wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG I

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỷ VIII đến VI trước công nguyên

b)

Thế kỷ VI đến VIII

c)

Thế kỷ I đến V

d)

Thế kỷ V đến I trước công nguyên

2.

Triết học ra đời tại đâu?

a)

Một số trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại

b)

Phương Đông cổ đại

c)

Phương Tây Cổ đại

d)

Tất cả các nước thời cổ đại

3.

Quan điểm đúng về sự ra đời của triết học là gì?

a)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại

b)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh ở Phương Đông thời Cổ đại

c)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh ở Phương Tây thời Cổ đại

d)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại tất cả các trung tâm văn minh của nhân loại thời Cổ đại

4.

Nguồn gốc của triết học là gì?

a)

Nhận thức và xã hội

b)

Nhận thức

c)

Xã hội và tự nhiên

d)

Tự nhiên

5.

Nguồn gốc xã hội của triết học là gì?

a)

Nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và xã hội xuất hiện giai cấp

b)

Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ

c)

Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hạ khác

d)

Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay

6.

Nguồn gốc xã hội của triết học không có nội dung nào sau đây?

a)

Con người đạt trình độ nhận thức khái quát, trừu tượng

b)

Xã hội đã xuất hiện tư hữu tư liệu sản xuất và giai cấp

c)

Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hạ khác

d)

Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay

7.

Nội dung nguồn gốc nhận thức của triết học là gì?

a)

Xã hội đã xuất hiện tư hữu tư liệu sản xuất và giai cấp

b)

Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc

c)

Con người đạt trình độ tư duy trừu tượng hóa, khái quát hóa

d)

Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay

8.

Trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan là gì?

a)

Trí tuệ

b)

Tri thức

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

9.

Đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử là gì?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Thế giới quan khoa học

c)

Thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan duy vật biện chứng

10.

Coi tín ngưỡng cao hơn lý trí là nội dung của thế giới quan nào?

a)

Huyền thoại

b)

Duy tâm

c)

Tôn giáo

d)

Cổ đại

11.

Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?

a)

Một mặt

b)

Hai mặt

c)

Ba mặt

d)

Bốn mặt

12.

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia triết học thành hai trường phái lớn, đó là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa hữu thần và chủ nghĩa vô thần

13.

Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập

b)

Vật chất là cái có trước, quyết định ý thức

c)

Vật chất và ý thức đồng thời tồn tại, quyết định lẫn nhau

d)

Vật chất do ý thức sinh ra và quyết định

14.

Quan điểm “vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức” thuộc trường phái triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nghị nguyên

d)

Siêu Hình

15.

Quan điểm “ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất” thuộc trường phái triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Biện chứng

c)

Nhị nguyên

d)

Duy tâm

16.

Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

c)

Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau

d)

Vật chất do ý thức sinh ra và quyết định

17.

Chủ nghĩa duy vật chất phác là hình thức cơ bản của triết học thời kỳ nào?

a)

Cổ đại

b)

Cận đại

c)

Trung cổ

d)

Hiện đại

18.

Hai hình thức chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Khá tri và bất khả tri

b)

Khách quan và chủ quan

c)

Biện chứng và siêu hình

d)

Hữu thần và vô thần

19.

Câu nói của Cantor: “cái đẹp không nằm trên đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm trong đôi mắt của kẻ si tình” thuộc lập trường triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật siêu hình

c)

Nhị nguyên luận

d)

Bất khả tri

20.

Thừa nhận vật chất hoặc ý thức là nguồn gốc, bản chất và quyết định sự vận động của thế giới là học thuyết triết học nào?

a)

Bất khả tri

b)

Hoài nghi luận

c)

Nhị nguyên luận

d)

Nhất nguyên luận

21.

Phủ nhận khả năng nhận thức của con người về bản chất sự vật là học thuyết triết học nào?

a)

Bất khả tri

b)

Hoài nghi luận

c)

Nhị nguyên luận

d)

Nhất nguyên luận

22.

Phương pháp được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức, cải tạo thế giới trở thành phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học là phương pháp nào?

a)

Biện chứng duy vật

b)

Biện chứng duy tâm

c)

Nhận thức khoa học

d)

Siêu hình

23.

