wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8: TUẦN HOÀN

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bài 1: Hoàn thành tính công của cơ trong các trường hợp sau. Khối lượng vật: 50g, 16,5g, 102g, 0,5kg, 0,6kg, 1 tạ, 1,02 tạ Quãng đường di chuyển: 290dm, 32dm, 256cm, 10,5dm, 35cm, 24cm, 2mm Công của cơ: (Điền kết quả vào bảng)

a)

Học sinh cần tính công của cơ cho từng trường hợp dựa vào công thức công = lực x quãng đường.

b)

Học sinh chỉ cần ghi lại khối lượng vật và quãng đường di chuyển.

c)

Công của cơ luôn bằng 0 trong mọi trường hợp.

d)

Chỉ cần lấy khối lượng vật chia cho quãng đường di chuyển.

2.

Tổng chiều dài của các mạch máu nào trong cơ thể người dài tới 560km và mỗi phút nào được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu nào có chiều dài bằng nhau và 1 mạch máu nào dài 0,28m. Hãy cho biết: Mỗi ngày nào được cung cấp bao nhiêu lít máu?

a)

1080 lít

b)

750 lít

c)

1800 lít

d)

520 lít

3.

Tổng chiều dài của các mạch máu nào trong cơ thể người dài tới 560km và mỗi phút nào được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu nào có chiều dài bằng nhau và 1 mạch máu nào dài 0,28m. Hãy cho biết: b. Số mạch máu nào là bao nhiêu?

a)

2.000.000 mạch máu

b)

20.000 mạch máu

c)

200.000 mạch máu

d)

200 mạch máu

4.

Câu 2: Tổng chiều dài của các mạch máu nào trong cơ thể người dài tới 560km và mỗi phút nào được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu nào có chiều dài bằng nhau và 1 mạch máu nào dài 0,28m. Hãy cho biết: c. Mỗi mạch máu nào trong 1 phút được cung cấp bao nhiêu ml máu?

a)

0,000375 ml

b)

0,0025 ml

c)

0,001 ml

d)

0,005 ml

5.

Một người đàn ông nặng 65kg đi tham gia hiến máu nhân đạo. Theo quy định về hiến máu nhân đạo thì lượng máu cho không quá 1/10 lượng máu của cơ thể. Lượng máu trong cơ thể người đàn ông này là bao nhiêu lít?

a)

5,2 lít

b)

4,0 lít

c)

6,5 lít

d)

7,8 lít

6.

Một người đàn ông nặng 65kg đi tham gia hiến máu nhân đạo. Theo quy định về hiến máu nhân đạo thì lượng máu cho không quá 1/10 lượng máu của cơ thể. Lượng máu tối đa người đàn ông này có thể cho theo quy định hiến máu nhân đạo là bao nhiêu ml?

a)

520 ml

b)

650 ml

c)

1000 ml

d)

250 ml

7.

Câu 3: Một người đàn ông nặng 65kg đi tham gia hiến máu nhân đạo. Theo quy định về hiến máu nhân đạo thì lượng máu cho không quá 1/10 lượng máu của cơ thể. c. Số lượng hồng cầu của người đàn ông này là bao nhiêu? Hồng cầu có màu đỏ là nhờ có chất nào? Biết rằng ở nam giới có 80ml máu/kg cơ thể và mỗi ml máu có 4,5 triệu hồng cầu.

a)

Số lượng hồng cầu: 23.400.000. Chất tạo màu đỏ là hemoglobin.

b)

Số lượng hồng cầu: 29.250.000. Chất tạo màu đỏ là myoglobin.

c)

Số lượng hồng cầu: 18.000.000. Chất tạo màu đỏ là chlorophyll.

d)

Số lượng hồng cầu: 32.500.000. Chất tạo màu đỏ là melanin.

8.

Câu 4: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi: 1. Số lần mạch đập trong một phút?

a)

Khoảng 70 lần/phút (tùy vào phép tính chi tiết).

b)

Khoảng 50 lần/phút.

c)

Khoảng 90 lần/phút.

d)

Khoảng 120 lần/phút.

9.

Câu 4: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi: 2. Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?

a)

Khoảng 0,86 giây (tùy vào phép tính chi tiết).

b)

Khoảng 0,5 giây.

c)

Khoảng 1,2 giây.

d)

Khoảng 2 giây.

10.

Câu 4: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi: 3. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

a)

Co tâm nhĩ: 0,2 giây; Co tâm thất: 0,6 giây; Dãn chung: 0,43 giây (tùy vào phép tính chi tiết).

b)

Co tâm nhĩ: 0,4 giây; Co tâm thất: 0,2 giây; Dãn chung: 0,6 giây.

c)

Co tâm nhĩ: 0,3 giây; Co tâm thất: 0,5 giây; Dãn chung: 0,5 giây.

d)

Co tâm nhĩ: 0,1 giây; Co tâm thất: 0,7 giây; Dãn chung: 0,2 giây.

11.

Câu 7: Một người có 5l máu. Bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15g/100ml máu có khả năng liên kết với 20ml oxi. Tổng lượng oxi mà Hb trong máu người này có thể liên kết là bao nhiêu?

a)

1000ml oxi

b)

500ml oxi

c)

2000ml oxi

d)

1500ml oxi

12.

Khi người đó sống ở vùng núi cao (4000m), hàm lượng Hb sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng do cơ thể cần nhiều oxy hơn.

b)

Giảm do không khí loãng.

c)

Không thay đổi so với vùng đồng bằng.

d)

Giảm do cơ thể thích nghi với môi trường mới.

13.

Câu 8: Nhịp tim của một người là 60 lần/phút. Căn cứ vào chu kì chuẩn ở người, hãy tính thời gian của các pha trong chu kì tim.

a)

Thời gian mỗi chu kì tim là 1 giây, thời gian các pha: pha co tâm nhĩ ~0,1s, pha co tâm thất ~0,3s, pha dãn chung ~0,4s.

b)

Thời gian mỗi chu kì tim là 0,5 giây, thời gian các pha: pha co tâm nhĩ ~0,2s, pha co tâm thất ~0,2s, pha dãn chung ~0,1s.

c)

Thời gian mỗi chu kì tim là 2 giây, thời gian các pha: pha co tâm nhĩ ~0,5s, pha co tâm thất ~0,5s, pha dãn chung ~1s.

d)

Thời gian mỗi chu kì tim là 1,5 giây, thời gian các pha: pha co tâm nhĩ ~0,3s, pha co tâm thất ~0,6s, pha dãn chung ~0,6s.

14.

Khi bị ốm, tim người này đập nhanh hơn (95 lần/phút). Nếu tình trạng này kéo dài lâu thì có ảnh hưởng gì tới tim không?

a)

Có thể gây suy tim do tim phải làm việc quá sức trong thời gian dài.

b)

Không gây ảnh hưởng gì tới tim.

c)

Tim sẽ khỏe hơn do tập luyện nhiều.

d)

Tim sẽ ngừng đập sau một thời gian.

15.

Câu 9: Gọi X là khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường. Gọi Y là khí sau khi thở ra bình thường. Gọi A là khí sau khi hít vào gắng sức. Gọi B là khí sau khi thở ra gắng sức. Hãy tính: a)

a)

Thể tích khí lưu thông = X - Y

b)

Thể tích khí lưu thông = A - B

c)

Thể tích khí lưu thông = X + Y

d)

Thể tích khí lưu thông = A + B

16.

