá nhân (tư hữu); tôn trọng quy luật tự nhiên của sự vận động và phát triển xã hội (kinh tế - chính trị)

b)

Khách quan hóa trong thiết kế xây dựng và vận hành thể chế thiết chế chính trị - pháp lý

c)

Các mô hình thể chế tối ưu (hỗn hợp)

d)

Tất cả các đáp án trên

41.

Đây là nội dung tư tưởng chính trị của thời kỳ nào trong lịch sử tư tưởng chính trị nhân loại: "Phục hưng và làm mới, sâu sắc tư tưởng chính trị Hy Lạp và La Mã cổ đại; Đề cao chủ nghĩa tự do; Đồng thời đề xuất các tư tưởng bênh vực các tầng lớp bị áp bức, nghèo khổ trong xã hội đương thời".

a)

Thời kì Cổ đại

b)

Thời kì Trung đại

c)

Thời kì Cận đại

d)

Thời kì Hiện đại

42.

Đây là quan điểm của nhà tư tưởng nào "Trong trạng thái tự nhiên con người có các quyền tự do, bình đẳng và tư hữu. Các quyền này bắt nguồn từ chất muôn đời và bất biễn của con người và bởi vậy không ai có thể làm thay đổi được."

a)

A. Aritxtốt

b)

B. J Rútxô

c)

C. J Lôc cơ

d)

D. Xanh xi mông

43.

Đây là quan điểm của nhà tư tưởng nào? "Một ông vua chuyên chế thường xâm phạm đến tự do và sở hữu và không ai được đảm bảo tránh khỏi sự xâm phạm đến các quyền của mình. Để bảo vệ các quyền tự nhiên thích hợp nhất là chế độ quân chủ lập hiến"?

a)

Môngtexkiơ

b)

J J.Rútxô

c)

J Lốc cơ

d)

Xanh Ximông

44.

Nhà tư tưởng nào là người phê phán kịch liệt nhà thờ Thiên chúa giáo, vạch trần bộ mặt giả dối và đều căng của giáo sĩ, sự mù quáng và ăn bám của giáo hội trong xã hội đương thời?

a)

Môngtexkiơ

b)

Ôguytxtanh

c)

J. Lốc cơ

d)

Đacanh

45.

Quan điểm này là của nhà tư tưởng nào: "Ra khỏi tình trạng tự nhiên, con người đã làm mất đi bình đẳng và giữa họ bắt đầu có chiến tranh. Các cuộc chiến tranh đã buộc con người phải thiết lập đạo luật tối ưu: Luật quốc tế; Luật chính trị; Luật dân sự"

a)

A. T. Đacanh

b)

B. Môngtexkiơ

c)

C. Arixtốt

d)

D. J. Lốccơ

46.

“Nguyên tắc” trong tư tưởng về hình thức nhà nước và cảm quyền của Môngtexkiơ?

“ Nguyên tắc động lực của chuyên chế là chuyên quyền và bạo lực;  Nguyên tắc động lực của quân chủ là danh dự; Nguyên tắc động lực của cộng hòa là bình đẳng, ái quốc, tình yêu và tự do”

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Ai đã kêu gọi thành lập cơ quan đại diện nhân dân để hạn chế quyền lực nhà vua. Tư tưởng này nhằm chứa mũi nhọn chống lại thể chế chuyên chế và sau này được ghi vào "Tuyên ngôn nhân quyền và nhân quyền" năm 1789 và Hiến pháp 1791 của nước Pháp?

a)

J.J.Rút xô

b)

Ôguýtxtanh

c)

Môngtexkiơ

d)

J. Lốccơ

48.

Đây là quan điểm của nhà tư tưởng nào thời kỳ cận đại: "Trạng thái tự nhiên có đặc điểm là tự do và bình đẳng. Ở đó chỉ có một dạng bất công là thể chất, xuất phát từ sức khoẻ và tuổi tác khác nhau của từng người"?

a)

J.J.Rút xô

b)

Ôguýtxtanh

c)

Môngtexkiơ

d)

Arixtốt

49.

Nhà tư tưởng nào đã cho rằng: "nhà vua có biệt tài làm cho mọi người phải vâng lời ông, ngay cả trong hoàng tộc cũng như trong triều đình và cả nước"

Chế độ chuyên chế không thể dung hòa với tự do. Kết luận: để có tự do phải tiêu diệt chuyên chế"

a)

A. J. Lốccơ

b)

B. Môngtexkiơ

c)

C. T. Đacanh

d)

D. Ôguýtxtanh

50.

