Font size
WorksheetsKinh tế vĩ mô 2
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Để tính chỉ tiêu của các thời kỳ ngta sd:
a. chỉ tiêu theo giá thị trường
b.chỉ tiêu thực
c.chỉ tiêu danh nghĩa
d. chỉ tiêu sản xuất
1. Chỉ tiêu đo lường tốt nhất sự gia tăng trong của cải vật chất của một nền kinh tế
a. Đầu tư ròng
b. Tổng đầu tư
c. Tổng đầu tư gồm cơ sở sản xuất và thiết bị
Tái đầu tư
1. Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:
a. Y = C + I + G
b. C + I = C + S
c. S + T = I + G
d. S = f(Y)
1. Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định là
a. Thu nhập quốc gia
b. Tổng sản phẩm quốc gia
c. Sản phẩm quốc gia ròng
d. Thu nhập khả dụng
1. Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất GNP của danh nghĩa:
a. Tính theo giá cố định
b. Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
c. Tính cho một thời kỳ nhất định
d. Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian
Chỉ tiêu không đo lường giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng ?
a. Tổng sản phẩm quốc gia
b. Sản phẩm quốc gia ròng
c. Thu nhập khả dụng
d. Không có câu nào đúng
1. Yếu tố nào sau đây không phải là một yếu tố chi phí:
a. Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
b. Tiền lương của người lao động
c. Trợ cấp trong kinh doanh
d. Tiền thuê đất
1. Khoản nào sau đây không phải là thuế gián thu trong kinh doanh
a. Thuế giá trị gia tăng
b. Thuế thừa kế tài sản
c. Thuế thu nhập doanh nghiệp
d. b và c đúng
........... được tính bằng cách cộng toàn bộ các yếu tố chi phí trên lãnh thổ 1 quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định:
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc gia
Sản phẩm quốc gia ròng
Thu nhập khả dụng
1. ....... không nằm trong thu nhập cá nhân
a. Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp
b. Thuế thu nhập doanh nghiệp
c. Thuế giá trị gia tăng
d. b và c đúng
1. Chi chuyển nhượng là các khoản
a. Chính phủ trợ cấp cho cựu chiến binh
b. Trợ cấp thất nghiệp
c. Trợ cấp hưu trí
d. Tất cả đều đúng
1. Giới hạn của kế toán tổng thu nhập quốc dân là:
a. Không đo lường chi phí xã hội
b. Không đo lường được các hoạt động kinh tế ngầm
c. Không bao gồm giá trị của thời giờ nhàn rỗi
d. Tất cả đều đúng
1. GNP danh nghĩa bao gồm:
a. Tiền mua bột mì của một lò bánh mì
b. Tiền mua sợi của một nhà máy dệt vải
c. Bột mì được mua bởi một bà nội trợ
d. Không có câu nào đúng
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia
tổng sản phẩm quốc dân
sản phẩm quốc dân ròng
thu nhập cá nhân
thu nhập khả dụng
1. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
a. Mục đích sử dụng
b. Là nguyên liệu và không phải là nguyên liệu
c. Thời gian tiêu thụ
d. Các câu trên đều sai
1. Câu phát biểu nào sau đây đúng?
a. GDP thực bằng GDP danh nghĩa nhân chỉ số điều chỉnh GDP
b. GDP thực bằng GDP danh nghĩa chia chỉ số điều chỉnh GDP
c. Việc tính cả hàng hoá và dịch vụ trung gian khi tính GDP sẽ tính quá thấp mức sản lượng quốc gia.
d. Phương pháp chi tiêu tính GDP bằng tổng các khoản tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, lợi nhuận, khấu hao và thuế gián thu.
1. GDP thực không phải là thước đo hoàn hảo về phúc lợi kinh tế vì nó không tính đến giá trị của những điều sau, ngoại trừ:
a. Hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế ngầm
b. Thời gian nghỉ ngơi
c. Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế
d. Sự phá huỷ nguồn lực
1. Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP?