Câu 9: Gọi X là khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường. Gọi Y là khí sau khi thở ra bình thường. Gọi A là khí sau khi hít vào gắng sức. Gọi B là khí sau khi thở ra gắng sức. Hãy tính: b) Thể tích khí bổ sung.

a)

Thể tích khí bổ sung = A - X

b)

Thể tích khí bổ sung = X - Y

c)

Thể tích khí bổ sung = A - B

d)

Thể tích khí bổ sung = X - B

17.

Câu 9: Gọi X là khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường. Gọi Y là khí sau khi thở ra bình thường. Gọi A là khí sau khi hít vào gắng sức. Gọi B là khí sau khi thở ra gắng sức. Hãy tính: c) Thể tích khí dự trữ.

a)

Thể tích khí dự trữ = X - B

b)

Thể tích khí dự trữ = A - Y

c)

Thể tích khí dự trữ = X - Y

d)

Thể tích khí dự trữ = A - B

18.

Câu 9: Gọi X là khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường. Gọi Y là khí sau khi thở ra bình thường. Gọi A là khí sau khi hít vào gắng sức. Gọi B là khí sau khi thở ra gắng sức. Hãy tính: d) Dung tích sống.

a)

Dung tích sống = A - B

b)

Dung tích sống = X - Y

c)

Dung tích sống = A + B

d)

Dung tích sống = X + Y

19.

Câu 10: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống là 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi: 1. Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức là bao nhiêu?

a)

1400ml

b)

1200ml

c)

2000ml

d)

1800ml

20.

Câu 10: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống là 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi: 2. Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường là bao nhiêu?

a)

700ml

b)

5200ml

c)

1600ml

d)

3800ml

21.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620ml. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?

a)

Hô hấp thường: khí lưu thông mỗi phút = 18 x 420 = 7560ml; khí vô ích mỗi phút = 18 x 150 = 2700ml; khí hữu ích mỗi phút = 7560 - 2700 = 4860ml. Hô hấp sâu: khí lưu thông mỗi phút = 12 x 620 = 7440ml; khí vô ích mỗi phút = 12 x 150 = 1800ml; khí hữu ích mỗi phút = 7440 - 1800 = 5640ml.

b)

Hô hấp thường: khí lưu thông mỗi phút = 18 x 420 = 7560ml; khí vô ích mỗi phút = 18 x 200 = 3600ml; khí hữu ích mỗi phút = 7560 - 3600 = 3960ml. Hô hấp sâu: khí lưu thông mỗi phút = 12 x 620 = 7440ml; khí vô ích mỗi phút = 12 x 200 = 2400ml; khí hữu ích mỗi phút = 7440 - 2400 = 5040ml.

c)

Hô hấp thường: khí lưu thông mỗi phút = 18 x 420 = 7560ml; khí vô ích mỗi phút = 18 x 100 = 1800ml; khí hữu ích mỗi phút = 7560 - 1800 = 5760ml. Hô hấp sâu: khí lưu thông mỗi phút = 12 x 620 = 7440ml; khí vô ích mỗi phút = 12 x 100 = 1200ml; khí hữu ích mỗi phút = 7440 - 1200 = 6240ml.

d)

Hô hấp thường: khí lưu thông mỗi phút = 18 x 420 = 7560ml; khí vô ích mỗi phút = 18 x 250 = 4500ml; khí hữu ích mỗi phút = 7560 - 4500 = 3060ml. Hô hấp sâu: khí lưu thông mỗi phút = 12 x 620 = 7440ml; khí vô ích mỗi phút = 12 x 250 = 3000ml; khí hữu ích mỗi phút = 7440 - 3000 = 4440ml.

22.

Lượng khí hữu ích trong hô hấp sâu so với hô hấp thường như thế nào?

a)

Nhiều hơn

b)

Ít hơn

c)

Bằng nhau

d)

Không xác định được

23.

Câu 11: Ý nghĩa của việc hô hấp sâu là gì?

a)

Giúp tăng lượng khí trao đổi, nâng cao hiệu quả hô hấp.

b)

Làm giảm lượng khí trao đổi, giảm hiệu quả hô hấp.

c)

Không ảnh hưởng đến lượng khí trao đổi.

d)

Chỉ giúp tăng số lần hô hấp mà không thay đổi lượng khí trao đổi.

24.

Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal. Biết tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit = 5, Protein = 20, Lipit. a. Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng.

a)

Khối lượng Gluxit: 5 phần, Protein: 20 phần, Lipit: 1 phần.

b)

Khối lượng Gluxit: 20 phần, Protein: 5 phần, Lipit: 1 phần.

c)

Khối lượng Gluxit: 1 phần, Protein: 5 phần, Lipit: 20 phần.

d)

Khối lượng Gluxit: 20 phần, Protein: 1 phần, Lipit: 5 phần.

25.

Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal. Biết tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit = 5, Protein = 20, Lipit. b. Tính thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên. Biết theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn thì khí oxi hoá hoàn toàn cần: + 1 gam Gluxit cần 0,83 lít Ôxi và giải phóng 4,3 kcal + 1 gam Protein cần 0,97 lít Ôxi và giải phóng 4,1 kcal + 1 gam Lipit cần 2,03 lít Ôxi và giải phóng 9,3 kcal

a)

Thể tích khí Ôxi cần dùng = (Khối lượng Gluxit x 0,83) + (Khối lượng Protein x 0,97) + (Khối lượng Lipit x 2,03) (Đáp án là phép tính dựa vào khối lượng từng loại thức ăn đã tính ở câu a).

b)

Thể tích khí Ôxi cần dùng = (Khối lượng Gluxit x 0,97) + (Khối lượng Protein x 2,03) + (Khối lượng Lipit x 0,83)

c)

Thể tích khí Ôxi cần dùng = (Khối lượng Gluxit x 2,03) + (Khối lượng Protein x 0,83) + (Khối lượng Lipit x 0,97)

d)

Thể tích khí Ôxi cần dùng = (Khối lượng Gluxit x 4,3) + (Khối lượng Protein x 4,1) + (Khối lượng Lipit x 9,3)

26.

Câu 13. Khi ô xi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi. Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G). a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên.

a)

Khối lượng Lipit, Protein, Gluxit theo tỉ lệ 1:3:6, tổng thể tích ôxi là 595,2 lít. (Cần giải hệ phương trình để ra khối lượng từng loại).

b)

Khối lượng Lipit, Protein, Gluxit theo tỉ lệ 2:2:6, tổng thể tích ôxi là 595,2 lít.

c)

Khối lượng Lipit, Protein, Gluxit theo tỉ lệ 1:4:5, tổng thể tích ôxi là 595,2 lít.

d)

Khối lượng Lipit, Protein, Gluxit theo tỉ lệ 2:3:5, tổng thể tích ôxi là 595,2 lít.

27.

Khi ô xi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi. Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G). Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?

a)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 4,3) + (Khối lượng Protein x 4,1) + (Khối lượng Lipit x 9,3) (Đáp án là phép tính dựa vào khối lượng từng loại thức ăn đã tính ở câu a).

b)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 9,3) + (Khối lượng Protein x 4,3) + (Khối lượng Lipit x 4,1)

c)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 4,1) + (Khối lượng Protein x 9,3) + (Khối lượng Lipit x 4,3)

d)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 4,3) + (Khối lượng Protein x 9,3) + (Khối lượng Lipit x 4,1)

28.

Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam protein, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày?

a)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 102 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 31 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 348 gam.

b)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 85 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 25 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 320 gam.

c)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 120 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 40 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 400 gam.

d)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 95 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 28 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 330 gam.

29.

Một hs lớp 8 mỗi ngày ăn hết 500 gam gluxit, 150 gam protein, 20 gam lipit. Hiệu suất tiêu hóa hấp thụ của gluxit là 95%, protein là 85%, lipit là 70%. Hãy xác định năng lượng của hs sản sinh ra trong ngày.

a)

2695,45 kcal.

b)

2100,30 kcal.

c)

3150,60 kcal.

d)

1850,75 kcal.

30.

Hỏi người bình thường cơ thể có bao nhiêu ml ôxi trong máu.

a)

1000 ml ôxi.

b)

500 ml ôxi.

c)

2000 ml ôxi.

d)

300 ml ôxi.

31.

Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb sẽ như thế nào?

a)

Tăng do cơ thể cần nhiều oxy hơn ở độ cao lớn

b)

Giảm do không khí loãng

c)

Không thay đổi so với vùng đồng bằng

d)

Giảm do cơ thể thích nghi với môi trường mới

32.

Khi sống ở núi cao so với đồng bằng, nhịp tim và nhịp thở sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Nhịp tim và nhịp thở tăng do không khí loãng, thiếu oxy.

b)

Nhịp tim và nhịp thở giảm do không khí loãng.

c)

Nhịp tim tăng, nhịp thở giảm do thiếu oxy.

d)

Nhịp tim và nhịp thở không thay đổi.

33.

Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam protein, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày? Biết rằng: 1 gam protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal.

a)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 102 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 31 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 348 gam.

b)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 85 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 45 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 320 gam.

c)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 120 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 28 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 400 gam.

d)

Protein: (2200 x 19%) / 4,1 = 95 gam; Lipit: (2200 x 13%) / 9,3 = 35 gam; Gluxit: (2200 x 68%) / 4,3 = 300 gam.

34.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 400 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào là 600 ml. Tính thể tích không khí hít vào trong 1 phút ở trạng thái bình thường và khi tập luyện hô hấp sâu.

a)

Bình thường: 18 x 400 = 7200 ml/phút; Tập luyện: 12 x 600 = 7200 ml/phút.

b)

Bình thường: 18 x 400 = 6400 ml/phút; Tập luyện: 12 x 600 = 7200 ml/phút.

c)

Bình thường: 18 x 400 = 7200 ml/phút; Tập luyện: 12 x 600 = 6000 ml/phút.

d)

Bình thường: 18 x 400 = 6000 ml/phút; Tập luyện: 12 x 600 = 7200 ml/phút.

35.

Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?

a)

Khí lưu thông: khoảng 500ml/lần hít thở; Khí vô ích ở khoảng chết: 150ml/lần hít thở; Khí hữu ích ở phế nang: 350ml/lần hít thở.

b)

Khí lưu thông: khoảng 700ml/lần hít thở; Khí vô ích ở khoảng chết: 200ml/lần hít thở; Khí hữu ích ở phế nang: 500ml/lần hít thở.

c)

Khí lưu thông: khoảng 400ml/lần hít thở; Khí vô ích ở khoảng chết: 100ml/lần hít thở; Khí hữu ích ở phế nang: 300ml/lần hít thở.

d)

Khí lưu thông: khoảng 600ml/lần hít thở; Khí vô ích ở khoảng chết: 250ml/lần hít thở; Khí hữu ích ở phế nang: 350ml/lần hít thở.

36.

Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.

a)

Hô hấp thường là hô hấp bình thường, không gắng sức, lượng khí trao đổi ít. Hô hấp sâu là hô hấp khi gắng sức, lượng khí trao đổi nhiều hơn.

b)

Hô hấp thường là hô hấp khi gắng sức, lượng khí trao đổi nhiều hơn. Hô hấp sâu là hô hấp bình thường, không gắng sức, lượng khí trao đổi ít.

c)

Hô hấp thường và hô hấp sâu đều là hô hấp bình thường, không có sự khác biệt về lượng khí trao đổi.

d)

Hô hấp thường là hô hấp khi ngủ, hô hấp sâu là hô hấp khi ăn.

37.

Câu 19: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 l máu. Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất. Hỏi: a. Số lần mạch đập trong một phút?

a)

Số lần mạch đập trong một phút là 72 lần/phút.

b)

Số lần mạch đập trong một phút là 60 lần/phút.

c)

Số lần mạch đập trong một phút là 80 lần/phút.

d)

Số lần mạch đập trong một phút là 100 lần/phút.

38.

Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

a)

Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim là 0,8 giây.

b)

Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim là 1,2 giây.

c)

Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim là 0,5 giây.

d)

Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim là 2 giây.

39.

Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

a)

Co tâm nhĩ: 0,1 giây; Co tâm thất: 0,3 giây; Dãn chung: 0,4 giây.

b)

Co tâm nhĩ: 0,2 giây; Co tâm thất: 0,2 giây; Dãn chung: 0,4 giây.

c)

Co tâm nhĩ: 0,1 giây; Co tâm thất: 0,4 giây; Dãn chung: 0,3 giây.

d)

Co tâm nhĩ: 0,3 giây; Co tâm thất: 0,1 giây; Dãn chung: 0,4 giây.

40.

Câu 20: Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi hoạt động của tim không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan hay khách quan của con người. Tính chu kỳ (nhịp tim) và lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút

a)

Chu kỳ nhịp tim: khoảng 0,8 giây/nhịp; Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 6 x 60 x 30 = 10.800 ml ôxi.

b)

Chu kỳ nhịp tim: khoảng 1,2 giây/nhịp; Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 6 x 60 x 20 = 7.200 ml ôxi.

c)

Chu kỳ nhịp tim: khoảng 0,5 giây/nhịp; Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 6 x 60 x 40 = 14.400 ml ôxi.

d)

Chu kỳ nhịp tim: khoảng 1 giây/nhịp; Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 6 x 60 x 25 = 9.000 ml ôxi.

41.

Câu 21: Khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi. Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G). a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên?

a)

Lipit: 1 phần; Protein: 3 phần; Gluxit: 6 phần. Tổng phần = 10. Khối lượng từng loại = (Tổng khối lượng thức ăn x tỉ lệ từng loại)/Tổng phần.

b)

Lipit: 2 phần; Protein: 2 phần; Gluxit: 6 phần. Tổng phần = 10.

c)

Lipit: 1 phần; Protein: 6 phần; Gluxit: 3 phần. Tổng phần = 10.

d)

Lipit: 3 phần; Protein: 1 phần; Gluxit: 6 phần. Tổng phần = 10.

42.

Câu 21: Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?

a)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 4,3) + (Khối lượng Prôtêin x 4,1) kcal.

b)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 9,0) + (Khối lượng Prôtêin x 4,1) kcal.

c)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 4,1) + (Khối lượng Prôtêin x 4,3) kcal.

d)

Năng lượng sản ra = (Khối lượng Gluxit x 4,3) + (Khối lượng Prôtêin x 9,0) kcal.

