WorksheetsTìm hiểu khái niệm di truyền và biến dị
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Di truyền là gì? Biến dị là gì?
Di truyền là sự truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cái. Biến dị là sự xuất hiện những đặc điểm mới khác với bố mẹ.
Di truyền là sự thay đổi các tính trạng của con cái so với bố mẹ. Biến dị là sự truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Di truyền là sự xuất hiện những đặc điểm mới khác với bố mẹ. Biến dị là sự truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Di truyền là sự biến đổi gen của bố mẹ. Biến dị là sự di truyền các tính trạng giống nhau.
Nếu hai ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị.
Ví dụ về di truyền: Bố mẹ đều tóc xoăn, con cũng tóc xoăn. Ví dụ về biến dị: Bố mẹ tóc xoăn, con tóc thẳng.
Ví dụ về di truyền: Bố mẹ mắt nâu, con mắt xanh. Ví dụ về biến dị: Bố mẹ mắt nâu, con mắt nâu.
Ví dụ về di truyền: Bố mẹ cao, con thấp. Ví dụ về biến dị: Bố mẹ thấp, con thấp.
Ví dụ về di truyền: Bố mẹ tóc thẳng, con tóc xoăn. Ví dụ về biến dị: Bố mẹ tóc thẳng, con tóc thẳng.
Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố nào quy định?
Do gene quy định.
Do môi trường quy định.
Do thức ăn quy định.
Do nhiệt độ quy định.
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ _________
con cháu
bạn bè
hàng xóm
giáo viên
Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác nhau và khác _________
bố mẹ
anh chị em
họ hàng
bạn bè
Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
gene
nhiễm sắc thể
protein
enzyme
Mục tiêu của nội dung 2.2 là gì?
Trình bày được thí nghiệm của Mendel.
Phân tích các loại đột biến gen.
Giải thích quá trình tiến hóa của loài người.
Mô tả cấu trúc của ADN.
Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này vì:
Nó giải thích cách các đặc điểm di truyền được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua các nhân tố riêng biệt.
Nó chỉ tập trung vào các đặc điểm hình thái của sinh vật.
Nó không liên quan đến di truyền học hiện đại.
Nó dựa trên các giả thuyết không có bằng chứng thực nghiệm.
Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai cây hoa tím (P) với cây hoa trắng, thế hệ F1 có đặc điểm gì?
100% cây hoa tím.
100% cây hoa trắng.
50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng.
75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng.
Trong thí nghiệm của Mendel, thế hệ F2 xuất hiện những loại cây nào?
Có cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Chỉ có cây hoa tím.
Chỉ có cây hoa trắng.
Không có cây nào xuất hiện.
Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong quá trình lai vì ở F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.
Đúng
Sai
Tính trạng là _________.
đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
một loại thức ăn của động vật.
một loại bệnh di truyền.
một loại môi trường sống.
Tính trạng tương phản là _________.
trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
sự kết hợp của nhiều loại tính trạng khác nhau.
tính trạng không có sự khác biệt rõ rệt.
tính trạng chỉ xuất hiện ở một giới tính nhất định.
Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật được gọi là _________.
nhân tố di truyền.
gen.
nhiễm sắc thể.
tính trạng.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của _________
cơ thể sinh vật.
môi trường sống.
thức ăn tiêu thụ.
quá trình tiến hóa.
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của _________.
cơ thể sinh vật.
thực vật.
nước.
không khí.
Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của _________
cùng một gene.
cùng một nhiễm sắc thể.
cùng một tế bào.
cùng một loài.
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó _________
đồng hợp.
dị hợp.
lặn hoàn toàn.
trội hoàn toàn.
Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene _________.
đồng hợp trội hoặc dị hợp.
đồng hợp lặn.
chỉ dị hợp.
chỉ đồng hợp trội.
Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene _________.
đồng hợp lặn.
