wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1: Tâm lý học là một khoa học (52 câu)

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

a)

Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

b)

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

2.

Nhiệm vụ của tâm lý học là:

a)

Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý

b)

Tìm ra quy luật hoạt động và phát triển của các hoạt động tâm lý

c)

Tìm ra cơ chế hình thành và phát triển của các hoạt động tâm lý

d)

Cả A, B và C đều đúng.

3.

Đáp án nào không phải là đặc điểm thể hiện tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử:

a)

A. Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

b)

B. Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

C. Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.

d)

D. Tâm lí người phản ánh tất yếu, quy luật những tác động, khách thích của thế giới khách quan.

4.

Tâm lí người là:

4 lines
5.

Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.

b)

Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.

c)

Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

6.

Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:

a)

A. Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.

b)

B. Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.

c)

C. Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả phản ánh thế giới khách quan.

d)

D. Thế giới khách quan quyết định nội dung tâm lí của con người.

7.

Phản ánh là:

a)

Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.

b)

Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

c)

Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

d)

Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.

8.

Phản ánh tâm lí có đặc điểm:

4 lines
9.

Tâm lí người có nguồn gốc từ:

a)

Não người.

b)

Hoạt động của cá nhân.

c)

Thế giới khách quan.

d)

Giao tiếp của cá nhân.

10.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:

a)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.

c)

Những đặc điểm riêng về mặt sinh học, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động, giao tiếp của cá nhân.

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.

11.

Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:

a)

Có tính chủ thể.

b)

Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

c)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

12.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:

a)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.

c)

Những đặc điểm riêng về mặt sinh học, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau. (Trùng với câu 10)

13.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:

a)

A. có thế giới khách quan và não.

b)

B. thế giới khách quan tác động vào não.

c)

C. não hoạt động bình thường.

d)

D. thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.

14.

... là hiện tượng có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh, được nảy sinh từ hoạt động sống của từng người và gắn bó mật thiết với các quan hệ xã hội.

a)

Hiện tượng tâm lý

b)

Hiện tượng sinh lý

c)

Hiện tượng tự nhiên

d)

Hiện tượng xã hội

15.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.

b)

Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.

c)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.

d)

Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực.

16.

Tâm lý người chỉ được hình thành và phát triển qua:

a)

A. Lịch sử xã hội

b)

B. Di truyền

c)

C. Bản năng

d)

D. Hoạt động cá nhân

17.

Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự biến đổi lịch sử cá nhân, dân tộc và ...

a)

Xã hội

b)

Kinh nghiệm

c)

Kỹ năng

d)

Trình độ

18.

Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động của con người.

b)

Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.

c)

Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.

d)

Cả A, B và C đều đúng

19.

Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là:

a)

Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, tốc độ của hoạt động).

b)

Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

c)

Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

d)

Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

20.

Tâm lý có chức năng điều khiển, kiểm tra hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là

a)

Tâm lý điều khiển, kiểm tra qua quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động, làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định

b)

Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

c)

Tâm lý xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

d)

Tâm lý đơn độc hoạt động của con người theo các ý tưởng sáng tạo

21.

Tâm lý có chức năng điều chỉnh hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là

a)

Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.

b)

Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra, đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.

c)

Tâm lý đơn độc hoạt động của con người theo mục đích chung đã đề ra

d)

Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

22.

Tâm lý người là sự phản ánh thế giới khách quan vào ... người thông qua chủ thể.

a)

A. Quan điểm sống

b)

B. Kinh nghiệm sống

c)

C. Não

d)

D. Nhân cách

23.

Đâu không phải là nguyên tắc chủ đạo trong nghiên cứu tâm lý

a)

A. Quyết định luận duy vật biện chứng

b)

B. Thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động

c)

C. Nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý với nhau.

d)

D. Nghiên cứu tâm lý theo cách nhà nghiên mong muốn để tìm thấy thông tin

24.

Thời gian nào đánh dấu việc tâm lý học trở thành một khoa học độc lập

a)

Từ nửa đầu thế kỷ XIX trở đi

b)

Từ nửa đầu thế kỷ XV trở đi

c)

Từ nửa đầu thế kỷ XII trở đi

d)

Từ nửa đầu thế kỷ XIII trở đi

25.

Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống: "Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc ... là yếu tố quyết định"

a)

Xã hội

b)

Tự nhiên

c)

Khách quan

d)

Chủ quan

26.

Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lý là:

a)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm lộ rõ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.

b)

Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu

27.

Phương pháp đàm thoại (trò chuyện) trong nghiên cứu tâm lý là:

a)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được không chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.

b)

Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu.

c)

Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.

d)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.

28.

Phương pháp điều tra trong nghiên cứu tâm lý là:

a)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được không chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.

b)

Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu.

29.

Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động trong nghiên cứu tâm lý là:

a)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.

b)

Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu.

c)

Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.

d)

Là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các đặc điểm tâm lý của con người.

30.

Theo quan niệm duy vật biện chứng về tâm lý người:

a)

Tâm lý người do thượng đế, do trời sinh ra

b)

Tâm lý người do não tiết ra giống như gan tiết ra mật

c)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào não người thông qua hoạt động của chủ thể. Tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử.

d)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào nhân cách người. Tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử.

31.

Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:

a)

Diễn ra song song trong não

b)

Đồng nhất với nhau

c)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau

d)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là não

32.

Muốn quan sát đạt kết quả cao, người nghiên cứu cần chú ý:

a)

Xác định mục tiêu, nội dung kế hoạch quan sát

b)

Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống

c)

Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực…

d)

Cả A, B và C đều đúng

33.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

34.

Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:

a)

A. Thuộc tính tâm lý

b)

B. Trạng thái tâm lý

c)

C. Quá trình tâm lý

d)

D. Phẩm chất tâm lý

35.

Quá trình dùng một số câu hỏi đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:

4 lines
36.

Trạng thái tâm lý là:

a)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.

b)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

c)

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.

d)

Đáp án A, B và C đều đúng.

37.

Quá trình tâm lý là:

a)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.

b)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

c)

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.

d)

Đáp án A, B và C đều đúng.

38.

Thuộc tính tâm lý là:

a)

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.

b)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.

c)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

d)

Đáp án A, B và C đều đúng.

39.

"Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm". (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Hiện tượng trên chứng tỏ:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan

d)

Cả A, B và C đều đúng

40.

"Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả". Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Hiện tượng tự nhiên

b)

Trạng thái tâm lí

c)

Thuộc tính tâm lí

d)

Hiện tượng vô thức.

41.

Hãy chỉ ra câu nào thể hiện thuộc tính tâm lý?

a)

Cô là người đa cảm và hay suy nghĩ

b)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

c)

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

d)

Có hình dung cảnh mình được bước lên nhận bằng tốt nghiệp Đại học

42.

Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý

a)

Bích là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

Bác tôi là người thật thà, chịu khó

c)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

Có tưởng tượng ra cảnh mình được bước vào cổng trường Đại học trong tương lai

43.

Câu nào dưới đây thể hiện là một trạng thái tâm lý

4 lines
44.

Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý

a)

A. Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

B. Cô là người thật thà, chịu khó

c)

C. Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

D. Có hình dung cảnh mình được bước vào cổng trường đại học trong tương lai

45.

Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý

a)

A. Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

B. Cô gái rất yêu là người thật thà, chịu khó

c)

C. Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

D. Có hình dung cảnh mình được bước vào cổng trường đại học trong tương lai

46.

Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư đã phân tích điều kiện gia đình không thuận lợi của anh ta như: mâu thuẫn gay gắt giữa bố mẹ bị cáo, cách cư xử bạo lực của người chồng với vợ con... để làm sáng tỏ thêm về hoàn cảnh phạm tội. Luật sư đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo?

a)

A. Quan sát

b)

B. Đàm thoại

c)

C. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

47.

Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là thuộc tính tâm lý:

a)

Nghe và suy nghĩ về những điều thầy giảng

b)

Mơ màng khi nghe giảng

48.

Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là trạng thái tâm lý:

a)

Nghe và suy nghĩ về những điều thầy giảng

b)

Mơ màng khi nghe giảng

c)

Trung thực trong quan hệ với mọi người

d)

Hình dung chuyện đã qua

49.

Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là quá trình tâm lý:

a)

Bâng khuâng khi mùa xuân về

b)

Mơ màng khi nghe giảng

c)

Trung thực trong quan hệ với mọi người

d)

Nhớ lại chuyện đã qua

50.

Hiện tượng nào là quá trình tâm lý trong các tình huống được nêu ra dưới đây:

a)

Mình vô cùng sợ hãi khi thấy một vật gì đó lướt qua

b)

Cô ấy do dự trước quyết định học thêm tiếng Pháp

c)

Chị Hoa luôn thích thú học môn thể dục thẩm mỹ

d)

Tôi nghe thầy giảng bài cả buổi chiều

51.

Hiện tượng nào là trạng thái tâm lý trong các tình huống được nêu ra dưới đây:

a)

Mình nhìn thấy một vật gì đó lướt qua

b)

Cô ấy do dự trước quyết định học thêm tiếng Pháp

c)

Chị Hoa luôn thích thú học môn thể dục thẩm mỹ

d)

Tôi nghe thầy giảng bài cả buổi chiều

52.