43.

Câu 22: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống là 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi: a/ Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức?

a)

1400ml.

b)

800ml.

c)

2000ml.

d)

3200ml.

44.

Câu 22: b/ Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường?

a)

Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường = 7 x thể tích khí lưu thông (thường là 7 x 500ml = 3500ml).

b)

Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường = 5 x thể tích khí lưu thông (thường là 5 x 500ml = 2500ml).

c)

Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường = 10 x thể tích khí lưu thông (thường là 10 x 500ml = 5000ml).

d)

Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường = 3 x thể tích khí lưu thông (thường là 3 x 500ml = 1500ml).

45.

Một người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15 gam/100 ml máu có khả năng liên kết với 20 ml ôxi. Hỏi người bình thường có thể có bao nhiêu ml ô xi trong máu

a)

Người bình thường có thể có 1500 ml ôxi trong máu.

b)

Người bình thường có thể có 500 ml ôxi trong máu.

c)

Người bình thường có thể có 2000 ml ôxi trong máu.

d)

Người bình thường có thể có 1000 ml ôxi trong máu.

46.

Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng hay giảm? Vì sao

a)

Hàm lượng Hb tăng do cơ thể cần nhiều Hb để vận chuyển ôxi trong điều kiện không khí loãng.

b)

Hàm lượng Hb giảm do cơ thể không cần nhiều Hb ở vùng núi cao.

c)

Hàm lượng Hb không thay đổi vì môi trường không ảnh hưởng đến Hb.

d)

Hàm lượng Hb giảm do không khí ở vùng núi cao chứa nhiều ôxi hơn.

47.

Câu 23: So với khí sống ở đồng bằng thì khí sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở hay giảm? vì sao?

a)

Nhịp tim, nhịp thở tăng do cơ thể cần tăng lượng ôxi cung cấp cho các tế bào.

b)

Nhịp tim, nhịp thở giảm do cơ thể thích nghi với môi trường.

c)

Nhịp tim tăng, nhịp thở giảm do áp suất không khí thấp.

d)

Nhịp tim, nhịp thở không thay đổi so với ở đồng bằng.

48.

Một học sinh 60 tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam protein, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày. Biết rằng: 1 gam protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal.

a)

Protein: 104g, Lipit: 31g, Gluxit: 372g

b)

Protein: 90g, Lipit: 40g, Gluxit: 350g

c)

Protein: 120g, Lipit: 25g, Gluxit: 400g

d)

Protein: 80g, Lipit: 50g, Gluxit: 300g

49.

Câu 25: Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 400 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí. a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu. b) Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.

a)

a) Hô hấp thường: Khí lưu thông: 7200ml, khí vô ích: 2700ml, khí hữu ích: 4500ml. Hô hấp sâu: Khí lưu thông: 7200ml, khí vô ích: 1800ml, khí hữu ích: 5400ml. b) Hô hấp sâu cung cấp nhiều khí hữu ích hơn cho phế nang.

b)

a) Hô hấp thường: Khí lưu thông: 8000ml, khí vô ích: 3000ml, khí hữu ích: 5000ml. Hô hấp sâu: Khí lưu thông: 7000ml, khí vô ích: 2000ml, khí hữu ích: 5000ml. b) Hô hấp sâu cung cấp ít khí hữu ích hơn cho phế nang.

c)

a) Hô hấp thường: Khí lưu thông: 7200ml, khí vô ích: 3200ml, khí hữu ích: 4000ml. Hô hấp sâu: Khí lưu thông: 8000ml, khí vô ích: 2500ml, khí hữu ích: 5500ml. b) Hô hấp sâu cung cấp khí hữu ích bằng với hô hấp thường.

d)

a) Hô hấp thường: Khí lưu thông: 6000ml, khí vô ích: 2000ml, khí hữu ích: 4000ml. Hô hấp sâu: Khí lưu thông: 9000ml, khí vô ích: 3000ml, khí hữu ích: 6000ml. b) Hô hấp sâu cung cấp ít khí hữu ích hơn cho phế nang.

50.

Câu 26: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 l máu. Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất. Hỏi: Số lần mạch đập trong một phút? Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim? Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

a)

a. 75 lần/phút; 0,8 giây; 0,1 giây; 0,3 giây; 0,4 giây

b)

b. 60 lần/phút; 1,0 giây; 0,2 giây; 0,4 giây; 0,4 giây

c)

c. 90 lần/phút; 0,6 giây; 0,2 giây; 0,2 giây; 0,2 giây

d)

d. 100 lần/phút; 0,5 giây; 0,1 giây; 0,2 giây; 0,2 giây

51.

Tìm hoạt động suốt đời không mệt mỏi hoạt động của tim không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan hay khách quan của con người. Tính chu kỳ (nhịp tim) và lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút (Biết rằng mỗi nhịp cung cấp cho tế bào là 30 ml ôxi).

a)

Chu kỳ tim: 0,8 giây. Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 13500 ml.

b)

Chu kỳ tim: 1,2 giây. Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 9000 ml.

c)

Chu kỳ tim: 0,5 giây. Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 18000 ml.

d)

Chu kỳ tim: 1 giây. Lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút: 10800 ml.

52.

Câu 28: Khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ôxi. Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G).

a)

a. Lipit: 70g, Protein: 210g, Gluxit: 420g. b. Năng lượng: 2478 kcal.

b)

b. Lipit: 60g, Protein: 180g, Gluxit: 360g. b. Năng lượng: 2000 kcal.

c)

c. Lipit: 80g, Protein: 240g, Gluxit: 480g. b. Năng lượng: 3000 kcal.

d)

d. Lipit: 50g, Protein: 150g, Gluxit: 300g. b. Năng lượng: 1500 kcal.

53.

Câu 29: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống là 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi: a/ Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức b/ Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường (Kí hiệu V: Thể tích khí)

a)

a/ 1200ml b/ 2800ml

b)

a/ 1600ml b/ 3200ml

c)

a/ 1000ml b/ 3500ml

d)

a/ 800ml b/ 4000ml

54.

Câu 30: Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120 - 140 lần/ phút. Theo em, thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm? Nhịp tim của một em bé là 120 lần/phút, căn cứ vào chu kỳ chuẩn ở người, hãy tính thời gian của các pha trong một chu kỳ tim của em bé đó. Giải thích vì sao nhịp tim của em bé nhiều hơn nhịp tim của người trưởng thành (75 lần / phút).

a)

Thời gian chu kỳ tim ở trẻ em giảm. Thời gian chu kỳ tim: 0,5 giây. Giải thích: Do nhu cầu trao đổi chất cao hơn ở trẻ em.

b)

Thời gian chu kỳ tim ở trẻ em tăng. Thời gian chu kỳ tim: 1,2 giây. Giải thích: Do nhu cầu trao đổi chất thấp hơn ở trẻ em.

c)

Thời gian chu kỳ tim ở trẻ em không thay đổi. Thời gian chu kỳ tim: 0,8 giây. Giải thích: Do nhịp tim không ảnh hưởng đến trao đổi chất.

d)

Thời gian chu kỳ tim ở trẻ em giảm. Thời gian chu kỳ tim: 0,3 giây. Giải thích: Do nhu cầu trao đổi chất thấp hơn ở trẻ em.