đồng hợp trội.
dị hợp.
bất kỳ kiểu gene nào.
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng hợp về _________?
tất cả các cặp gene.
một số đặc điểm hình thái.
một số tính trạng di truyền.
một số cặp nhiễm sắc thể.
Kí hiệu P dùng để chỉ _________
cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
cặp con lai F1.
cặp gen đồng hợp.
cặp tính trạng trội.
Kí hiệu × dùng để chỉ _________
phép lai.
phép cộng.
phép chia.
phép trừ.
Kí hiệu G dùng để chỉ _________.
giao tử.
gen.
giới tính.
giống.
Kí hiệu ♀ dùng để chỉ _________
con cái.
con đực.
giới tính nam.
giới tính trung tính.
Kí hiệu ♂ dùng để chỉ _________
con đực.
con cái.
giống cái.
giống trung tính.
Kí hiệu F dùng để chỉ _________
thế hệ con.
thế hệ bố mẹ.
thế hệ ông bà.
thế hệ cháu.
Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
Quy luật phân li: Trong quá trình hình thành giao tử, các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập vào các giao tử.
Quy luật đồng tính: Các tính trạng luôn biểu hiện giống nhau ở thế hệ sau.
Quy luật biến dị: Các tính trạng luôn thay đổi không theo quy luật ở thế hệ sau.
Quy luật tổ hợp: Các nhân tố di truyền kết hợp ngẫu nhiên tạo ra các tính trạng mới.
Trình bày thí nghiệm lai phân tích và nêu vai trò của phép lai phân tích trong di truyền học.
Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội bằng cách lai với cá thể mang tính trạng lặn.
Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn bằng cách lai với cá thể mang tính trạng trội.
Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội bằng cách lai với cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội.
Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn bằng cách lai với cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn.
Dự đoán kiểu hình ở các thế hệ F1 và F2 nếu thế hệ bố mẹ thuần chủng, tương phản về một hoặc một số tính trạng.
F1 đồng nhất về kiểu hình trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1, F2 đồng nhất kiểu hình lặn.
F1 đồng nhất kiểu hình lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 lặn : 1 trội.
F1 và F2 đều đồng nhất về kiểu hình trội.
GV yêu cầu 1 HS lên bảng sơ đồ hoá lại thí nghiệm lai của Mendel đối với tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan đã được học ở Bài 36 và trình bày kết quả thí nghiệm.
Kết quả thí nghiệm: F1 toàn bộ hoa đỏ, F2 phân li theo tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Kết quả thí nghiệm: F1 toàn bộ hoa trắng, F2 phân li theo tỉ lệ 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ.
Kết quả thí nghiệm: F1 toàn bộ hoa đỏ, F2 phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Kết quả thí nghiệm: F1 toàn bộ hoa trắng, F2 phân li theo tỉ lệ 2 hoa đỏ : 2 hoa trắng.
Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel. Nếu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel là bao nhiêu?
Tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 là 1:2:1 (1 đồng hợp trội : 2 dị hợp : 1 đồng hợp lặn).
Tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 là 3:1 (3 trội : 1 lặn).
Tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 là 2:1:1 (2 dị hợp : 1 đồng hợp trội : 1 đồng hợp lặn).
Tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 là 1:1 (1 trội : 1 lặn).
Khi cho cây hoa tím và hoa trắng (ở F2 trong thí nghiệm của Mendel) giao phấn với nhau thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Viết các sơ đồ lai có thể có.
Kết quả có thể là: nếu cây hoa tím là đồng hợp trội (AA) thì tất cả con lai đều hoa tím; nếu cây hoa tím là dị hợp (Aa) thì con lai có thể hoa tím hoặc hoa trắng tuỳ kiểu gene của cây hoa trắng (aa). Sơ đồ lai: AA x aa → Aa (hoa tím); Aa x aa → Aa (hoa tím), aa (hoa trắng).
Tất cả các con lai đều có hoa trắng bất kể kiểu gene của cây hoa tím.
