Font size
WorksheetsBảng tổng hợp chủ đề và nội dung kiến thức môn học
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Động năng là gì?
Động năng là năng lượng mà một vật có được do chuyển động của nó.
Động năng là năng lượng mà một vật có được do khối lượng của nó.
Động năng là năng lượng mà một vật có được do nhiệt độ của nó.
Động năng là năng lượng mà một vật có được do vị trí của nó.
Thế năng là gì?
Thế năng là năng lượng mà một vật có được do vị trí của nó trong trường lực.
Thế năng là động năng của một vật khi chuyển động.
Thế năng là nhiệt lượng mà một vật tỏa ra.
Thế năng là năng lượng do hóa học tạo ra.
Khúc xạ ánh sáng là gì?
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị lệch hướng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn khi đi qua một môi trường trong suốt.
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ trở lại khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị phân tán thành nhiều màu khi đi qua một lăng kính.
Phản xạ toàn phần là gì?
Phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ hoàn toàn khi truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn với góc tới lớn hơn góc giới hạn.
Phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn khi truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị khúc xạ hoàn toàn khi truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ một phần khi truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Thấu kính là gì?
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.
Thấu kính là một vật thể kim loại có hình dạng bất kỳ.
Thấu kính là một tấm giấy mỏng dùng để che ánh sáng.
Thấu kính là một loại gương phản chiếu ánh sáng.
Tính chất chung của kim loại là gì?
Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi.
Kim loại không dẫn điện, không dẫn nhiệt, không có ánh kim.
Kim loại chỉ có tính dẫn điện, không có tính dẫn nhiệt.
Kim loại dễ bị ăn mòn và không thể dát mỏng hoặc kéo sợi.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại dùng để làm gì?
Dãy hoạt động hóa học của kim loại dùng để so sánh mức độ hoạt động hóa học của các kim loại khác nhau.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại dùng để xác định màu sắc của kim loại.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại dùng để đo khối lượng của kim loại.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại dùng để xác định nhiệt độ nóng chảy của kim loại.
Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim có vai trò gì trong đời sống?
Tách kim loại giúp thu được kim loại nguyên chất, hợp kim có tính chất ưu việt phục vụ sản xuất và đời sống.
Tách kim loại chỉ dùng để trang trí, hợp kim không có ứng dụng thực tế.
Tách kim loại làm giảm chất lượng sản phẩm, hợp kim không bền.
Tách kim loại chỉ dùng trong phòng thí nghiệm, hợp kim không được sử dụng trong công nghiệp.
Các quy luật di truyền của Mendel là gì?
Các quy luật di truyền của Mendel gồm quy luật phân ly và quy luật tổ hợp độc lập.
Các quy luật di truyền của Mendel gồm quy luật đồng tính và quy luật biến dị.
Các quy luật di truyền của Mendel gồm quy luật liên kết và quy luật hoán vị gen.
Các quy luật di truyền của Mendel gồm quy luật trội lặn và quy luật di truyền giới tính.
Nucleic acid và gene có vai trò gì trong di truyền học?
Nucleic acid (ADN, ARN) là vật chất di truyền, gene là đơn vị mang thông tin di truyền.
Nucleic acid chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp protein, gene không liên quan đến di truyền.
Gene là vật chất di truyền, nucleic acid chỉ là sản phẩm phụ của tế bào.
Nucleic acid và gene đều không có vai trò trong di truyền học.
Chủ đề 1: Nhận biết một số dụng cụ hóa chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học. Yêu cầu: Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng. Hãy nêu tên một dụng cụ hóa chất thường dùng trong phòng thí nghiệm và trình bày cách sử dụng dụng cụ đó.
Ống nghiệm: Dùng để chứa, trộn hoặc đun nóng hóa chất trong các thí nghiệm nhỏ.
Cốc đong: Dùng để đo thể tích chất lỏng một cách chính xác.
