NEW
Font size
WorksheetsBộ câu hỏi tài chính hưu trí (trích nguyên văn)
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Quan hệ phân phối trong tài chính bảo hiểm xã hội mang tính chất:
Phân phối lại tài sản quốc gia dưới hình thái hiện vật
Phân phối đều nguồn lực tài chính từ quỹ cho các thành viên tham gia
Phân phối lại tài sản dưới hình thái giá trị
Không phương án nào đúng
Nhận định sau đây đúng hay sai: Mức ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm phụ thuộc vào quy mô vốn điều lệ.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Mức ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm không phụ thuộc vào vốn pháp định.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có doanh thu phí càng cao thì biên khả năng thanh toán tối thiểu càng lớn.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không phụ thuộc vào dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp đó.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không phụ thuộc vào số tiền bảo hiểm của các hợp đồng.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Mức trích lập tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào quy mô của vốn pháp định.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Mức trích lập tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc không phụ thuộc vào quy mô của lợi nhuận.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Mức tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm không phụ thuộc vào vốn điều lệ.
Đúng
Sai
Trong nội dung tài chính của DNBH, đâu là điểm khác biệt cốt lõi giữa "Hoàn phí bảo hiểm gốc" và "Chi phí quản lý doanh nghiệp"?
Hoàn phí là khoản chi làm giảm thu và hạch toán vào doanh thu còn chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí được hạch toán vào chi phí.
Hoàn phí là chi phí nghiệp vụ, Chi phí quản lý là chi phí tài chính.
Hoàn phí chỉ xảy ra trong bảo hiểm phi nhân thọ, Chi phí quản lý xảy ra trong nhân thọ.
Hoàn phí chỉ áp dụng khi hợp đồng bị chấm dứt do lỗi DNBH.
Nhận định sau đây đúng hay sai: Thu đòi người thứ 3 bồi hoàn là một nội dung trong doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Đúng
Sai
Khoản mục nào dưới đây thuộc chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm?
Chi bồi thường
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thu xử lý hàng bồi thường 100%
Tất cả các phương án đều đúng
Nhân tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong doanh nghiệp bảo hiểm?
Phạm vi bảo hiểm
Trục lợi bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm
Hiệu quả hoạt động đầu tư
Khoản mục nào dưới đây không được hạch toán vào doanh thu trong doanh nghiệp bảo hiểm?
Thu đòi người thứ 3 bồi hoàn
Phí bảo hiểm gốc
Phí nhượng tái bảo hiểm
Hoàn phí bảo hiểm gốc
Nhận định sau đây đúng hay sai: Hoa hồng nhận được từ doanh nghiệp tái bảo hiểm được ghi nhận là doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Đúng
Sai
Theo phương pháp hệ số phát sinh bồi thường, tổng tổn thất ước tính cuối cùng được xác định bằng cách nào?
Nhân số tiền bồi thường lũy kế tại thời điểm đánh giá với hệ số phát sinh bồi thường trung bình của năm liên kề
Cộng dồn số tiền bồi thường đã trả trong các năm phát triển
Lấy tổng phí bảo hiểm thực giữ lại nhân với tỷ lệ bồi thường trung bình ngành
Áp dụng tỷ lệ bồi thường của năm mới nhất cho phí bảo hiểm của năm tổn thất
Giả định khác biệt giữa phương pháp 1/8 và 1/24 là gì?
1/8 giả định hiệu lực vào giữa tháng, 1/24 vào giữa quý
1/8 giả định phí phân bổ đều theo năm, 1/24 theo quý
1/8 giả định hiệu lực vào giữa quý, 1/24 vào giữa tháng
1/8 áp dụng cho hợp đồng ngắn hạn, 1/24 cho dài hạn
Nhận định sau đây đúng hay sai: Dự phòng phí chưa được hưởng (DPP) là khoản tiền dùng thanh toán trách nhiệm đã phát sinh nhưng chưa thanh toán.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Phương pháp 1/8 giả định hợp đồng phát hành trong quý có hiệu lực cuối quý.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Cơ sở trích lập Dự phòng Toán học là do sự sai lệch giữa mức độ tổn thất thực tế và ước tính.
Đúng
Sai
Nhận định sau đây đúng hay sai: Dự phòng bảo đảm cân đối được trích lập nhằm mục đích bảo toàn giá trị tiền tệ do lạm phát.
Đúng
Sai
Một dn BH phi nhân thọ có tổng phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm trong năm tài chính là 3,000 tỷ đồng, tổng phí bảo hiểm thực giữ lại là 1,200 tỷ đồng. Biên khả năng thanh toán tối thiểu là bao nhiêu?