55.

Câu 31: Thực hiện thí nghiệm về trao đổi khí của một học sinh (HS) người ta thu được kết quả như sau: + Thể tích thở ra bình thường của HS đó là 500ml + Hít vào gắng sức là 2100ml, thở ra gắng sức 800ml a- Tính lượng khí cận và dung tích sống của HS đó là bao nhiêu? Biết tổng dung tích của phổi HS đó là 4400ml b- Trong lượng khí hít vào và thở ra bình thường người ta thấy có 20,96% lượng khí O2 được hít vào và 16,4% lượng khí O2 được thải ra. Tính thể tích lượng khí O2 được hít vào và thở ra? Tại sao lượng khí O2 thải ra lại giảm so với lúc hít vào?

a)

a- Khí cận: 1800ml, dung tích sống: 3400ml. b- Thể tích O2 hít vào: 1048ml, thở ra: 820ml. Giải thích: O2 được hấp thụ vào máu qua phổi.

b)

a- Khí cận: 1500ml, dung tích sống: 3000ml. b- Thể tích O2 hít vào: 900ml, thở ra: 700ml. Giải thích: O2 không được hấp thụ vào máu.

c)

a- Khí cận: 2000ml, dung tích sống: 4000ml. b- Thể tích O2 hít vào: 1200ml, thở ra: 1000ml. Giải thích: O2 được hấp thụ một phần vào máu.

d)

a- Khí cận: 1000ml, dung tích sống: 2500ml. b- Thể tích O2 hít vào: 800ml, thở ra: 600ml. Giải thích: O2 không thay đổi khi qua phổi.

56.

Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi thở vào tận lực là 5400 ml; Thể tích khí dự trữ là 1800 ml; Thể tích thở ra gắng sức là 4000 ml; Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 9 lần thể tích khí lưu thông. Hỏi:

a)

a) Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức

b)

b) Thể tích khí trong phổi sau khi thở vào bình thường.

c)

d) Thể tích khí lưu thông.

d)

e) Thể tích khí cặn.

e)

c) Thể tích khí bổ sung.

57.

Câu 33: Dựa vào số liệu: Nhân có nhịp hô hấp 18 lần/phút, mỗi lần trao đổi 400ml khí; Đức có nhịp hô hấp 12 lần/phút, mỗi lần trao đổi 750ml khí. Ai có hiệu quả hô hấp cao hơn?

a)

Nhân có hiệu quả hô hấp cao hơn.

b)

Đức có hiệu quả hô hấp cao hơn.

c)

Cả hai có hiệu quả hô hấp như nhau.

d)

Không thể xác định ai hiệu quả hơn.

58.

Một người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15 gam/100 ml máu có khả năng liên kết với 20 ml ôxi. Hỏi người bình thường có thể có bao nhiêu ml ôxi trong máu?

a)

1000 ml

b)

500 ml

c)

200 ml

d)

750 ml

59.

Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam protein, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày.

a)

Protein: 102 gam, Lipit: 31 gam, Gluxit: 348 gam

b)

Protein: 80 gam, Lipit: 45 gam, Gluxit: 300 gam

c)

Protein: 120 gam, Lipit: 25 gam, Gluxit: 400 gam

d)

Protein: 90 gam, Lipit: 40 gam, Gluxit: 320 gam

60.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 400 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu? Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.

a)

a) Hô hấp thường: 18 x 400 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 18 x 150 = 2700 ml, khí hữu ích: 7200 - 2700 = 4500 ml Hô hấp sâu: 12 x 600 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 12 x 150 = 1800 ml, khí hữu ích: 7200 - 1800 = 5400 ml b) Hô hấp sâu cung cấp nhiều khí hữu ích hơn.

b)

b) Hô hấp thường: 18 x 400 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 18 x 200 = 3600 ml, khí hữu ích: 7200 - 3600 = 3600 ml Hô hấp sâu: 12 x 600 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 12 x 200 = 2400 ml, khí hữu ích: 7200 - 2400 = 4800 ml b) Hô hấp sâu cung cấp ít khí hữu ích hơn.

c)

c) Hô hấp thường: 18 x 400 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 18 x 100 = 1800 ml, khí hữu ích: 7200 - 1800 = 5400 ml Hô hấp sâu: 12 x 600 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 12 x 100 = 1200 ml, khí hữu ích: 7200 - 1200 = 6000 ml b) Hô hấp sâu cung cấp nhiều khí vô ích hơn.

d)

d) Hô hấp thường: 18 x 400 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 18 x 250 = 4500 ml, khí hữu ích: 7200 - 4500 = 2700 ml Hô hấp sâu: 12 x 600 = 7200 ml khí lưu thông, khí vô ích: 12 x 250 = 3000 ml, khí hữu ích: 7200 - 3000 = 4200 ml b) Hô hấp sâu cung cấp ít khí hữu ích hơn.

61.

Câu 37: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 l máu. Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất. Hỏi: Số lần mạch đập trong một phút? Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim? Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

a)

a. 75 lần/phút; 0,8 giây; 0,1 giây; 0,3 giây; 0,4 giây

b)

b. 60 lần/phút; 1,0 giây; 0,2 giây; 0,4 giây; 0,4 giây

c)

c. 90 lần/phút; 0,6 giây; 0,2 giây; 0,2 giây; 0,2 giây

d)

d. 80 lần/phút; 0,75 giây; 0,15 giây; 0,3 giây; 0,3 giây

62.

Tìm hoạt động suốt đời không mệt mỏi hoạt động của tim không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan hay khách quan của con người. Tính chu kì (nhịp tim) và lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút.

a)

Hoạt động của tim là không mệt mỏi, không phụ thuộc ý muốn chủ quan. Chu kì tim: 75 lần/phút, 6 phút = 450 lần, 450 x 30 = 13.500 ml ôxi.

b)

Hoạt động của tim là phụ thuộc ý muốn chủ quan. Chu kì tim: 60 lần/phút, 6 phút = 360 lần, 360 x 20 = 7.200 ml ôxi.

c)

Hoạt động của tim là không mệt mỏi, phụ thuộc ý muốn khách quan. Chu kì tim: 80 lần/phút, 6 phút = 480 lần, 480 x 25 = 12.000 ml ôxi.

d)

Hoạt động của tim là mệt mỏi, không phụ thuộc ý muốn chủ quan. Chu kì tim: 70 lần/phút, 6 phút = 420 lần, 420 x 15 = 6.300 ml ôxi.

63.