Kết quả luôn là tỉ lệ 3 hoa tím : 1 hoa trắng trong mọi trường hợp.
Chỉ có thể thu được cây hoa tím, không thể có cây hoa trắng.
Phân tích sự khác biệt giữa hai sơ đồ lai, nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp?
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp.
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp tử.
Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là thuần chủng.
Dựa vào bảng kết quả, kiểu gen của hạt vàng, vỏ trơn ở F2.
1AABB, 2AaBB, 2AABb, 4AaBb
1AAbb, 2aaBB, 2AABb, 4Aabb
1AaBB, 2AAbb, 2aaBb, 4AABb
1AABB, 2AAbb, 2AaBb, 4aaBB
Theo bảng kết quả, tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 là bao nhiêu?
3A-bb
9A-B-
1aa-bb
3aa-B-
Theo quy luật phân li độc lập của Mendel, tỉ lệ kiểu hình ở F2 khi lai hai tính trạng là bao nhiêu?
9 : 3 : 3 : 1
1 : 2 : 1 : 1
3 : 1 : 1 : 3
2 : 2 : 2 : 2
Phát biểu nào sau đây đúng về quy luật phân li độc lập của Mendel?
Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau.
Các cặp nhân tố di truyền luôn đi cùng nhau.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 : 1.
Tất cả các đáp án trên.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 khi lai hai tính trạng là 9 : 3 : 3 : 1 do đâu?
Do các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử.
Do các gen liên kết hoàn toàn với nhau.
Do chỉ có một cặp gen quy định hai tính trạng.
Do sự đột biến gen xảy ra ở F1.
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng cặp tính trạng ở F2, sự di truyền tính trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không?
Có, vì hai tính trạng luôn di truyền cùng nhau.
Không, vì hai tính trạng di truyền độc lập với nhau.
Có, vì tỉ lệ kiểu hình của hai tính trạng luôn giống nhau.
Không, vì màu hạt không liên quan đến dạng hạt.
Viết sơ đồ lai hai cặp tính trạng (màu hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng. Hoàn thành phiếu học tập số 2, dán vào giấy A0.
P: Vàng, tròn (AA BB) x Xanh, nhăn (aa bb) F1: Aa Bb (vàng, tròn) F2: Tỉ lệ kiểu hình: 9 vàng tròn : 3 vàng nhăn : 3 xanh tròn : 1 xanh nhăn.
P: Vàng, nhăn (AA bb) x Xanh, tròn (aa BB) F1: Aa Bb (vàng, tròn) F2: Tỉ lệ kiểu hình: 9 vàng tròn : 3 vàng nhăn : 3 xanh tròn : 1 xanh nhăn.
P: Vàng, tròn (AA BB) x Xanh, nhăn (aa bb) F1: Aa Bb (vàng, tròn) F2: Tỉ lệ kiểu hình: 1 vàng tròn : 1 vàng nhăn : 1 xanh tròn : 1 xanh nhăn.
P: Vàng, tròn (AA BB) x Xanh, nhăn (aa bb) F1: Aa Bb (vàng, tròn) F2: Tỉ lệ kiểu hình: 16 vàng tròn : 0 vàng nhăn : 0 xanh tròn : 0 xanh nhăn.
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele khác.
Đúng
Sai
Đặc điểm nào của đời con giống với bố hoặc mẹ trong hiện tượng biến dị tổ hợp?
Các gen trội của bố hoặc mẹ được biểu hiện ở đời con.
Tất cả các đặc điểm của bố đều xuất hiện ở con.
Đời con hoàn toàn giống mẹ về mọi đặc điểm.
Đời con không mang bất kỳ đặc điểm nào của bố hoặc mẹ.
Ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị phong phú là do đâu?
Do sự tổ hợp lại của các gen trong quá trình sinh sản hữu tính.
Do môi trường sống thay đổi liên tục.