Buret: Dùng để cân khối lượng hóa chất rắn.
Giấy quỳ tím: Dùng để khuấy trộn hóa chất.
Chủ đề 1: Nhận biết một số dụng cụ hóa chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học. Yêu cầu: Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hóa chất sử dụng và quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học chung của axit hoặc base. Hãy trình bày quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của axit.
Cho giấy quỳ tím vào dung dịch axit, giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ chứng tỏ dung dịch có tính axit.
Cho giấy quỳ tím vào dung dịch axit, giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh chứng tỏ dung dịch có tính axit.
Cho giấy quỳ tím vào dung dịch axit, giấy quỳ tím không đổi màu chứng tỏ dung dịch có tính axit.
Cho giấy quỳ tím vào dung dịch axit, giấy quỳ tím chuyển sang màu vàng chứng tỏ dung dịch có tính axit.
Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng lượng của vật. Hãy giải thích tại sao khi tăng tốc độ, năng lượng của vật cũng tăng.
Vì động năng của vật tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc, khi tốc độ tăng thì động năng tăng.
Vì khối lượng của vật giảm khi tốc độ tăng.
Vì năng lượng của vật không phụ thuộc vào tốc độ.
Vì khi tốc độ tăng, lực tác dụng lên vật giảm.
Tìm kiếm thông tin về công suất của một thiết bị điện trong gia đình. Hãy nêu tên thiết bị và công suất của nó.
Ví dụ: Bóng đèn LED, công suất 9W.
Ví dụ: Máy giặt, công suất 2000W.
Ví dụ: Tủ lạnh, công suất 500W.
Ví dụ: Quạt điện, công suất 60W.
Trình bày định luật khúc xạ ánh sáng.
Khi tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
Khi tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng luôn đi thẳng không bị lệch.
Khi tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng bị phản xạ hoàn toàn.
Khi tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng bị hấp thụ hoàn toàn.
Giải thích nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
Thấu kính hoạt động dựa trên sự khúc xạ ánh sáng khi đi qua các lăng kính nhỏ, làm thay đổi hướng truyền của tia sáng.
Thấu kính hoạt động dựa trên sự phản xạ toàn phần của ánh sáng trong các lăng kính nhỏ.
Thấu kính hoạt động dựa trên sự hấp thụ ánh sáng của các lăng kính nhỏ.
Thấu kính hoạt động dựa trên sự tán xạ ánh sáng khi đi qua các lăng kính nhỏ.
Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
Quang tâm là điểm trung tâm của thấu kính; trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm vuông góc với mặt thấu kính; tiêu điểm chính là điểm hội tụ của các tia sáng song song sau khi đi qua thấu kính; tiêu cự là khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính.
Quang tâm là điểm nằm ngoài thấu kính; trục chính là đường cong đi qua thấu kính; tiêu điểm chính là điểm bất kỳ trên thấu kính; tiêu cự là khoảng cách từ tiêu điểm chính đến mép thấu kính.
Quang tâm là điểm giao nhau của các tia sáng; trục chính là đường thẳng song song với mặt thấu kính; tiêu điểm chính là điểm xa nhất của thấu kính; tiêu cự là khoảng cách từ trục chính đến tiêu điểm chính.
Quang tâm là điểm đầu của thấu kính; trục chính là đường thẳng bất kỳ qua thấu kính; tiêu điểm chính là điểm không xác định; tiêu cự là khoảng cách từ quang tâm đến mép thấu kính.
Trình bày các tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim, nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
Kim loại có thể tác dụng với phi kim như oxygen, lưu huỳnh, chlorine tạo thành oxit, sulfua, chloride; tác dụng với nước hoặc hơi nước tạo thành hydro và oxit kim loại; tác dụng với dung dịch axit clohidric tạo thành muối và khí hydro; tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
Kim loại chỉ tác dụng với phi kim tạo thành oxit, không phản ứng với nước hoặc dung dịch axit clohidric.