a. Doanh thu từ bán các sản phẩm trung gian
b. Dịch vụ tư vấn
c. Giá trị của một ngày nghỉ ngơi
d. Công việc nội trợ
1. GDP danh nghĩa năm 2003 lớn hơn GDP danh nghĩa năm 2002, thì sản lượng phải
a. Không đổi
b. Tăng
c. Giảm
d. Không đủ thông tin để xác định
1. GDP thực được đo theo mức giá … trong khi đó GDP danh nghĩa được đo theo mức giá …
a. Nước ngoài, trong nước
b. Trong nước, nước ngoài
c. Năm cơ sở, năm hiện hành
d. Năm hiện hành, năm cơ sở
1. Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực:
a. Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
b. Thường tính cho một năm
c. Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
d. Tính theo giá hiện hành
1. GDP của Việt nam là chỉ tiêu:
a. Bao hàm cả phần thu nhập của người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt nam
b. Phản ánh mức sản xuất do công dân Việt nam tạo ra
c. Phản ánh giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra ở Việt nam
d. Tất cả đều đúng
1. Khái niệm tiết kiệm trong các mô hình kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa là:
a. Không lãng phí
b. Tiền dùng để đầu tư
c. Phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng
d. Tất cả đều đúng
1. Thu nhập khả dụng là:
a. Tiết kiệm còn lại sau khi tiêu dùng
b. Thu nhập được quyền dùng theo ý muốn
c. Thu nhập của công chúng bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân
d. Thu nhập tài sản từ nước ngoài
1. Tổng sản phẩm quốc nội GDP được tính theo phương pháp sản xuất là:
a. GDP = C + I + G + X – M
b. GDP = GNP – đầu tư ròng
c. GDP = giá trị tổng sản lượng – giá trị sản phẩm trung gian
d. GDP = W + R + i + Pr + De + Ti
1. Khi tính GDP, ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì:
a. Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
b. Tất cả đều sai
c. Nó không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
d. Nó chưa phải là những sản phẩm hoàn chỉnh
Nếu GDP danh nghĩa năm 2000 là 2.500, GDP danh nghĩa năm 2001 là 4.200. Chỉ số giá năm 2000 và 2001 lần lượt là: 100% và 140%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2001 bằng:
a. 20%
b. 40%
c. 25%
d. không có câu nào đúng
1. GNP theo giá thị trường bằng:
a. Sản phẩm quốc nội ròng cộng khấu hao
b. GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài
c. Sản phẩm quốc dân ròng trừ khấu hao
d. GDP theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài
1. Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định là:
a. Thu nhập khả dụng
b. Thu nhập quốc dân
c. Tổng sản phẩm quốc dân
d. Sản phẩm quốc dân ròng
1. Tổng tiết kiệm quốc gia là
a. Y – C – G
b. Y – T – C
c. T – G
d. Y – T
1. Tiết kiệm tư nhân là:
a. Y – T – C
b. Y – C – G
c. T – G
d. Y – T
1. * Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì). Giá trị xuất lượng của A là 500, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 450 và lưu kho là 50. Giá trị xuất lượng của B là 700, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 600 và lưu kho là 100. C sản xuất ra bánh mỳ và bán cho người tiêu dùng cuối cùng là 900. GDP trong nền kinh tế sẽ là:
a. 2100
b. 1050
c. 1950
d. Các câu trên đều sai
1. Giá trị gia tăng của một doanh nghiệp là:
a. Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
b. Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí vật chất mua ngoài để sản xuất sản phẩm
c. Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi toàn bộ chi phí vật chất để sản xuất sản phẩm
d. Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí tiền lương để sản xuất sản phẩm
1. GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
a. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
b. Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm trước
c. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
d. Chỉ số giá của năm đó bằng chỉ số giá của năm gốc