Do các loài này có số lượng cá thể lớn.
Do các loài này có khả năng thích nghi cao.
Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
Giúp giải thích sự đa dạng của các kiểu hình trong tự nhiên.
Làm giảm số lượng kiểu gen trong quần thể.
Chỉ áp dụng cho các loài động vật.
Không liên quan đến di truyền học.
Việc xác định tính trạng trội, lặn trong chọn giống nhằm mục đích nào sau đây?
Để xác định kiểu gen của các cá thể trong quần thể.
Để tăng số lượng cá thể trong quần thể.
Để thay đổi môi trường sống của sinh vật.
Để xác định tuổi của sinh vật.
Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì?
Giúp đảm bảo chất lượng và đặc tính di truyền của giống.
Giúp tăng năng suất cây trồng một cách tự động.
Giúp giảm chi phí sản xuất giống.
Giúp giống thích nghi với mọi điều kiện môi trường.
Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào?
Phép lai phân tích
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
Phép lai tự phối
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định lông trắng; gene B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định lông thẳng. Các gene này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào?
Kết quả phép lai phân tích F1 sẽ cho ra các kiểu gene: AaBb, Aabb, aaBb, aabb với các kiểu hình: lông đen xoăn, lông đen thẳng, lông trắng xoăn, lông trắng thẳng, tỉ lệ 1:1:1:1.
Kết quả phép lai phân tích F1 sẽ cho ra các kiểu gene: AaBb, AaBB, aaBb, aaBB với các kiểu hình: lông đen xoăn, lông đen thẳng, lông trắng xoăn, lông trắng thẳng, tỉ lệ 1:1:1:1.
Kết quả phép lai phân tích F1 sẽ cho ra các kiểu gene: AABB, AaBB, aaBB, aabb với các kiểu hình: lông đen xoăn, lông đen thẳng, lông trắng xoăn, lông trắng thẳng, tỉ lệ 1:1:1:1.
Kết quả phép lai phân tích F1 sẽ cho ra các kiểu gene: AaBb, Aabb, aaBb, aabb với các kiểu hình: lông đen xoăn, lông đen thẳng, lông trắng xoăn, lông trắng thẳng, tỉ lệ 9:3:3:1.
Nêu khái niệm nucleic acid. Kể tên các loại nucleic acid.
Nucleic acid là hợp chất hữu cơ cao phân tử, gồm DNA và RNA.
Nucleic acid là hợp chất vô cơ, gồm protein và lipid.
Nucleic acid là hợp chất hữu cơ đơn giản, chỉ gồm glucose.
Nucleic acid là hợp chất hữu cơ cao phân tử, gồm vitamin và khoáng chất.
Nêu chức năng của DNA trong việc lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
DNA chỉ có chức năng tổng hợp protein mà không liên quan đến thông tin di truyền.
DNA chỉ tồn tại ở tế bào chất và không có vai trò trong di truyền.
DNA chỉ có chức năng bảo vệ tế bào khỏi tác nhân bên ngoài.
Nêu khái niệm gene.
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định một tính trạng nhất định.
Gene là một loại protein tham gia vào quá trình trao đổi chất.
Gene là một tế bào đặc biệt trong cơ thể sống.
Gene là một loại enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.
Nêu sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm.
Hệ gene của mỗi cá thể là đặc trưng riêng biệt, phân tích DNA giúp xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, xác định danh tính cá nhân.
Hệ gene của mỗi cá thể đều giống nhau, phân tích DNA chỉ dùng trong nghiên cứu y học.
Phân tích DNA chỉ dùng để xác định các bệnh di truyền, không liên quan đến xác định huyết thống hay truy tìm tội phạm.
Hệ gene không có tính đặc trưng cá thể, phân tích DNA không có ứng dụng trong xác định danh tính.
Nucleic acid là gì?
Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P; nucleic acid cấu tạo đa phân với đơn phân là nucleotide.