Kim loại không tác dụng với phi kim, nước hoặc dung dịch muối, chỉ phản ứng với dung dịch axit clohidric.
Kim loại chỉ tác dụng với nước tạo thành hydro, không tạo thành oxit kim loại hay muối mới.
Mô tả một số khác biệt về tính chất giữa các loại thông dụng của kim loại.
Các kim loại khác nhau có tính chất vật lí và hóa học khác nhau như độ cứng, màu sắc, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, phản ứng với các chất khác.
Tất cả các kim loại đều có tính chất giống nhau về màu sắc và độ cứng.
Kim loại chỉ khác nhau về khả năng phản ứng với nước, còn các tính chất khác đều giống nhau.
Các kim loại đều không dẫn điện và dẫn nhiệt.
Trình bày dãy hoạt động hóa học của các kim loại sau:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
K, Na, Mg, Ca, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Zn, Pb, H, Cu, Ag, Au
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học là gì?
Giúp xác định khả năng phản ứng của các kim loại với các chất khác.
Chỉ dùng để xác định màu sắc của kim loại.
Dùng để phân loại các phi kim.
Chỉ dùng trong ngành luyện kim.
Phương pháp tách kim loại dựa trên mức độ hoạt động hóa học của chúng là gì?
Dùng phản ứng nhiệt luyện và điện phân
Dùng phản ứng oxi hóa-khử và hòa tan
Dùng phản ứng trao đổi ion
Dùng phản ứng kết tủa
Quá trình tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit) sử dụng chất nào sau đây?
Carbon oxide (oxit cacbon)
Oxygen
Nước
Hydrochloric acid
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bằng phương pháp nào?
Bằng phản ứng điện phân.
Bằng phản ứng nhiệt phân.
Bằng phản ứng với axit.
Bằng phản ứng với nước.
Nêu khái niệm hợp kim.
Hợp kim là vật liệu được tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tố, trong đó có ít nhất một nguyên tố là kim loại.
Hợp kim là một loại vật liệu chỉ gồm một nguyên tố duy nhất.
Hợp kim là vật liệu được tạo thành từ các phi kim.
Hợp kim là vật liệu chỉ được sử dụng trong ngành xây dựng.
Kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim trong một số trường hợp thực tiễn vì lý do nào sau đây?
Vì hợp kim thường có tính chất tốt hơn kim loại nguyên chất như độ bền, độ cứng, khả năng chống ăn mòn.
Vì hợp kim dễ bị ăn mòn hơn kim loại nguyên chất.
Vì hợp kim có giá thành cao hơn kim loại nguyên chất.
Vì hợp kim chỉ dùng để trang trí.
Dựa vào công thức hóa học, hãy lai một cặp tính chất của hợp kim phổ biến.
Tính dẫn điện và độ bền cơ học.
Tính dễ cháy và phản ứng với nước.
Tính mềm và dễ bị ăn mòn.
Tính trong suốt và không dẫn nhiệt.
Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid.
Nucleic acid là phân tử mang thông tin di truyền, gồm hai loại là DNA và RNA.
Nucleic acid là loại protein tham gia vào quá trình trao đổi chất, gồm ba loại là DNA, RNA và ATP.
Nucleic acid là hợp chất vô cơ, gồm hai loại là ADN và ARN.
Nucleic acid là enzyme xúc tác phản ứng sinh hóa, gồm hai loại là DNA và RNA.
Nêu được khái niệm gene.
Gene là đơn vị mang thông tin di truyền, nằm trên phân tử DNA.
Gene là một loại protein tham gia vào quá trình trao đổi chất.
Gene là một tế bào đặc biệt trong cơ thể sống.
Gene là một loại enzyme giúp phân giải thức ăn.
Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập.
Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
Các tính trạng luôn di truyền cùng nhau qua các thế hệ.
Mỗi tính trạng chỉ chịu ảnh hưởng của một gen duy nhất.