Ai là người đề xuất tư tưởng về hình thức nhà nước thông qua nguyên tắc cảm quyền và số lượng cảm quyền?

a)

Ôguýtxtanh

b)

T. Đacan

c)

Pôlybe

d)

Môngtexkiơ

51.

Câu nói nổi tiếng này là của nhà tư tưởng nào: "Bản chất của tự do chính trị không phải là để làm điều mong muốn, mà là làm điều pháp luật cho phép; tự do là quyền được làm tất cả những gì pháp luật cho phép; tự do chính trị là việc làm thiết lập pháp chế và an ninh"?

a)

Platông

b)

Môngtexkiơ

c)

Arixtốt

d)

J. Lốccơ

52.

Quan điểm này của nhà tư tưởng nào: "Các hình thức nhà nước phụ thuộc vào quy mô lãnh thổ: các nhà nước nhỏ phải là các nước cộng hòa, các nhà nước tầm trung là các nhà nước quân chủ, các nhà nước lớn là các nhà nước chuyên chế. Khả năng tạo lập nền cộng hòa trên lãnh thổ lớn trong điều kiện tổ chức liên bang".

a)

A. J. Lốccơ

b)

B. Môngtexkiơ

c)

C. Platông

d)

D. Arixtốt

53.

Đây là quan điểm của nhà tư tưởng nào: "Mỗi nhà nước đều có ba loại quyền: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp. Để tránh lạm quyền, ba quyền đó cần nắm trong tay ba cơ quan nhà nước khác nhau. Sự phân chia và kiềm chế lẫn nhau giữa ba quyền là điều kiện chủ yếu để đảm bảo tự do chính trị trong nhà nước."

a)

Platông

b)

Môngtexkiơ

c)

J. Lốccơ

d)

J.J. Rút Xô

54.

Hãy cho biết đây là quan điểm của nhà tư tưởng nào "...Kế tiếp là thiết lập quyền lực nhà nước làm bất công kinh tế tăng lên thành bất công chính trị. Nhân dân nghĩ rằng việc thành lập chính quyền nhà nước, họ sẽ được bảo vệ, được tự do, song ngược lại họ bị rơi vào vòng nô lệ"?

a)

A.J. Lốccơ

b)

B. Môngtexkiơ

c)

C. J.J Rútxô

d)

D. Ôoen

e)

E. Phuriê

55.

Tác phẩm nổi tiếng “Bàn về khế ước xã hội” “Những nguyên tắc chính trị” là của tác giả nào?

a)

J. Lốccơ

b)

Môngtexkiơ

c)

Xanh Ximông

d)

J.J Rútxô

56.

Trong thế kỉ XVII, nhà tư tưởng nào là những người đầu tiên thấy được sự khác biệt giữa xã hội công dân này sinh cùng với chế độ tư hữu và nhà nước được thiết lập sau đó trên cơ sở kết ước xã hội giữa mọi người với nhau?

a)

A. J. Lốccơ

b)

B. J.J.Rút xô

c)

C. Môngtexkiơ

d)

D. Xanh Ximông

57.

“Thể chế chính trị hợp lý là khi con người liên kết với nhau thành xã hội thì họ vẫn không bị mất đi quyền tự nhiên của mình mà vẫn duy trì được tự do” đây là quan điểm của nhà tư tưởng nào ở thế kỉ XVIII?

a)

Phuriê

b)

Xanh Ximông

c)

J.J.Rút xô

d)

Lốccơ

58.

Đây là phát biểu nổi tiếng của nhà tư tưởng nào thời kỳ cận đại: “Chủ quyền nhân dân là một thực thể tập thể, nó không thể được đại diện bởi cá nhân nào đó mà là quyền lực được tiến hành bởi ý chí chung hay ý chí đa số không thể phân chia. Chủ quyền không thể chuyển giao cho cá nhân, nó luôn luôn thuộc về nhân dân và không thể bị hạn chế bởi bất kỳ đạo luật nào.”

a)

Platông

b)

J.J.Rút xô

c)

Pôlybe

d)

Môngtexkiơ

59.

Đây là tư tưởng nổi tiếng của tác giả nào “Trạng thái tự nhiên có đặc điểm là tự do và bình đẳng. Ở đó chỉ có một dạng bất công là thể chất, xuất phát từ sức khoẻ và tuổi tác khác nhau của từng người. Và trạng thái này được gọi là thế kỷ hoàng kim”

a)

Phuriê

b)

J.J.Rút xô

c)

Lốccơ

d)

Môngtexkiơ

60.