Câu 39: Khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn có thể đã sử dụng hết 595,2 lít ôxi. Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G). a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên? b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên? Biết để ôxi hóa hoàn toàn: + 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal + 1 gam Protein cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal + 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal.

a)

a. Gọi x là khối lượng Lipit, 3x là Protein, 6x là Gluxit. Tổng ôxi: 2,03x + 0,97*3x + 0,83*6x = 595,2 lít. Giải ra x = 60, Protein = 180g, Gluxit = 360g b. Năng lượng: Lipit: 60 x 9,3 = 558 kcal, Protein: 180 x 4,1 = 738 kcal, Gluxit: 360 x 4,3 = 1548 kcal. Tổng: 2844 kcal

b)

a. Gọi x là khối lượng Lipit, 3x là Protein, 6x là Gluxit. Tổng ôxi: 2,03x + 0,97*3x + 0,83*6x = 595,2 lít. Giải ra x = 50, Protein = 150g, Gluxit = 300g b. Năng lượng: Lipit: 50 x 9,3 = 465 kcal, Protein: 150 x 4,1 = 615 kcal, Gluxit: 300 x 4,3 = 1290 kcal. Tổng: 2370 kcal

c)

a. Gọi x là khối lượng Lipit, 3x là Protein, 6x là Gluxit. Tổng ôxi: 2,03x + 0,97*3x + 0,83*6x = 595,2 lít. Giải ra x = 70, Protein = 210g, Gluxit = 420g b. Năng lượng: Lipit: 70 x 9,3 = 651 kcal, Protein: 210 x 4,1 = 861 kcal, Gluxit: 420 x 4,3 = 1806 kcal. Tổng: 3318 kcal

d)

a. Gọi x là khối lượng Lipit, 3x là Protein, 6x là Gluxit. Tổng ôxi: 2,03x + 0,97*3x + 0,83*6x = 595,2 lít. Giải ra x = 80, Protein = 240g, Gluxit = 480g b. Năng lượng: Lipit: 80 x 9,3 = 744 kcal, Protein: 240 x 4,1 = 984 kcal, Gluxit: 480 x 4,3 = 2064 kcal. Tổng: 3792 kcal

64.

Câu 40: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi:

a)

Thể tích khí lưu thông = 5200ml / 7 = 743 ml Thể tích khí bổ sung = 5200ml - 1600ml = 3600ml

b)

Thể tích khí lưu thông = 1600ml / 7 = 229 ml Thể tích khí bổ sung = 5200ml - 743ml = 4457ml

c)

Thể tích khí lưu thông = 5200ml / 5 = 1040 ml Thể tích khí bổ sung = 1600ml - 743ml = 857ml

d)

Thể tích khí lưu thông = 5200ml / 8 = 650 ml Thể tích khí bổ sung = 5200ml - 1600ml = 2600ml

65.

Câu 41: Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120 - 140 lần/phút. Theo em, thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm? Nhịp tim của một em bé là 120 lần/phút, căn cứ vào chu kỳ chuẩn ở người, hãy tính thời gian của các pha trong một chu kỳ tim của em bé đó. Giải thích vì sao nhịp tim của em bé nhiều hơn nhịp tim của người trưởng thành (75 lần/phút).

a)

Thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em giảm. Thời gian một chu kỳ tim = 60 giây / 120 lần = 0,5 giây. Nhịp tim của trẻ em nhiều hơn do nhu cầu trao đổi chất và phát triển cao hơn so với người trưởng thành.

b)

Thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em tăng. Thời gian một chu kỳ tim = 60 giây / 120 lần = 0,5 giây. Nhịp tim của trẻ em nhiều hơn do nhu cầu trao đổi chất thấp hơn so với người trưởng thành.

c)

Thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em không thay đổi. Thời gian một chu kỳ tim = 60 giây / 120 lần = 0,5 giây. Nhịp tim của trẻ em nhiều hơn do hệ tuần hoàn chưa hoàn thiện.

d)

Thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em giảm. Thời gian một chu kỳ tim = 60 giây / 120 lần = 0,8 giây. Nhịp tim của trẻ em nhiều hơn do hoạt động thể chất thấp hơn so với người trưởng thành.

66.

Câu 42: Thực hiện thí nghiệm về trao đổi khí của một học sinh (HS) người ta thu được kết quả như sau: + Thể tích thở ra bình thường của HS đó là 500ml + Hít vào gắng sức là 2100ml, thở ra gắng sức 800ml. a) Tính lượng khí cặn và dung tích sống của HS đó là bao nhiêu? Biết tổng dung tích của phổi HS đó là 4400ml.

a)

Lượng khí cặn = Tổng dung tích phổi - (Thể tích thở ra bình thường + Hít vào gắng sức + Thở ra gắng sức) = 4400ml - (500ml + 2100ml + 800ml) = 1000ml. Dung tích sống = Thể tích thở ra bình thường + Hít vào gắng sức + Thở ra gắng sức = 500ml + 2100ml + 800ml = 3400ml.

b)

Lượng khí cặn = Tổng dung tích phổi - (Thể tích thở ra bình thường + Hít vào gắng sức + Thở ra gắng sức) = 4400ml - (500ml + 2100ml + 800ml) = 2000ml. Dung tích sống = 500ml + 2100ml + 800ml = 2500ml.

c)

Lượng khí cặn = Tổng dung tích phổi - (Thể tích thở ra bình thường + Hít vào gắng sức + Thở ra gắng sức) = 4400ml - (500ml + 2100ml + 800ml) = 500ml. Dung tích sống = 500ml + 2100ml + 800ml = 4400ml.

d)

Lượng khí cặn = Tổng dung tích phổi - (Thể tích thở ra bình thường + Hít vào gắng sức + Thở ra gắng sức) = 4400ml - (500ml + 2100ml + 800ml) = 1500ml. Dung tích sống = 500ml + 2100ml + 800ml = 3100ml.

67.

Câu 42 (tiếp): b) Trong lượng khí hít vào và thở ra bình thường người ta thấy có 20,96% lượng khí O2 được hít vào và 16,4% lượng khí O2 được thải ra. Tính thể tích lượng khí O2 được hít vào và thở ra? Tại sao lượng khí O2 thải ra lại giảm so với lúc hít vào?

a)

Thể tích khí O2 hít vào = 500ml x 20,96% = 104,8ml. Thể tích khí O2 thở ra = 500ml x 16,4% = 82ml. Lượng khí O2 thải ra giảm do cơ thể sử dụng O2 cho quá trình trao đổi chất.

b)

Thể tích khí O2 hít vào = 500ml x 16,4% = 82ml. Thể tích khí O2 thở ra = 500ml x 20,96% = 104,8ml. Lượng khí O2 thải ra giảm do O2 bị hòa tan vào máu.

c)

Thể tích khí O2 hít vào = 500ml x 20,96% = 104,8ml. Thể tích khí O2 thở ra = 500ml x 20,96% = 104,8ml. Lượng khí O2 thải ra giảm do O2 bị mất đi qua da.

d)

Thể tích khí O2 hít vào = 500ml x 16,4% = 82ml. Thể tích khí O2 thở ra = 500ml x 16,4% = 82ml. Lượng khí O2 thải ra giảm do O2 bị hấp thụ bởi phổi.

68.

Câu 43: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5400ml; Thể tích khí dự trữ là 1800ml; Thể tích khí thở ra gắng sức là 4000ml; Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 9 lần thể tích khí lưu thông. Hỏi: a) Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức là bao nhiêu?

a)

Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức = Thể tích khí dự trữ = 1800ml.

b)

Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức = 400ml.

c)

Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức = 5400ml.

d)

Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức = 3600ml.

69.

Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường là bao nhiêu?

a)

3600ml

b)

2000ml

c)

4500ml

d)

500ml

70.