Đâu là thuộc tính tâm lý trong các tình huống được nêu ra dưới đây:

a)

Mình thoáng thấy một vật gì đó lướt qua

b)

Cô ấy do dự trước quyết định học thêm tiếng Pháp

c)

Chị Hoa luôn thích thú học môn thể dục thẩm mỹ

53.

Phản xạ có điều kiện là:

a)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

b)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

c)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cơ thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.

d)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường.

54.

Não người được hiểu là cơ sở ..., là cơ sở tự nhiên của tâm lý

a)

A. Sinh lý

b)

B. Vật lý

c)

C. Vật chất

d)

D. Vật thể

55.

Không hoạt động theo cơ chế nào để nhờ đó nảy sinh các hiện tượng tâm lý

a)

Hưng phấn

b)

Ức chế

c)

Phản xạ

d)

Phản hồi

56.

Theo anh/chị, đáp án nào sau đây không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao:

a)

Quy luật phản xạ có điều kiện

b)

Quy luật cảm ứng đồng thời

c)

Quy luật cảm ứng kế tiếp

d)

Quy luật bảo toàn năng lượng

57.

Theo anh/chị hoạt động của con người giữ vai trò?

a)

Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần

b)

Cải tạo thế giới khách quan

c)

Làm nảy sinh và phát triển tâm lý

d)

Cả A, B và C đều đúng

58.

Theo anh/chị, trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp?

a)

Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên.

b)

Con khỉ gọi bầy.

c)

Em bé vuốt ve, trò chuyện với chú mèo.

d)

Cô giáo giảng bài.

59.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

A. Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng với sự thay đổi của điều kiện sống.

b)

B. Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường.

c)

C. Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các điểm trên vỏ não.

d)

D. Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và bảo hiệu gián tiếp sự tác động của một kích thích khác.

60.

Hiện tượng nào dưới đây chứng tỏ tâm lí tác động đến sinh lí?

a)

Cảm thấy hồi hộp khiến tim đập nhanh hơn

b)

Ngủ đủ giấc nhưng vẫn mệt mỏi

c)

Ăn uống đầy đủ nhưng không tăng cân

d)

Tập thể dục giúp tăng sức khỏe

61.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?

a)

Các phản xạ không điều kiện.

b)

Các phản xạ có điều kiện.

c)

Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.

d)

Hoạt động của các trung khu thần kinh.

62.

Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?

a)

A. Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.

b)

B. Lạnh làm run người.

c)

C. Buồn rầu làm ngừng tiết tiêu hoá.

d)

D. Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh.

63.

Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:

a)

Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau.

b)

Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật.

c)

Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.

d)

Tâm lý là chức năng của não.

64.

Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,... nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.

b)

Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức.

c)

Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.

65.

Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:

a)

Giao tiếp trực tiếp

b)

Giao tiếp chính thức

c)

Giao tiếp không chính thức

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ

66.

Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào KHÔNG đặc trưng cho hoạt động của con người?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình tương tác trực tiếp với đối tượng cụ thể

b)

Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi chủ thể nhất định

c)

Hoạt động được tiến hành gián tiếp thông qua ngôn ngữ và các công cụ, phương tiện

d)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu chủ thể

67.

Hưng phấn là:

a)

Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ

b)

Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ

c)

Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người

d)

Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người

68.

Ức chế là

a)

Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ

b)

Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ

c)

Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người

69.

Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:

a)

Định hình động lực (định hình)

b)

Phản xạ có điều kiện

c)

Phản xạ không điều kiện

d)

Hệ thống tín hiệu thứ hai

70.

Hưng phấn hay ức chế này sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:

a)

Hưng phấn và ức chế tập trung

b)

Hưng phấn và ức chế lan tỏa

c)

Hưng phấn lan tỏa

d)

Ức chế lan tỏa

71.

Cảm ứng qua lại đồng thời là:

a)

Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại.

b)

Ức chế ở điểm này gây ức chế ở điểm kia

c)

Hưng phấn ở điểm này gây hưng phấn ở điểm kia

d)

Hưng phấn ở điểm này gây ra hưng phấn và ức chế ở điểm kia

72.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:

a)

Bẩm sinh di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Hoạt động cá nhân.

d)

Cả A và B.

73.

Trong tâm lí học, khái niệm hoạt động là:

4 lines
74.

Vì quá sợ hãi Mai liu lưỡi lại không nói được gì. Tình huống trên thể hiện quy luật hoạt động thần kinh nào?

a)

Quy luật lan toả và tập trung

b)

Quy luật cảm ứng qua lại

c)

Quy luật hoạt động theo hệ thống

d)

Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

75.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm và các hoạt động liên quan đến các trách nhiệm đó đã thu hẹp và làm rối loạn nhân cách. Ngược lại, mối liên hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh lại duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ – nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch.

a)

A. Tâm lí là sản phẩm của hoạt động

b)

B. Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp

c)

C. Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

d)

D. Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.