Phương pháp siêu hình có tác dụng trong trường hợp nào?

a)

Một không gian, thời gian, một phạm vi nhất định

b)

Mọi điều kiện, hoàn cảnh

c)

Mọi quá trình hình thành và phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Mọi không gian, thời gian

24.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XIX và sau đó được Lênin phát triển

b)

Thế kỷ XVII và sau đó được Lênin phát triển

c)

Thế kỷ XVIII và sau đó được Lênin phát triển

d)

Thế kỷ XX và sau đó được Lênin phát triển

25.

Triết học Mác ra đời vào những năm nào của thế kỷ XIX?

a)

40 của thế kỷ XIX

b)

20 của thế kỷ XIX

c)

30 của thế kỷ XIX

d)

50 của thế kỷ XIX

26.

Người sáng lập và phát triển triết học Mác - Lênin là ai?

a)

C.Mác, Ph.Ăngghen; V.I.Lênin

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Ph.Ăngghen

27.

Người bảo vệ và phát triển triết học Mác thành triết học Mác - Lênin là ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

d)

Hồ Chí Minh

28.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Đức

c)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Đức

29.

Nội dung trong triết học của Hêghen được C.Mác kế thừa là gì?

a)

Phép biện chứng

b)

Phép siêu hình

c)

Tính thần phê phán tính chất duy tâm thần bí trong triết học Hêghen

d)

Tính thần phê phán xã hội đương thời

30.

Giai đoạn V.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?

a)

Ba thời kỳ

b)

Một thời kỳ

c)

Hai thời kỳ

d)

Bốn thời kỳ

31.

Trong khái niệm triết học Mác - Lênin, nội dung nào sau đây là không đúng?

a)

Kết hợp chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức

b)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Thế giới quan và phương pháp luận khoa học

d)

Của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

32.

Chức năng của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng

b)

Thế giới quan và phương pháp luận

c)

Thế giới quan duy vật

d)

Thế giới quan duy tâm và phương pháp siêu hình

33.

C.Mác nhận bằng tiến sĩ năm nào?

a)

1841

b)

1840

c)

1842

d)

1848

34.

C.Mác bảo vệ luận án tiến sĩ triết học khi bao nhiêu tuổi?

a)

24 tuổi

b)

23 tuổi

c)

25 tuổi

d)

34 tuổi

35.

Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra học thuyết nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

Chủ nghĩa kinh tế - chính trị

36.

Học trước đó không chỉ giải thích thế giới mà vấn đề là:

a)

Nhận thức thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Khai thác thế giới

d)

Phục vụ thế giới

37.

C. Mác đã trực tiếp kế thừa và cải tạo “phép biện chứng” của ai?

a)

Phoi abac

b)

Canto

c)

Hêghen

d)

Xanh Xi Mông

38.

C. Mác đã trực tiếp kế thừa và cải tạo “chủ nghĩa duy vật vô thần” của ai?

a)

Phoiobắc

b)

Canto

c)

Uêghen

d)

Xanh Xi Mông

39.

Nội dung nguồn gốc xã hội của triết học là:

a)

Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng

b)

Con người có được vốn hiểu biết nhất định

c)

Con người có khả năng khái quát được những tri thức riêng lẻ thành những khái niệm, phạm trù, quy luật

d)

Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay

40.

Nguồn gốc nhận thức của triết học không có nội dung nào sau đây?

a)

Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay

b)

Con người đạt trình độ nhận thức khái quát, trừu tượng

c)

Con người có khả năng khái quát được những tri thức riêng lẻ thành những khái niệm, phạm trù, quy luật...

d)

Con người có được vốn hiểu biết nhất định

41.

Triết học Hy Lạp cổ đại gọi là nền triết học:

a)

Kinh viện

b)

Kinh nghiệm

c)

Tự nhiên

d)

Siêu hình

42.

Triết học Tây Âu thời Trung cổ gọi là nền triết học:

a)

Kinh viện

b)

Kinh nghiệm

c)

Tự nhiên

d)

Siêu hình

43.

"Lập trường duy vật triệt để" là đối tượng nghiên cứu của trường phái triết học nào?

a)

Triết học Cổ điển Đức

b)

Triết học duy vật thời Cận đại

c)

Triết học Mác - Lênin

d)

Triết học Hêghen

44.