Nucleic acid là các phân tử nhỏ chỉ chứa nguyên tố C và H.
Nucleic acid là các hợp chất vô cơ không có vai trò sinh học.
Nucleic acid là các loại đường đơn giản có trong tế bào.
Kể tên các loại nucleic acid mà em biết.
DNA và RNA.
Protein và Lipid.
Glucose và Fructose.
ATP và ADP.
Nucleic acid được tìm thấy ở đâu trong tế bào?
Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti thể, lạp thể ở sinh vật nhân thực. Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân sơ và trong virus.
Nucleic acid chỉ được tìm thấy trong màng tế bào.
Nucleic acid chỉ được tìm thấy trong bào quan Golgi.
Nucleic acid chỉ được tìm thấy trong tế bào chất.
DNA là đại phân tử dài tới hàng ___ micromet, khối lượng đạt tới hàng triệu hoặc chục triệu amu.
trăm
nghìn
chục
mươi
Đâu là đặc điểm đúng của DNA?
DNA là đại phân tử ngắn, khối lượng nhỏ
DNA là đại phân tử dài tới hàng trăm micromet, khối lượng đạt tới hàng triệu hoặc chục triệu amu
DNA chỉ có ở thực vật
DNA không mang thông tin di truyền
Gene là gì?
Đơn vị cơ bản của di truyền học, mang thông tin di truyền.
Một loại protein trong tế bào.
Một loại enzyme tham gia vào quá trình trao đổi chất.
Một loại tế bào đặc biệt trong cơ thể.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gene trong cuộc sống?
Tạo ra giống cây trồng biến đổi gene có năng suất cao
Phát minh ra động cơ hơi nước
Xây dựng các công trình kiến trúc hiện đại
Phát triển mạng internet toàn cầu
Yếu tố nào quy định tính đặc trưng cá thể của hệ gene và tính đặc trưng này được ứng dụng như thế nào trong thực tiễn?
Trình tự sắp xếp các nucleotide; ứng dụng trong nhận dạng cá thể, giám định huyết thống, pháp y.
Số lượng các loại nucleotide; ứng dụng trong xác định tuổi sinh học.
Cấu trúc xoắn kép của DNA; ứng dụng trong điều trị bệnh di truyền.
Loại đường trong phân tử DNA; ứng dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng.
Gene là một đoạn của phân tử DNA có chức năng gì?
Gene là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định.
Gene là một đoạn của phân tử DNA không có chức năng gì.
Gene là một đoạn của phân tử DNA chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Gene là một đoạn của phân tử DNA chỉ có chức năng bảo vệ tế bào.
Những ứng dụng nổi bật của công nghệ gene trong nông nghiệp là gì?
Tạo giống cây trồng chịu hạn, kháng sâu bệnh
Giảm năng suất cây trồng
Làm tăng lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng
Giảm chất lượng nông sản
Trình tự sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA đặc trưng cho điều gì?
Đặc trưng cho từng loài, thậm chí từng cá thể.
Đặc trưng cho từng loại protein trong tế bào.
Đặc trưng cho từng loại đường trong phân tử DNA.
Đặc trưng cho từng loại tế bào trong cơ thể.
Nêu một ứng dụng của phương pháp phân tích DNA trong thực tiễn.
Xác định quan hệ huyết thống, xác định nghi phạm (truy tìm tội phạm).
Tăng tốc quá trình quang hợp ở thực vật.
Giảm lượng khí CO2 trong không khí.
Tạo ra năng lượng từ nước biển.
Sơ đồ tư duy nào sau đây khái quát hóa kiến thức về DNA và RNA?
Sơ đồ thể hiện cấu trúc, chức năng và sự khác biệt giữa DNA và RNA
Sơ đồ mô tả quá trình quang hợp ở thực vật
Sơ đồ minh họa chu kỳ tế bào
Sơ đồ trình bày các loại enzyme trong cơ thể
Tranh, ảnh nào sau đây thể hiện ứng dụng của công nghệ gene trong cuộc sống?