1. Tăng trưởng kinh tế xảy ra khi:
a. Giá trị sản lượng hàng hóa tăng
b. Thu nhập trong dân cư tăng lên
c. Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển sang phải
d. Các câu trên đều đúng
1. Tổng sản phẩm quốc gia là chỉ tiêu:
a. Phản ánh giá trị của toàn bộ sản phẩm cuối cùng và dịch vụ được tạo ra trên lãnh thổ một nước
b. Phản ánh giá trị của toàn bộ sản phẩm cuối cùng và dịch vụ do công dân một nước sản xuất ra trong một năm
c. Phản ánh toàn bộ thu nhập được quyền sử dụng theo ý muốn của công chúng trong 1 năm
d. Phản ánh phần thu nhập mà công dân trong nước kiếm được ở nước ngoài
1. GNP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
a. Sản phẩm trung gian được tạo ra trong năm
b. Quan điểm sở hữu
c. a và b đều đúng
d. a và b đều sai
1. GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
a. Quan điểm lãnh thổ
b. Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
c. Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm
d. a và b đều đúng
Theo hệ thống MPS tổng sản lượng quốc gia chỉ tính
a. Sản phẩm của những nghành sx vật chất
b.Sản phẩm của những nghành sx vật chất và Sản phẩm của những nghành dịch vụ phục vụ cho sx và lưu thông hàng hóa
c.Sản phẩm của những nghành sx vật chất và Sản phẩm của những nghành dịch vụ nói chung
d. a,b,c đều đúng
1. Quy luật tâm lý cơ bản của Keynes cho rằng:
a. Tiêu dùng của các hộ gia đình sẽ luôn luôn gia tăng bằng mức gia tăng thu nhập
b. Người ta sẽ tiết kiệm thêm nếu như thu nhập của họ cao hơn, nhưng sẽ không tiết kiệm bất cứ điều gì nếu như thu nhập thấp hơn
c. Người ta sẽ tiết kiệm một phần trong bất cứ gia tăng nào trong thu nhập
d. Khi tiêu dùng gia tăng sẽ gia tăng thu nhập
1. Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi:
a. Khuynh hướng tiêu dùng trung bình
b. Tổng số tiêu dùng tự định
c. Khuynh hướng tiêu dùng biên
d. Không có câu nào đúng
1. Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là một hằng số thì đường tiêu dùng có dạng:
a. Một đường thẳng
b. Một đường thẳng lồi
c. Một đường cong lõm
d. Một đường vừa cong lồi vừa cong lõm
1. Tìm câu sai trong những câu sau đây:
1. Số nhân của tổng cầu phản ánh:
a. Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị
b. Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi
c. Mức thay đổi trong AD khi Y thay đổi 1 đơn vị
d. Không câu nào đúng
1. Một sự rò rỉ lớn hơn từ dòng chu chuyển kinh tế sẽ dẫn đến:
a. Số nhân lớn hơn
b. Số tiền thuế của chính phủ nhiều hơn
c. Khuynh hướng tiêu dùng biên lớn hơn
d. Số nhân nhỏ hơn
1. Số nhân của nền kinh tế đơn giản trong trường hợp đầu tư thay đổi theo sản lượng sẽ là:
1. Chi tiêu đầu tư phụ thuộc:
a. Đồng biến với lãi suất
b. Đồng biến với sản lượng quốc gia
c. Nghịch biến với lãi suất
d. b và c đúng
Tại giao điểm của 2 đường AS và AD trong đồ thị 45 độ :
a. Tổng cung hàng hóa và dịch vụ bằng tổng cầu hàng hóa và dịch vụ
b. Tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu
c. Tổng sản lượng bằng tổng thu nhập
d. a,b,c đều đúng
1. Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:
a. Không còn lạm phát
b. Không còn thất nghiệp
c. Vẫn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
d. a,b,c đều sai
1. Nếu hàm tiêu dùng là một đường thẳng
a. Thu nhập khả dụng càng tăng chi tiêu thì tiêu dùng càng tăng
b. Thu nhập khả dụng tăng thì tiêu dùng biên không đổi
c. a,b đều đúng
d. a,b đều sai
1. Tiêu dùng tự định là
a. Tiêu dùng tối thiểu
b. Tiêu dùng không phụ thuộc thu nhập
c. Tiêu dùng tương ứng với tiết kiệm tự định
d. a,b,c đúng
1. Giao điểm của hai hàm tiêu dùng và tiết kiệm cho biết tại đó
a. Tiêu dùng bằng tiết kiệm
b. Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng
c. Tiết kiệm bằng thu nhập khả dụng
d. a,b,c đều sai
1. Thu nhập giảm làm cho tiêu dùng giảm, tiêu dùng giảm kéo mức thu nhập xuống, như vậy:
a. Thu nhập là biến số của tiêu dùng
b. Tiêu dùng là biến số của thu nhập
c. Thu nhập và tiêu dùng đôi khi vừa là hàm số vừa là biến số
d. a,b,c đúng
1. Tổng cầu tăng thêm (1) làm sản lượng tăng thêm, cuối cùng lượng cầu tăng thêm (2) bằng đúng sản lượng tăng thêm. Như vậy:
a. Tổng cầu tăng thêm (1) là rAD ban đầu
b. Tổng cầu tăng thêm (2) là rAD cuối cùng
c. a,b đều đúng
d. a,b đều sai
a. Nền kinh tế đóng, không có chính phủ
b. Nền kinh tế đóng, có chính phủ
c. Nền kinh tế mở
d. a,b,c đều sai
1. Điểm vừa đủ (điểm trung hòa) trong hàm tiêu dùng của công chúng là điểm mà tại đó:
a. Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng C = Yd
b. Tiết kiệm bằng không S = 0
c. Đường tiêu dùng cắt đường 45°
d. Các câu trên đều đúng
1. Khuynh hướng tiêu dùng biên là:
a. Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
b. Phần tiêu dùng giảm xuống khi thu nhập khả dụng giảm bớt 1 đơn vị
c. Phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị
d. b và c đúng
1. Khuynh hướng tiết kiệm biên là:
a. Phần tiết kiệm tối thiểu khi Yd = 0
b. Phần tiết kiệm tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
c. Phần thu nhập còn lại sau khi đã tiêu dùng
d. Phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị
1. Sản lượng cân bằng là sản lượng mà tại đó:
a. Tổng cung bằng tổng cầu
b. Tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế
c. Đường tổng cầu (AD) cắt đường 45°
d. Các câu trên đều đúng
1. Nếu Y < Ycb thì:
a. Y < AD
b. Tổng đầu tư thực tế nhỏ hơn tổng đầu tư dự kiến
c. Tổng tiết kiệm nhỏ hơn tổng đầu tư dự kiến
d. Các câu trên đều đúng
1. Nếu mọi người gia tăng tiết kiệm, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho:
a. Sản lượng tăng
b. Sản lượng không đổi
c. Sản lượng giảm
d. Các câu trên đều đúng
1. Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung (AS):
a. AS thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng
b. AS nằm ngang
c. AS dốc lên
d. AS nằm ngang khi Y < Yp và thẳng đứng khi Y = Yp
1. Nhân tố nào là nhân tố chính ảnh hưởng đến tiêu dùng của hộ gia đình
a. Thu nhập khả dụng
b. Thu nhập dự đoán
c. Lãi suất
d. Các câu trên đều đúng
1. Thu nhập khả dụng là phần thu nhập các hộ gia đình nhận được
a. Sau khi đã nộp các khoản thuế cá nhân, bảo hiểm xã hội và nhận thêm các khoản chi chuyển nhượng của chính phủ
b. Do cung ứng các yếu tố sản xuất
c. Sau khi đã trừ đi phần tiết kiệm
d. Không câu nào đúng
1. Thuật ngữ “tiết kiệm” được sử dụng trong phân tích kinh tế là:
a. Tiền sử dụng vào mục đích thanh toán khoản nợ đã vay
b. Tiền mua bảo hiểm cá nhân, tiền mua cổ phiếu
c. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
d. Các câu trên đều đúng
1. Tiêu dùng có mối quan hệ:
a. Nghịch biến với thu nhập khả dụng
b. Đồng biến với thu nhập khả dụng
c. Đồng biến với lãi suất
d. Các câu trên đều sai
1. Phát biểu nào sau đây không đúng:
a. Khi Yd = 0 thì tiêu dùng vẫn là số dương
b. MPC + MPS = 1
c. MPC không thể lớn hơn 1
d. MPC và MPS luôn luôn trái dấu nhau
1. Trong nền kinh tế đóng không có chính phủ, bắt đầu từ mức cân bằng. Giả sử MPC = 0,6; tăng đầu tư tự định 30 tỷ, thì sản lượng tăng thêm:
a. 30 tỷ đồng nếu khuynh hướng đầu tư biên theo Y bằng 0
b. 75 tỷ đồng nếu khuynh hướng đầu tư biên theo Y bằng 0
c.. 150 tỷ đồng nếu khuynh hướng đầu tư biên theo Y khác 0
d. Không câu nào đúng
1. Trong “Lý thuyết tổng quát” Keynes liên kết mức nhân dụng với
a. Thu nhập khả dụng
b. Sản lượng
c. Số giờ làm việc trong tuần
d. Không câu nào đúng
1. Khi tổng cung vượt tổng cầu, hiện tượng xảy ra ở các hãng là:
a. Tăng lợi nhuận
b. Giảm hàng tồn kho
c. Tăng hàng tồn kho
d. Tồn kho không đổi và sản lượng sẽ giảm
1. Mức sản lượng của nền kinh tế là 1500 tỷ đồng, tổng cầu là 1200 tỷ đồng và tỷ lệ thất nghiệp cao, có thể kết luận là:
a. Tỷ lệ thất nghiệp giảm
b. Thu nhập sẽ cân bằng