Thế giới quan là khái niệm triết học dùng để chỉ điều gì?

a)

Cảm nhận của con người về thế giới

b)

Cảm giác của con người về thế giới

c)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Sự sáng tạo các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

45.

Cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan là gì?

a)

Trí tuệ

b)

Trí thức

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

46.

Yếu tố nào sau đây không thuộc thành phần của thế giới quan?

a)

Trí tuệ

b)

Trí thức

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

47.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

b)

Toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó

c)

Toàn bộ quan điểm của con người về thế giới và bản thân mình

d)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó

48.

Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất là quan điểm của chủ nghĩa duy vật nào?

a)

Siêu hình thời cận đại

b)

Biện chứng thời cổ điển Đức

c)

Chất phác thời cổ đại

d)

Vô thần thời hiện đại

49.

Nhìn thế giới như một cỗ máy không lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại là phương pháp nào?

a)

Siêu hình

b)

Biện chứng

c)

Chất phác

d)

Vô thần

50.

Không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy là chủ nghĩa duy vật:


a)

Siêu hình

b)

Biện chứng

c)

Chất phác

d)

Vô thần

51.

người xây dựng và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng là?

a)

C.Mác, Ph.Angghen, V.I.Lênin

b)

C.Mác và Ph.Angghen

c)

c. Mác và V.I.Lênin

d)

liênghen và c. Mác

52.

Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm hữu thần

53.

Việc xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người là nguồn gốc nhận thức của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo

b)

Chủ nghĩa duy tâm hữu thần

c)

Chủ nghĩa duy tâm triết học

d)

Chủ nghĩa duy lý

54.

Học thuyết triết học thừa nhận cả vật chất và ý thức là nguồn gốc, bản chất, quyết định sự vận động của thế giới là gì?

a)

Bất khả tri

b)

Hoài nghi luận

c)

Nhị nguyên luận

d)

Nhất nguyên luận

55.

Học thuyết triết học khẳng định con người về nguyên tắc có thể nhận thức được bản chất của sự vật là gì?

a)

Bất khả tri

b)

Hoài nghi luận

c)

Nhị nguyên luận

d)

Thuyết khả tri

56.

Nội dung nào sau đây không thuộc phương pháp biện chứng?

a)

Sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến

b)

Sự vật, hiện tượng vận động, phát triển

c)

Sự vật, hiện tượng cô lập, tình tại và bất biến

d)

Sự vật, hiện tượng biến đôi, chuyến hóa


57.

Phương pháp biện chứng nhận thức sự vật, hiện tượng như thế nào?

a)

Cô lập, tách rời nhau

b)

Chỉ có sự biến đổi về số lượng

c)

Luôn có sự tác động, quy định lẫn nhau

d)

Sự biến đổi nằm ở bên ngoài sự vật, hiện tượng

58.

Trong ba hình thức cơ bản của phép biện chứng, hình thức nào không có?

a)

Tự phát thời Cổ đại

b)

Thời cận đại

c)

Duy tâm

d)

Duy vật

59.

Triết học Mác ra đời có sự kế thừa, cải tạo và phát triển nội dung nào?

a)

Thế giới quan duy vật của Hêghen

b)

Thế giới quan duy vật của Phoiobắc và phép biện chứng của Hêghen

c)

Thế giới quan duy vật của Phoiobắc

d)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiobắc

60.

Một trong những nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Pháp

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Đức

d)

Các phát minh khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XX

61.

Nội dung trong triết học của Phoiobắc đã tạo tiền đề cho C.Mác và Ph.Angghen chuyển biến về thế giới quan và lập trường cách mạng là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật vô thần

c)

Tinh thần phê phán xã hội đương thời

d)

Phép biện chứng

62.

Mục đích của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Nâng cao hiệu quả của quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích con người

b)

Nghiên cứu những quy luật vận động và phát triển của lịch sử - xã hội

c)

Phân tích những tư tưởng triết học trong lịch sử nhân loại

d)

Nghiên cứu những quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản

63.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội là gì?

a)

Phát hiện những quy luật vận động và phát triển của lịch sử - xã hội

b)

Phát hiện những quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản

c)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phát hiện những quy luật tự nhiên đầu thế kỷ XX

64.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

b)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng

c)

Phát hiện những quy luật vận động và phát triển của lịch sử - xã hội

d)

Cơ sở lý luận khoa học theo định hướng xã hội chủ nghĩa

65.