Ảnh về cây trồng biến đổi gene chống sâu bệnh
Ảnh về cảnh quan thiên nhiên hoang sơ
Ảnh về các hoạt động thể thao ngoài trời
Ảnh về các món ăn truyền thống
Quá trình tái bản DNA diễn ra như thế nào?
DNA được nhân đôi tạo thành hai phân tử DNA giống nhau.
DNA bị phân hủy thành các đoạn nhỏ.
DNA kết hợp với RNA để tạo thành protein.
DNA chuyển hóa thành năng lượng cho tế bào.
Ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản DNA là gì?
Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt chính xác qua các thế hệ tế bào.
Tạo ra các biến dị di truyền mới trong tế bào.
Làm thay đổi cấu trúc của gen trong tế bào.
Giúp tế bào tổng hợp protein nhanh hơn.
Phiên mã là quá trình nào sau đây?
Quá trình tổng hợp ARN từ mạch khuôn ADN.
Quá trình tổng hợp protein từ ARN.
Quá trình nhân đôi ADN.
Quá trình phân giải ARN thành nucleotit.
Quá trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn nào?
Giai đoạn 1: Khởi đầu – DNA tháo xoắn và hai mạch tách nhau thành hai mạch khuôn. Giai đoạn 2: Kéo dài – Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc bổ sung hình thành hai mạch DNA mới. Giai đoạn 3: Kết thúc – Hai mạch đơn mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại với nhau.
Giai đoạn 1: DNA bị phân hủy hoàn toàn. Giai đoạn 2: Các protein được tổng hợp từ các mạch DNA. Giai đoạn 3: DNA không thể tái tạo lại.
Giai đoạn 1: DNA nhân đôi mà không cần mạch khuôn. Giai đoạn 2: Các nucleotide liên kết ngẫu nhiên. Giai đoạn 3: DNA bị biến đổi thành RNA.
Giai đoạn 1: DNA tách thành ba mạch. Giai đoạn 2: Các nucleotide không liên kết theo nguyên tắc bổ sung. Giai đoạn 3: DNA không thể phục hồi.
Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA là gì?
DNA có khả năng tái bản tạo ra hai bản sao giống nhau và giống DNA ban đầu, đảm bảo quá trình truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể được ổn định.
DNA tái bản để tạo ra các protein mới cho tế bào.
Quá trình tái bản DNA giúp tế bào phân chia nhanh hơn mà không cần kiểm soát.
Tái bản DNA chỉ xảy ra ở các tế bào động vật.
Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên mã.
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ khuôn mẫu DNA.
Phiên mã là quá trình tổng hợp protein từ RNA.
Phiên mã là quá trình nhân đôi DNA.
Phiên mã là quá trình chuyển đổi RNA thành DNA.
Nhắc lại các kiến thức: cấu tạo RNA, điểm khác biệt giữa cấu tạo của RNA và DNA.
RNA có cấu tạo gồm một mạch đơn, các nucleotide gồm A, U, G, X; còn DNA gồm hai mạch xoắn kép, các nucleotide gồm A, T, G, X.
RNA có cấu tạo gồm hai mạch xoắn kép, các nucleotide gồm A, T, G, X; còn DNA gồm một mạch đơn, các nucleotide gồm A, U, G, X.
RNA và DNA đều có cấu tạo gồm hai mạch xoắn kép, các nucleotide giống nhau gồm A, T, G, X.
RNA và DNA đều có cấu tạo gồm một mạch đơn, các nucleotide giống nhau gồm A, U, G, X.
Dự đoán xem RNA có quá trình tái bản giống DNA hay không? RNA được tạo ra như thế nào?
RNA không có quá trình tái bản giống DNA. RNA được tạo ra qua quá trình phiên mã từ khuôn mẫu DNA.