c. Thu nhập sẽ tăng
d. Tỷ lệ thất nghiệp tăng
1. Keynes kết luận rằng giao điểm của tổng cầu và tổng cung:
a. Sẽ luôn là mức toàn dụng nhân công
b. Sẽ không bao giờ là mức toàn dụng nhân công
c. Không bao giờ là vị trí cân bằng
d. Không nhất thiết là mức toàn dụng
1. Độ dốc đường AD là:
a. tam giácAD/ tam giác Y
b. Khuynh hướng chi tiêu biên
c. Có thể là khuynh hướng tiêu dùng biên + khuynh hướng đầu tư biên theo Y
d. Các câu trên đều đúng
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư:
a. Lãi suất
b. Lạm phát dự kiến/ kỳ vọng
c. Sản lượng quốc gia
d. Tất cả đều đúng
1. Theo lý thuyết xác định sản lượng cân bằng của Keynes, nếu lượng tồn kho ngoài kế hoạch tăng thì tổng cầu dự kiến (tổng chi tiêu dự kiến) sẽ:
a. Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng
b. Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng
c. Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng
d. Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng
1. Những người theo lý thuyết của J.M. Keynes cho rằng biện pháp đối phó với vấn đề suy thoái kinh tế hiện nay là:
a. Chính phủ không nên can thiệp vào nền kinh tế
b. Chính phủ nên kiểm soát giá cả
c. Chính phủ nên sử dụng chính sách tiền tệ hơn là chính sách tài khóa
d. Chính phủ nên quản lý tổng cầu
1. Trong mô hình Keynes, tín hiệu để giúp cho các doanh nghiệp nhận biết có sự mất cân đối trên thị trường hàng hóa là dựa vào:
a. Sự thay đổi trong lượng hàng tồn kho
b. Tiền lương thay đổi
c. Lãi suất thay đổi
d. Mức giá thay đổi
1. Trong mô hình Keynes, giả sử nền kinh tế có tổng cầu dự kiến là 1500 và sản lượng thực tế là 1200. Để đạt được trạng thái cân bằng, sản lượng
a. Cần tăng chính xác bằng 300
b. Cần phải tăng ít hơn 300
c. Cần phải tăng nhiều hơn 300
d. Cần phải tăng giá
1. Mô hình Keynes thích hợp cho việc giải thích hoạt động của nền kinh tế trong....... còn mô hình cổ điển thích hợp cho việc giải thích nền kinh tế trong.......
a. Linh hoạt, thị trường không hoàn hảo
b. Dài hạn, ngắn hạn
c. Dài hạn, thị trường không hoàn hảo
d. Ngắn hạn, dài hạn
1. Tiêu dùng tự định (C0) là:
a.Tiêu dùng ứng với tổng cầu bằng không.
b.Tiêu dùng ứng với tiết kiệm bằng không.
c.Tiêu dùng ứng với khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) bằng không.
d.Tiêu dùng ứng với thu nhập khả dụng bằng không.
1. Độ dốc của hàm tiêu dùng theo thu nhập khả dụng:
a.Được quyết định bởi khuynh hướng tiêu dùng trung bình (APC).
b.Được quyết định bởi khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC).
c.Có thể là số âm.
d.Được quyết định bởi tổng tiêu dùng tự định.
Nếu MPC có chỉ số dương, thì MPS có chỉ số âm
Đúng
Sai
1. Lý do quan trọng nào giải thích tỉ lệ chi tiêu của chính phủ trong GNP đã gia tăng từ 1929
a. Mức sản lượng gia tăng liên tục
b. Lạm phát
c. Sự gia tăng của dân số
d. Sự gia tăng nhu cầu của khu vực công cộng
1. Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng:
a. Tiền lãi về khoản nợ công
b. Tiền trợ cấp thất nghiệp
c. Tiền trả để giữ gìn an ninh xã hội
d. Câu a và c đúng
1. Cách đo lường tốt nhất sự tăng trưởng trong khu vực công cộng là:
a. Những khoản chi tiêu của cả loại tài nguyên cạn kiệt và không cạn kiệt
b. Tỉ lệ phần trăm chi tiêu công cộng trong tổng sản lượng quốc dân
c. Tỉ lệ phần trăm chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của chính phủ trong tổng sản phẩm quốc dân
d. Tỉ lệ phần trăm chi chuyển nhượng của chính phủ trong tổng sản phẩm quốc dân
1. Hoạt động nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất của sự gia tăng trong chi tiêu công cộng:
a. Xây dựng công trình phúc lợi công cộng
b. Những hoạt động điều chỉnh của Chính phủ
c. Chiến tranh
d. Quốc phòng
1. Đồng nhất thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng:
a. S – T = I – G
b. S + I = G – T
c. S + I = G + T
d. S + T = I + G