Các tính trạng không bị ảnh hưởng bởi môi trường.
Kể tên các loại nucleic acid sau đây: , Chọn đáp án đúng.
DNA
RNA
Protein
Phân tích được kết quả thí nghiệm và giải thích quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Mendel.
Quy luật phân li: các cặp alen phân li đồng đều về các giao tử. Quy luật phân li độc lập: các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân.
Quy luật phân li: các cặp alen kết hợp ngẫu nhiên với nhau. Quy luật phân li độc lập: các cặp alen không phân li trong quá trình giảm phân.
Quy luật phân li: các cặp alen không thay đổi qua các thế hệ. Quy luật phân li độc lập: các cặp alen luôn đi cùng nhau trong quá trình giảm phân.
Quy luật phân li: các cặp alen biến đổi liên tục. Quy luật phân li độc lập: các cặp alen phân li không đồng đều về các giao tử.
Dự đoán được kiểu hình ở các thế hệ F1 và F2 nếu thế hệ bố mẹ thuần chủng, tương phản về một hoặc một số tính trạng. Hãy điền vào chỗ trống: Nếu bố mẹ thuần chủng tương phản về một tính trạng, F1 sẽ có kiểu hình như thế nào?
F1 sẽ đồng tính về tính trạng trội.
F1 sẽ phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:1.
F1 sẽ có kiểu hình giống bố mẹ.
F1 sẽ đồng tính về tính trạng lặn.
Điện kế trong thí nghiệm dùng để
A. đo hiệu điện thế.
B. Phát hiện dòng điện.
C. đo cường độ ánh sáng.
D. đo nhiệt độ.
Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Tóm tắt.
Tiêu đề.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng:
Tăng độ phân giải của kính hiển vi
Làm sạch kính hiển vi
Bảo vệ mẫu khỏi vi khuẩn
Giảm ánh sáng đi qua mẫu
Trong các vật sau, vật nào có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang đậu trong sân bay.
Viên đạn trong nòng súng.
Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp bốn.
Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động năng của quả bóng là bao nhiêu?
10J.
2J.
4J.
1J.
Theo định luật khúc xạ thì
A. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
B. góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
D. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Dùng búa đập vào sợi dây nhôm, sợi dây bị cán mỏng dẹt ra. Điều này chứng tỏ nhôm có
tính dẻo
tính cứng
tính rắn chắc
tính bền.
Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen?
Cu
Au
Fe
K
Dãy các kim loại sau đây sắp xếp theo chiều hoạt động kim loại giảm dần là:
Fe, Cu, K, Mg.
K, Mg, Fe, Cu.
Cu, Fe, K, Mg.
K, Fe, Mg, Cu.
Gang và thép có thành phần nguyên tố cơ bản nào khác nhau?
Sắt
Manganese
Carbon
Nickel.
Mỗi tính trạng của sinh vật do một cặp nhân tố di truyền (gen) quy định.
Đúng
Sai
Quy luật phân li độc lập là cơ sở giải thích sự biến dị tổ hợp ở sinh vật.
Đúng
Sai
Nếu hai gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, chúng luôn phân li độc lập.
Đúng
Sai
Câu 14. Để tách Zinc (Zn) ra khỏi quặng sphalerite chứa 95% ZnS, người ta dùng phương pháp nhiệt luyện.