Thể tích khí bổ sung là bao nhiêu?

a)

Thể tích khí bổ sung = Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực - Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường = 5400ml - 3600ml = 1800ml.

b)

Thể tích khí bổ sung = Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường - Thể tích khí chứa trong phổi sau khi thở ra bình thường = 3600ml - 2700ml = 900ml.

c)

Thể tích khí bổ sung = Thể tích khí chứa trong phổi sau khi thở ra tận lực - Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực = 1200ml - 5400ml = -4200ml.

d)

Thể tích khí bổ sung = Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực - Thể tích khí chứa trong phổi sau khi thở ra bình thường = 5400ml - 2700ml = 2700ml.

71.

Câu 44: Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 400ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí. a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu? b) Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.

a)

a) Khí lưu thông hô hấp thường = 18 x 400ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 18 x 150ml = 2700ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 2700ml = 4500ml/phút. Khí lưu thông hô hấp sâu = 12 x 600ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 12 x 150ml = 1800ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 1800ml = 5400ml/phút. b) Hô hấp sâu giúp tăng lượng khí hữu ích trao đổi ở phế nang so với hô hấp thường.

b)

a) Khí lưu thông hô hấp thường = 18 x 400ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 18 x 200ml = 3600ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 3600ml = 3600ml/phút. Khí lưu thông hô hấp sâu = 12 x 600ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 12 x 200ml = 2400ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 2400ml = 4800ml/phút. b) Hô hấp sâu không làm tăng lượng khí hữu ích trao đổi ở phế nang.

c)

a) Khí lưu thông hô hấp thường = 18 x 400ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 18 x 100ml = 1800ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 1800ml = 5400ml/phút. Khí lưu thông hô hấp sâu = 12 x 600ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 12 x 100ml = 1200ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 1200ml = 6000ml/phút. b) Hô hấp sâu làm giảm lượng khí hữu ích trao đổi ở phế nang.

d)

a) Khí lưu thông hô hấp thường = 18 x 400ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 18 x 250ml = 4500ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 4500ml = 2700ml/phút. Khí lưu thông hô hấp sâu = 12 x 600ml = 7200ml/phút; khí vô ích = 12 x 250ml = 3000ml/phút; khí hữu ích = 7200ml - 3000ml = 4200ml/phút. b) Hô hấp sâu không ảnh hưởng đến lượng khí hữu ích trao đổi ở phế nang.

72.

Câu 45: Ai có hiệu quả hô hấp cao hơn? - Nhân: nhịp hô hấp 18 lần/phút, mỗi lần trao đổi 400ml khí. - Đức: nhịp hô hấp 12 lần/phút, mỗi lần trao đổi 750ml khí.

a)

Nhân có hiệu quả hô hấp cao hơn.

b)

Đức có hiệu quả hô hấp cao hơn.

c)

Cả hai có hiệu quả hô hấp như nhau.

d)

Không thể xác định dựa vào thông tin đã cho.

73.

Câu 5: Đổi: 7560 lít = ? ml

a)

7560 lít = 7.560.000 ml

b)

7560 lít = 756.000 ml

c)

7560 lít = 75.600 ml

d)

7560 lít = 756.000.000 ml

74.

Câu 6: a. Số ml máu đẩy ra trong 1 giờ là: 360000 : 80 = ? (lần) Số ml máu đẩy ra trong 1 phút (60 giây) là: 4500 : 60 = ? (lần) b. Thời gian hoạt động của một chu kì tim là: 60 : 75 = ? (giây) c. Thời gian của pha dãn chung là: 0,8 : 2 = ? (giây) Giai thời gian pha nhĩ co là x giây, thì thời gian pha thất co là 3x Ta có: x + 3x = 0,8 - 0,4 = 0,4 giây => x = ? giây Vậy trong 1 chu kì co dãn của tim thì thời gian của: - Tâm nhĩ co hết: ? giây - Tâm thất co hết: 0,8 - 0,1 = ? giây Thời gian tâm nhĩ, tâm thất dãn trong chu kì co dãn của tim là: 0,8 - 3,0,1 = ? giây

a)

a. 360000 : 80 = 4500 (lần) 4500 : 60 = 75 (lần) b. 60 : 75 = 0,8 giây c. 0,8 : 2 = 0,4 giây x = 0,1 giây Tâm nhĩ co hết: 0,1 giây Tâm thất co hết: 0,7 giây Thời gian tâm nhĩ, tâm thất dãn: 0,5 giây

b)

a. 360000 : 80 = 4500 (lần) 4500 : 60 = 60 (lần) b. 60 : 75 = 0,7 giây c. 0,8 : 2 = 0,3 giây x = 0,2 giây Tâm nhĩ co hết: 0,2 giây Tâm thất co hết: 0,6 giây Thời gian tâm nhĩ, tâm thất dãn: 0,4 giây

c)

a. 360000 : 80 = 4000 (lần) 4500 : 60 = 80 (lần) b. 60 : 75 = 0,9 giây c. 0,8 : 2 = 0,2 giây x = 0,3 giây Tâm nhĩ co hết: 0,3 giây Tâm thất co hết: 0,5 giây Thời gian tâm nhĩ, tâm thất dãn: 0,3 giây

d)

a. 360000 : 80 = 4600 (lần) 4500 : 60 = 70 (lần) b. 60 : 75 = 0,6 giây c. 0,8 : 2 = 0,5 giây x = 0,15 giây Tâm nhĩ co hết: 0,15 giây Tâm thất co hết: 0,65 giây Thời gian tâm nhĩ, tâm thất dãn: 0,45 giây

75.

Câu 10.2: Kí hiệu V: Thể tích khí
Gọi V lưu thông là X ml => V khí hít vào bình thường là 7X ml
1. V khí hít vào gắng sức = V hít vào sâu - V dung tích sống.
V (thở ra gắng sức) = 5200 - 3800 = ? (ml)
2. V hít vào thường = V lưu thông + V thở ra thường (1)
V thở ra thường = V thở ra sâu + V dự trữ
= 1400 + 1600 = ? ml
Thay vào (1) ta có: 7X = X + 3000

a)

V (thở ra gắng sức) = 1400 ml
V thở ra thường = 3000 ml
7X = X + 3000

b)

V (thở ra gắng sức) = 1200 ml
V thở ra thường = 2800 ml
7X = X + 2800

c)

V (thở ra gắng sức) = 1600 ml
V thở ra thường = 3200 ml
7X = X + 3200

d)

V (thở ra gắng sức) = 1800 ml
V thở ra thường = 3500 ml
7X = X + 3500

76.

Theo đề bài, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là bao nhiêu?

a)

7.560 ml

b)

5.000 ml

c)

10.000 ml

d)

3.500 ml

77.

Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là (vô ích): 18.150 = ?

a)

2.700 ml

b)

1.500 ml

c)

3.200 ml

d)

4.000 ml

78.

Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là: 7.560 - 2.700 = ? (ml)

a)

4.500 ml

b)

5.000 ml

c)

3.800 ml

d)

2.900 ml

79.

Khi người đó hô hấp sâu, lưu lượng khí lưu thông là bao nhiêu?

a)

7.620 = 7.460 (ml)

b)

5.000 (ml)

c)

6.000 (ml)

d)

8.000 (ml)

80.

Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 12.150 = ? (ml)

a)

1.800 ml

b)

2.500 ml

c)

1.200 ml

d)

2.000 ml

81.

Câu 11b: 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là: 7.460 - 1.800 = ? (ml)

a)

5.660 ml

b)

6.660 ml

c)

4.660 ml

d)

5.160 ml

82.

Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là: 5.660 - 4.500 = ? (ml)

a)

1.160 ml

b)

1.260 ml

c)

1.060 ml

d)

1.360 ml

83.

Câu 12a: Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng. Theo bài ra Gluxit = 5, Protein = 20, Lipit = 20. Khối lượng Gluxit là bao nhiêu gam?

a)

400 gam

b)

200 gam

c)

100 gam

d)

500 gam

84.

Khối lượng Protein là bao nhiêu gam?

a)

80 gam

b)

50 gam

c)

120 gam

d)

200 gam

85.

Khối lượng Lipit là bao nhiêu gam?

a)

20 gam

b)

10 gam

c)

30 gam

d)

50 gam

86.

Thể tích khí Oxi cần dùng để ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên là bao nhiêu lít?

a)

450,2 lít

b)

320,5 lít

c)

500,0 lít

d)

210,8 lít

87.

Năng lượng sinh ra khi ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên là bao nhiêu kcal?

a)

2.844 kcal

b)

1.500 kcal

c)

3.600 kcal

d)

2.000 kcal

88.

Câu 16. Đổi 5 lít = ? ml

a)

5000 ml

b)

500 ml

c)

50 ml

d)

50000 ml

89.

Theo bài ra bình thường hàm lượng Hb trong máu là 15 g/100 ml máu có khả năng liên kết với 20 ml ô xi. Vậy với người có 5000 ml máu thì Hb có khả năng liên kết được với ô xi là bao nhiêu ml?

a)

1000 ml ô2

b)

500 ml ô2

c)

2000 ml ô2

d)

750 ml ô2

90.

Tại sao hàm lượng Hb phải tăng khi sống ở vùng núi cao có độ cao 4000 m?

a)

Vì không khí càng lên cao càng loãng, nồng độ ô xi thấp nên cơ thể cần tăng Hb để vận chuyển đủ ô xi.

b)

Vì nhiệt độ ở vùng núi cao thấp nên Hb phải tăng để giữ ấm cho cơ thể.

c)

Vì áp suất không khí cao làm Hb tăng để cân bằng áp suất.

d)

Vì cơ thể cần nhiều Hb để chống lại vi khuẩn ở vùng núi cao.

91.

Cơ chế thích nghi của cơ thể khi sống ở núi cao là gì?

a)

Nhịp tim và nhịp thở tăng do nồng độ ô xi thấp, kích thích cơ quan thụ cảm, giúp cơ thể có đủ ô xi cho hô hấp và trao đổi chất.

b)

Nhịp tim và nhịp thở giảm để tiết kiệm năng lượng.

c)

Cơ thể không có sự thay đổi về nhịp tim và nhịp thở.

d)

Nhịp tim tăng nhưng nhịp thở giảm do áp lực không khí thấp.

92.

Tính được số năng lượng của mỗi chất: Số năng lượng protein chiếm 19% là: 2200.19100 = ? Kcal Số năng lượng lipit chiếm 13% là: 2200.13100 = ? Kcal Số năng lượng gluxit chiếm (100% - (19% + 13%) = 68%) là: 2200.68100 = ? Kcal

a)

Protein: 418 Kcal; Lipit: 286 Kcal; Gluxit: 1496 Kcal

b)

Protein: 286 Kcal; Lipit: 418 Kcal; Gluxit: 1496 Kcal

c)

Protein: 418 Kcal; Lipit: 1496 Kcal; Gluxit: 286 Kcal

d)

Protein: 286 Kcal; Lipit: 1496 Kcal; Gluxit: 418 Kcal

93.

Tính được số gam protein, lipit, gluxit: Lượng protein là: 4184,1 = ? (gam) Lượng lipit là: 2869,3 = ? (gam) Lượng gluxit là: 14964,3 = ? (gam)

a)

Protein: 102 gam; Lipit: 30,8 gam; Gluxit: 347,9 gam

b)

Protein: 150 gam; Lipit: 50 gam; Gluxit: 400 gam

c)

Protein: 80 gam; Lipit: 25 gam; Gluxit: 300 gam

d)

Protein: 120 gam; Lipit: 40 gam; Gluxit: 370 gam

94.

Một người thở bình thường 18 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 400ml không khí, hãy tính: - Khí lưu thông là: 18.400 = ? (ml) - Khí vô ích ở khoảng chết là: 150.18 = ? (ml) - Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = ? (ml)

a)

Khí lưu thông: 7200 ml; Khí vô ích: 2700 ml; Khí hữu ích: 4500 ml

b)

Khí lưu thông: 7200 ml; Khí vô ích: 1800 ml; Khí hữu ích: 5400 ml

c)

Khí lưu thông: 6800 ml; Khí vô ích: 2700 ml; Khí hữu ích: 4100 ml

d)

Khí lưu thông: 7200 ml; Khí vô ích: 1500 ml; Khí hữu ích: 5700 ml

95.

Câu 18a. Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khí, hãy tính: - Khí lưu thông/phút là: 600.12 = ? (ml) - Khí vô ích ở khoảng chết là: 150.12 = ? (ml) - Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 1800 = ? (ml) A. Khí lưu thông: 7200 ml; Khí vô ích: 1800 ml; Khí hữu ích: 5400 ml B. Khí lưu thông: 6000 ml; Khí vô ích: 1200 ml; Khí hữu ích: 4800 ml C. Khí lưu thông: 7200 ml; Khí vô ích: 1500 ml; Khí hữu ích: 5700 ml D. Khí lưu thông: 8400 ml; Khí vô ích: 1800 ml; Khí hữu ích: 6600 ml

a)

A. Khí lưu thông: 7200 ml; Khí vô ích: 1800 ml; Khí hữu ích: 5400 ml

b)

B. Khí lưu thông: 6000 ml; Khí vô ích: 1200 ml; Khí hữu ích: 4800 ml

c)

C. Khí lưu thông: 7200 ml; Khí vô ích: 1500 ml; Khí hữu ích: 5700 ml

d)

D. Khí lưu thông: 8400 ml; Khí vô ích: 1800 ml; Khí hữu ích: 6600 ml

96.

Câu 19a. Trong một phút đã co và đẩy được lượng máu là: 7560 : (24.60) = ? (lít)

a)

5,25 lít

b)

3,15 lít

c)

7,50 lít

d)

2,50 lít

97.

Đổi 6 phút = bao nhiêu giây?

a)

360 giây

b)

120 giây

c)

600 giây

d)

180 giây

98.

Số nhịp tim hoạt động trong 6 phút là: 360:0,8 = ? (nhịp)

a)

450 nhịp

b)

400 nhịp

c)

500 nhịp

d)

300 nhịp

99.

Số ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút là: 450.30 = ? (ml ôxi)

a)

13500 ml ôxi

b)

12000 ml ôxi

c)

14500 ml ôxi

d)

9000 ml ôxi

100.

CÂU 21 a) Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng. Theo bài ra: Lipit: Prôtêin : Gluxit = 1 : 3 : 6. Pr = 3.Li ; G = 6.Li. Li = 60 => Pr = 3.60 = ? gam; G = 6.60 = ? gam

a)

Pr = 180 gam; G = 360 gam

b)

Pr = 120 gam; G = 300 gam

c)

Pr = 160 gam; G = 320 gam

d)

Pr = 200 gam; G = 400 gam