NEW
Font size
Worksheetsthơ lục bát
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Thơ lục bát có đặc điểm số tiếng ở mỗi cặp câu là:
5 – 7
6 – 8
7 – 7
8 – 6
Tiếng cuối dòng 6 trong thơ lục bát phải vần với tiếng thứ mấy của dòng 8?
Thứ hai
Thứ ba
Thứ sáu
Thứ tám
Thanh điệu tiếng thứ 6 trong dòng sáu của thơ lục bát thường là:
Thanh trắc
Thanh hỏi/ngã
Thanh nặng
Thanh bằng
Thơ lục bát thường ngắt nhịp:
3/3 – 4/4
1/5 – 5/1
2/2/2 – 2/4
3/2/3
Lục bát biến thể là hình thức:
Giữ nguyên luật lục bát cổ
Không tuân theo bất kỳ quy tắc nào
Có biến đổi về số tiếng, gieo vần, phối thanh…
Chỉ thay đổi về nhịp
Từ đồng âm là những từ:
Có nhiều nghĩa nhưng liên quan
Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau
Có nghĩa giống nhau
Chỉ có một nghĩa duy nhất
Từ đa nghĩa là từ:
Chỉ có một nghĩa
Có hai hoặc nhiều nghĩa nhưng không liên quan
Có hai hoặc nhiều nghĩa có liên quan với nhau
Phát âm giống nhau
Hoán dụ là biện pháp tu từ dùng tên sự vật nhằm:
Gọi sai đối tượng
Tăng tính nhạc cho câu thơ
Gợi tả hình ảnh chân thực
Gọi tên sự vật khác có quan hệ gần gũi để tăng gợi tả
Ví dụ “áo nâu" chỉ người nông dân là biện pháp:
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hoá
Nói quá
Từ “bàn” trong “bàn ăn” và “bàn bạc” thuộc quan hệ:
Đồng âm
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Từ ghép
Tình cảm bao trùm của tác giả trong bài thơ là:
Yêu thiên nhiên
Y
Từ “bàn” trong “bàn ăn” và “bàn bạc” thuộc quan hệ:
Đồng âm
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Từ ghép
Tình cảm bao trùm của tác giả trong bài thơ là:
Yêu thiên nhiên
Yêu anh hùng dân tộc
Yêu chuyện cổ, yêu con người Việt Nam
Buồn trước số phận cuộc đời
Hình ảnh “người ngay thì gặp người tiên độ trì” thể hiện:
Sự trừng phạt
Sự huyền bí đáng sợ
Niềm tin vào điều thiện
U sầu về cuộc sống
“Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa” sử dụng biện pháp:
Nhân hóa
Hoán dụ
Liệt kê
Đối lập
Hình ảnh “con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi” gợi:
Sự dữ dội của thiên nhiên
Vẻ đẹp bình dị, thân quen
Sự trống trải
Hình ảnh ẩn dụ về chiến tranh
Tác giả so sánh “đời cha ông với đời tôi” như:
Hai dòng nước xoáy
Như con thuyền nhỏ
Như nhịp cầu bắc ngang trời
Như con sông với chân trời đã xa
Cụm từ “chuyện cổ thiết tha” gợi:
Hành động khô khan
Những câu chuyện vô ích
Sự gắn bó, yêu thương
Sự xa lạ
Nhận xét đúng về “rất công bằng, rất thông minh”:
Ca ngợi nhân vật trí tuệ trong truyện cổ
Chỉ nói về tổ tiên
Phê phán người xưa
Thể hiện sự hài hước
“Đẽo cày theo ý người ta” nghĩa là:
Không có ý kiến
Tự do làm theo ý thích
Làm việc theo lời khuyên đúng
Làm theo người khác một cách sai lầm
Ý nghĩa câu “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì”:
Nghe một cách ồn ào
Nghe mà không hi
Ý nghĩa câu “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì”:
Nghe một cách ồn ào
Nghe mà không hiểu
Nghe đầy cảm xúc, lắng đọng
Nghe để phê phán
Hình ảnh “miếng trầu đỏ thắm” là hoán dụ chỉ:
Chuyện tình yêu
Sự may mắn
Tình cảm, đạo lý con người
Màu sắc đẹp
Hình ảnh “đậm đà cái tích trầu cau” gợi:
Nỗi buồn của mẹ
Sự thủy chung, nghĩa tình
Sự chia lìa đau khổ
Sự phẫn nộ
Câu thơ “Bấy nhiêu thời nữa chuyện đời xa xôi” nói lên:
Sự quên lãng truyện cổ
Truyện cổ ngày càng nhiều
Truyện cổ vượt thời gian
Truyện cổ chỉ dành cho trẻ em
“Nhưng bao chuyện cổ trên đời / Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm” cho thấy:
Truyện cổ lỗi thời
Truyện cổ chỉ mang tính giải trí
Giá trị đạo đức của truyện cổ luôn bền vững
Chuyện cổ gây đau buồn
Nhạc điệu chung của bài thơ là:
Trang nghiêm, hùng tráng
Buồn tê tái
Tha thiết, dịu dàng
Mạnh mẽ, quyết liệt
Bài thơ khẳng định vai trò của truyện cổ đối với con người là:
Mang lại tiếng cười giải trí
Giúp quên đi thực tại
Nuôi dưỡng tâm hồn, hướng đến điều thiện
Chỉ là ký ức thời xưa