a. ZnS + O₂ → ZnO + SO₂; ZnO + C → Zn + CO b. Khối lượng Zn thu được: 90% x khối lượng Zn có trong quặng; Thể tích SO₂: dựa vào số mol ZnS phản ứng. c. Khối lượng than cốc = khối lượng cần cho phản ứng x 1,2
a. ZnS + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂S; ZnSO₄ + C → Zn + CO₂ b. Khối lượng Zn thu được: 80% x khối lượng Zn có trong quặng; Thể tích SO₂: dựa vào số mol Zn phản ứng. c. Khối lượng than cốc = khối lượng cần cho phản ứng x 1,5
a. ZnS + Cl₂ → ZnCl₂ + S; ZnCl₂ + C → Zn + CO b. Khối lượng Zn thu được: 70% x khối lượng Zn có trong quặng; Thể tích SO₂: dựa vào số mol ZnS phản ứng. c. Khối lượng than cốc = khối lượng cần cho phản ứng x 1,1
a. ZnS + N₂ → ZnN₂ + S; ZnN₂ + C → Zn + CN₂ b. Khối lượng Zn thu được: 60% x khối lượng Zn có trong quặng; Thể tích SO₂: dựa vào số mol ZnS phản ứng. c. Khối lượng than cốc = khối lượng cần cho phản ứng x 1,3
Câu 15: Cho một đoạn mạch 1 của phân tử DNA có trình tự sắp xếp như sau: Mạch 1 - A – G – C – T – A – C – G – T – C – G – T - Đoạn mạch 2 có trình tự sắp xếp các nucleotid như thế nào?
Đoạn mạch 2: T – C – G – A – T – G – C – A – G – C – A
Đoạn mạch 2: A – G – C – T – A – C – G – T – C – G – T
Đoạn mạch 2: G – T – A – C – G – T – C – G – T – A – C
Đoạn mạch 2: C – G – T – A – C – G – T – A – C – G – T
Cho một phân tử DNA có 2400 Nucleotide
a. Chiều dài = 2400 x 0,34 nm = 816 nm; b. Số Nucleotide loại G = 300; Loại A và T = 900 mỗi loại
a. Chiều dài = 2400 x 0,34 nm = 816 nm; b. Số Nucleotide loại G = 600; Loại A và T = 600 mỗi loại
a. Chiều dài = 2400 x 0,34 nm = 816 nm; b. Số Nucleotide loại G = 400; Loại A và T = 800 mỗi loại
a. Chiều dài = 2400 x 0,34 nm = 816 nm; b. Số Nucleotide loại G = 500; Loại A và T = 700 mỗi loại
Công nghệ DNA được ứng dụng như thế nào trong việc truy tìm tội phạm?
DNA được dùng để xác định danh tính, so sánh mẫu DNA tại hiện trường với nghi phạm.
DNA được dùng để xác định nhóm máu của tội phạm.
DNA được dùng để xác định tuổi của tội phạm.
DNA được dùng để xác định chiều cao của tội phạm.
Câu 18 (1.0 điểm): Một người đi bộ trong hai giờ người đó bước đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J. Tính công và công suất của người đó.
a) Công = 10000 x 40 = 400000 J; Công suất = 400000 J / 7200 s ≈ 55,56 W
b) Công = 10000 x 40 = 400000 J; Công suất = 400000 J / 3600 s ≈ 111,11 W
c) Công = 10000 x 40 = 400000 J; Công suất = 400000 J / 1800 s ≈ 222,22 W
d) Công = 10000 x 40 = 400000 J; Công suất = 400000 J / 5400 s ≈ 74,07 W
Câu 19 (2.0 điểm): Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm, vật AB đặt cách thấu kính 60cm. AB vuông góc với trục chính và có chiều cao AB = h = 2 cm.
Chọn đáp án đúng về vị trí và kích thước của ảnh tạo bởi thấu kính.
a) Ảnh nằm phía bên kia thấu kính, nhỏ hơn vật, dựng bằng phương pháp hình học.
b) Sử dụng công thức thấu kính: 1/f = 1/d + 1/d', d = 60 cm, f = 20 cm → d' = 30 cm. Chiều cao ảnh: h' = h x d'/d = 2 x 30/60 = 1 cm.
c) Ảnh nằm cùng phía với vật, lớn hơn vật, d' = 80 cm, h' = 2 x 80/60 = 2.67 cm.
d) Ảnh nằm phía bên kia thấu kính, bằng kích thước vật, d' = 60 cm, h' = 2 cm.