76.

Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi mất hẳn bản tính người là do:

a)

Không có môi trường sống thích hợp

b)

Không được giáo dục

c)

Không được giao tiếp với con người

d)

Không tham gia hoạt động

77.

Qua thực tế tại các doanh nghiệp, sinh viên thấy cần phải tích cực học tập và tu dưỡng nhiều hơn ở trường đại học. Chức năng giao tiếp được thể hiện trong trường hợp trên là:

a)

Nhận thức

b)

Xúc cảm

c)

Điều khiển hành vi

d)

Phối hợp hoạt động.

78.

Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:

a)

Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.

b)

Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.

c)

Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

79.

Anh/Chị hãy lựa chọn 1 đáp án đúng cho khái niệm Cảm giác:

4 lines
80.

Cách hiểu nào không đúng với ngưỡng cảm giác:

a)

Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.

b)

Mỗi cảm giác có một ngưỡng khác nhau.

c)

Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.

d)

Ngưỡng cảm giác ở mỗi người là khác nhau.

81.

Anh/Chị hãy lựa chọn 1 đáp án đúng cho khái niệm thích ứng của cảm giác:

a)

Là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với cường độ kích thích.

b)

Là khả năng thay đổi độ cảm nhận của cảm giác cho phù hợp với tác nhân kích thích.

c)

Là khả năng thay đổi độ cảm nhận của cảm giác cho phù hợp với cường độ kích thích.

d)

Cả A, B và C đều đúng trên.

82.

Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:

a)

Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

b)

Cảm giác của con người có bản chất xã hội.

c)

Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.

d)

Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.

83.

Một trong những nội dung về quy luật ngưỡng cảm giác được phát biểu:

4 lines
84.

Anh/Chị hãy chọn 1 phương án đúng nhất để nói về hiện tượng ảo giác trong tri giác:

a)

Cho hình ảnh tri giác đúng về đối tượng.

b)

Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.

c)

Ít khi phụ thuộc vào bối cảnh.

d)

Không cần thiết trong đời sống con người.

85.

Khái niệm Tri giác

a)

Là một thuộc tính tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.

b)

Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.

c)

Là một trạng thái tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào chúng ta.

d)

Cả A, B và C đều đúng trên.

86.

Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác:

a)

A. Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.

b)

B. Không cần thiết trong đời sống con người.

c)

C. Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.

d)

D. Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.

87.

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:

a)

Phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng.

b)

Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

c)

Quá trình tâm lí.

d)

Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.

88.

Hiện tượng tổng giác là:

a)

Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí và đặc điểm nhân cách

b)

Sự phụ thuộc của tri giác vào không gian xung quanh.

c)

Sự ổn định của hệ thần kinh.

d)

Cả A, B và C đều đúng

89.

Cách hiểu nào là phù hợp với tính lựa chọn của tri giác:

a)

Con người không chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.

b)

Sự lựa chọn đối tượng tri giác phụ thuộc vào mục đích tri giác.

c)

Thể hiện bản chất của con người.

d)

Cả A, B và C đều đúng

90.

Tính ổn định của tri giác là do:

a)

Cấu trúc của sự vật ổn định tương đối trong một không gian, thời gian nhất định.

b)

Cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh dựa trên mối liên hệ ngược.

c)

Do kinh nghiệm tri giác nhiều lần của cá thể.

d)

Cả A, B và C đều đúng

91.

Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác:

a)

Chỉ diễn ra đồng thời

b)

Chỉ diễn ra nối tiếp

c)

Diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp

d)

Diễn ra vừa đồng thời vừa nối tiếp

92.

Ý nào dưới đây không đúng với tri giác:

a)

Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loại sự vật, hiện tượng cùng loại

b)

Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật.

c)

Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.

d)

Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.

93.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

4 lines
94.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lựa chọn của tri giác.

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

95.

Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?

a)

Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tinh thần của cá thể.

b)

Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác.

c)

Sự ổn định của hình ảnh tri giác.

d)

Tính ý nghĩa của tri giác.

96.

Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:

a)

Cảm giác là một quá trình tâm lý, có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

b)

Cảm giác của con người có bản chất xã hội.

c)

Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.

d)

Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.

97.

Anh/Chị hãy lựa chọn 1 đáp án đúng cho khái niệm Tư duy:

a)

Là một trạng thái tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết

b)

Là một thuộc tính tâm lý phản ánh bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết

c)

Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết

d)

Cả A, B và C đều đúng

98.

Đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy:

a)

Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác dưới đây.

b)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.

c)

Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ bên trong mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng

d)

Cả A, B và C đều đúng

99.

Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người:

a)

Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống

b)

Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp

c)

Kết quả nhận thức mang tính khái quát

d)

Diễn ra theo một quá trình.