RNA có quá trình tái bản giống hệt DNA và được tạo ra qua quá trình dịch mã.
RNA được tạo ra từ quá trình nhân đôi của chính nó mà không cần DNA.
RNA được tạo ra từ quá trình tổng hợp protein.
Đặc điểm nào sau đây là nguyên liệu của quá trình tái bản DNA?
Các nucleotide là A, T, G, C
Các nucleotide là A, U, G, C
Quá trình phiên mã RNA sử dụng loại enzyme nào?
DNA polymerase
RNA polymerase
Quá trình tái bản DNA diễn ra ở đâu? Diễn ra ở cả hai mạch đơn của DNA theo chiều ______ nhau.
ngược
cùng
song song
đối
Quá trình phiên mã RNA diễn ra ở đâu? Diễn ra ở trên mạch đơn có chiều 3’–5’ và tổng hợp theo chiều ______.
5’–3’
3’–5’
5’–5’
3’–3’
Giai đoạn đầu tiên của quá trình phiên mã RNA là gì?
Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn, để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’ → 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN.
DNA tháo xoắn và hai mạch tách nhau thành hai mạch khuôn.
Trong quá trình phiên mã RNA, các nucleotide nào sẽ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung?
A với U, T với A, G với C và C với G
A với T, G với C
Nguyên tắc của quá trình tái bản DNA là gì?
Nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc đồng hóa, nguyên tắc phân giải
Nguyên tắc dịch mã, nguyên tắc phiên mã
Nguyên tắc tổng hợp, nguyên tắc phân tách
Kết quả của quá trình phiên mã tạo RNA là gì?
Mỗi lần tổng hợp tạo ra một phân tử RNA với trình tự các nucleotide xác định theo trình tự mạch khuôn.
Mỗi lần tổng hợp tạo ra hai phân tử RNA giống nhau hoàn toàn.
Quá trình phiên mã tạo ra một phân tử DNA mới.
Phiên mã tạo ra một chuỗi protein từ mạch khuôn.
Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA là gì?
Đảm bảo quá trình truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể được ổn định giống với trình tự nucleotide ở mạch gốc và liên tục.
Tạo ra các protein mới cho tế bào.
Giúp tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng hiệu quả hơn.
Làm tăng số lượng ribosome trong tế bào.
Quá trình nào tạo ra hai phân tử DNA mới giống như phân tử DNA ban đầu?
Tái bản DNA
Phiên mã tạo RNA
Nêu khái niệm mã di truyền.
Mã di truyền là trình tự các nucleotide trong DNA quy định trình tự các amino acid trong protein.
Mã di truyền là quá trình tổng hợp protein từ các acid béo.
Mã di truyền là sự trao đổi chất giữa các tế bào.
Mã di truyền là quá trình phân chia tế bào.
Có bao nhiêu loại nucleotide tạo ra mã di truyền?
Bốn loại nucleotide.
Hai loại nucleotide.
Sáu loại nucleotide.
Năm loại nucleotide.
Ý nghĩa của sự đa dạng mã di truyền là gì?
Sự đa dạng mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
Sự đa dạng mã di truyền làm giảm khả năng thích nghi của sinh vật.
Sự đa dạng mã di truyền chỉ ảnh hưởng đến hình thái bên ngoài của sinh vật.
Sự đa dạng mã di truyền không liên quan đến quá trình tiến hóa.
Mối quan hệ giữa DNA, RNA và protein thể hiện qua quá trình nào?
Quá trình phiên mã và dịch mã.
Quá trình nguyên phân và giảm phân.
Quá trình quang hợp và hô hấp.
Quá trình phân giải và tổng hợp glycogen.
Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, hãy nêu khái niệm dịch mã.
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein từ mRNA dựa trên mã di truyền.
Dịch mã là quá trình tổng hợp DNA từ protein.
Dịch mã là quá trình chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành hóa năng.
Dịch mã là quá trình phân giải glucose thành năng lượng.