300 tỷ đồng
375 tỷ đồng
450 tỷ đồng
600 tỷ đồng
Không trích lập đủ dự phòng → lợi nhuận bị ghi nhận cao hơn thực tế.
Đúng
Sai
Một doanh nghiệp BH phi nhân thọ có vốn điều lệ 1,500 tỷ đồng. Trong năm N, lợi nhuận sau thuế là 150 tỷ đồng. Biết rằng quỹ dự trữ bb hiện tại đã đạt 160 tỷ động. Mức trích lập bổ sung quỹ dự trữ bắt buộc:
15 tỷ
7.5 tỷ
150 tỷ
0 đồng
Khoản mục thể hiện trách nhiệm doanh nghiệp bảo hiểm với phần phí chưa kết thúc:
Dự phòng Toán học
Dự phòng Bồi thường
Ký quỹ
Dự phòng Phí chưa được hưởng
Dự phòng nghiệp vụ là khoản nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối với người tham gia.
Đúng
Sai
Trích lập dự phòng thấp hơn quy định có thể làm sai lệch tỷ lệ biên khả năng thanh toán.
Đúng
Sai
Dự phòng phí chưa được hưởng xác định theo phần thời hạn còn lại sau ngày khóa sổ.
Đúng
Sai
Dự phòng bồi thường chỉ trích cho các vụ đã xác minh rõ nguyên nhân.
Đúng
Sai
Phương pháp 1/8 giả định hợp đồng hiệu lực đầu quý.
Đúng
Sai
Trích lập theo từng ngày phản ánh chính xác hơn so với 1/24.
Đúng
Sai
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được đầu tư tối đa 95% dự phòng nghiệp vụ.
Đúng
Sai
Dự phòng dao động lớn trích để bù đắp sự thay đổi giá trị khoản tiền trong tương lai.
Đúng
Sai
Dự phòng phí thể hiện phần phí bảo hiểm phân bổ sang năm sau.
Đúng
Sai
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được đầu tư tối đa dự phòng nghiệp vụ miền đảm bảo thanh khoản.
Đúng
Sai
Hợp đồng kết thúc trong năm N thì không phải trích dự phòng phí tại ngày 31/12/N.
Đúng
Sai
Dn kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ có phí thực giữ lại trong năm tài chính là 1800 tỷ đồng thì Biên khả năng thanh toán tối thiểu phải thỏa:
>300 tỷ
>450 tỷ
>600 tỷ
Không phương án nào đúng
Biên khả năng thanh toán tối thiểu khi phí thực giữ lại = 100 tỷ:
>12.5 tỷ
>25 tỷ
12.5–25 tỷ
Không phương án nào đúng
Dự phòng bồi thường chỉ trích cho vụ đã giải quyết xong nhưng chưa chi trả.
Đúng
Sai
Mức dự phòng cuối kỳ = tổn thất ước tính – phần đã chi trả trong kỳ.
Đúng
Sai
Lãi đầu tư quỹ BHXH là nguồn thu hợp pháp và được bổ sung vào quỹ.
Đúng
Sai
Quan hệ phân phối trong BHXH mang tính phân phối đều.
Đúng
Sai
Nguyên tắc tài chính BHXH: “đóng – hưởng – chia sẻ”.
Đúng
Sai
Nguồn tài chính BHXH nhất thiết phải từ đóng góp.
Đúng
Sai
PAYG không chịu ảnh hưởng bởi rủi ro tài chính.
Đúng
Sai
PAYG không chịu ảnh hưởng bởi già hóa dân số.
Đúng
Sai
FUNDING không chịu ảnh hưởng bởi rủi ro tài chính.
Đúng
Sai
Funding – DC: rủi ro tài chính thuộc về cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Đúng
Sai
FUNDING không chịu ảnh hưởng bởi già hóa dân số.
Đúng
Sai
PAYG – DB: rủi ro tài chính thuộc về người tham gia và người thụ hưởng.
Đúng
Sai
NDC không chịu ảnh hưởng bởi già hóa dân số.
Đúng
Sai
NDC chịu ảnh hưởng bởi rủi ro tài chính trên thị trường.
Đúng
Sai
PAYG phù hợp với quốc gia dân số trẻ.
Đúng
Sai
PAYG luôn tồn tại nợ lương hưu tiềm ẩn.
Đúng
Sai
Dân số già hóa dẫn đến tỷ lệ phụ thuộc PAYG tăng.
Đúng
Sai
Funding: người tham gia chịu rủi ro tài chính.
Đúng
Sai
FUNDING không có tính chia sẻ cộng đồng.
Đúng
Sai
PAYG không có tính chia sẻ cộng đồng.
Đúng
Sai