Do hạn chế thời đại, nên trong tư tưởng của Xanh Ximông hạn chế lớn nhất là đã tuyệt đối hóa con đường hòa bình để đạt mục đích, và dự báo về một xã hội tương lai vẫn dựa trên cơ sở của chế độ tư hữu

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đây là tuyên bố của nhà tư tưởng nào: “Xã hội tư sản là trạng thái ‘vô chính phủ của công nghiệp’, xã hội đang vận động trong vòng luẩn quẩn; bởi trong nó chứa đựng mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, giữa kẻ giàu ‘ăn không ngồi rồi’ và sự bất hạnh của quần chúng lao động”

a)

Phuriê

b)

Ôoen

c)

Xanh Ximông

d)

J.J.Rút xô

62.

Đây là quan điểm điểm của nhà tư tưởng nào “Chủ trương không xóa bỏ chế độ tư hữu mà chỉ cần xóa bỏ sự chênh lệch quá đáng về tài sản giữa mọi người để ai cũng có cơ sở vật chất kinh tế, ai cũng có điều kiện lao động sản xuất và khắc phục tình trạng phân chia thành quá giàu và quá nghèo. Tin tưởng rằng, chế độ xã hội tương lai tốt đẹp nhất định sẽ ngự trị trên toàn thế giới.”

a)

Platông

b)

Xanh Ximông

c)

Phuriê

d)

J.J.Rút xô

63.

Quan điểm: phải từ bỏ thù địch chiến tranh, áp bức, tư hữu, bóc lột làm xa cách con người và xây dựng một chế độ có nguyên tắc sống là: “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Là quan điểm nổi bật của nhà tư tưởng nào sau đây?

a)

J. Lốccơ

b)

Môngtexkiơ

c)

J.J Rútxô

d)

Ôoen

64.

Đâu là nội dung trong tư tưởng chính trị của J. Lốccơ?

a)

Các thể chế chính trị và tự do; tam quyền phân lập; quan hệ chính trị với tôn giáo.

b)

Nguồn gốc của nhà nước, của chính quyền, của quyền lực chính trị; chính quyền dân sự; quan hệ của nhân dân với chính quyền.

c)

Nguồn gốc nhà nước; các thể chế chính trị; tam quyền phân lập.

65.

Ai là người phê phán lý thuyết về “quyền thần thánh của Nhà vua” của Roober Rilmen khi cho rằng: “Quyền lực của nhà vua có nguồn gốc trực tiếp từ thượng đế; Quyền lực nhà vua được chuyển giao bằng con đường cha truyền con nối; Quyền lực của nhà vua là cái đảm bảo trật tự xã hội”?

a)

Môngtexkiơ

b)

J.J Rútxô

c)

J. Lốccơ

d)

Phuriê

66.

Đâu là nội dung tư tưởng chính trị mà Môngtexkiơ luận bàn:

a)

Pháp luật, tam quyền phân lập, nguồn gốc nhà nước

b)

Tam quyền phân lập, Quan hệ chính trị và tôn giáo, Các thể chế chính trị và tự do

c)

Pháp luật; Tam quyền phân lập; Các thể chế chính trị và tự do

d)

Nguồn gốc nhà nước; Quan hệ chính trị - tôn giáo; Tam quyền phân lập

67.

Các tác phẩm sau đây “Nguồn gốc bất bình đẳng”, “Luận về kinh tế chính trị”, “Khế ước xã hội” là của tác giả nào?

a)

Môngtexkiơ

b)

J.J Rútxô

c)

J. Lốccơ

d)

Xanh Ximông

68.

Câu nói này là của nhà tư tưởng nào thời kỳ Phục hưng và khai sáng “Con người sinh ra tự do, song ở khắp nơi họ lại bị xiềng xích”?

a)

Môngtexkiơ

b)

J.J Rútxô

c)

J. Lốccơ

d)

Phuriê

e)

Xanh Ximông

69.

Quan niệm sau đây là của nhà tư tưởng nào trong thời kỳ Cận đại Phương Tây: “Về bản chất quyền lực nhà nước do nhân dân ủy quyền vì vậy nhà nước là công cụ của nhân dân. Và khi nhà nước hay người cầm quyền đi ngược lại ý chí của nhân dân thì đó là sự suy đổi chính trị”.

a)

A. Môngtexkiơ

b)

B. J. Lốccơ

c)

C. J.J Rútxô

d)

D. Ôoen

70.

Chỉ ra nội dung tư tưởng chính trị chủ yếu của J.J Rútxô?

a)

A. Tự do; ý chí của nhân dân; cấu trúc quyền lực chính trị

b)

B. Các loại hình chính thể; tự do; nguồn gốc nhà nước; bàn về pháp luật

c)

C. Ý chí của nhân dân; cấu trúc quyền lực; tự do; nguồn gốc nhà nước