Luận điểm đúng nhất về sự ra đời của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Kết quả sáng tạo của cá nhân C.Mác và Ph.Angghen. Lênin

b)

Hiện tượng lịch sử, kết quả của năng lực tư duy sáng tạo và tinh thần nhân văn của C.Mác, Ph.Angghen và V.I.Lênin

c)

Kết quả kế thừa và phát triển triết học duy vật của Phoiobac và phép biện chứng của Hêghen

d)

Kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử tư tưởng triết học và khoa học của nhân loại, là kết quả của sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của C.Mác và Ph.Angghen

66.

Phép biện chứng duy vật được xác định là gì?

a)

Học thuyết về sự phát triển lịch sử - xã hội

b)

Những quan điểm cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất

c)

Sự vận dụng, phát triển chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu các lĩnh vực của đời sống xã hội

d)

Học thuyết về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

67.

Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận như thế nào?

a)

Chung nhất, phổ biến cho hoạt động nhận thức

b)

Chung nhất, phổ biến cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn

c)

Chung nhất, phổ biến cho các ngành khoa học tự nhiên

d)

Chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

68.

Phương pháp luận là gì?

a)

Thực tiễn về phương pháp

b)

Kinh nghiệm về phương pháp

c)

Thực nghiệm về phương pháp

d)

Lý luận về hệ thống phương pháp

69.

Cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Angghen thực hiện là đã sáng tạo ra gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật trực quan, siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật vô thần

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

70.

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục được tính chất của chủ nghĩa duy vật cũ là:

a)

Tự phát

b)

Ngây thơ

c)

Trực quan, siêu hình

d)

Nhân đạo

71.

Một trong những phát minh của C.Mác tạo nên bước ngoặt cách mạng trong triết học là:

a)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật

b)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

Sáng tạo ra chủ nghĩa xã hội cộng sản

72.

Luận điểm thuộc chủ nghĩa duy tâm khách quan là:

a)

Con người là sản phẩm của tự nhiên

b)

Bản tính con người là do trời phú

c)

Bản tính con người là do hoàn cảnh, điều kiện

d)

Con người sinh ra thần thánh

73.

Theo quan điểm duy tâm chủ quan, yếu tố quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng là:

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật xã hội

c)

Cảm giác của con người

d)

Ý chí của Thượng đế

74.

Phương pháp siêu hình nhận thức sự vật, hiện tượng tồn tại:

a)

Cô lập, tĩnh tại, tách rời nhau

b)

Trong sự tác động lẫn nhau

c)

Trong sự quy định lẫn nhau

d)

Trong sự đấu tranh, chuyển hóa nhau

75.

Theo quan điểm duy tâm khách quan, yếu tố đóng vai trò quyết định sự tồn tại, phát triển của lịch sử - xã hội là:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Giai cấp cách mạng

c)

Lực lượng siêu nhiên

d)

Lực lượng tự nhiên

76.

Người xuất thân từ một gia đình tư sản là:

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V. Lênin

d)

C.Mác và V.Lênin

77.

C.Mác đã kề thừa trực tiếp “hạt nhân hợp lý” của hai nhà triết hoc tiêu biểu là:


a)

Xanh Ximỏng và Sảclơ Phuriê

b)

Talét và Đêmòcrít

c)

Đêmôcrít và Eepiquơ

d)

Hêghen và Phoiơbắc


78.

Báo Sông Ranh mà C.Mác là biên tập viên có vị thế như một cơ quan ngôn luận chủ yếu của phái nào?

a)

Hêghen trẻ

b)

Dân chủ - cách mạng

c)

Dân túy

d)

Hiện sinh

79.

Tác phẩm đầu tiên do C.Mác và Ph.Ăngghen viết chung là?

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

c)

Gia đình thần thánh

d)

Tình cảnh giai cấp công nhân Anh

80.

Tham vọng ở nhiều nhà triết học, đã bị triết học Mác chấm dứt là biến triết học thành:

a)

Công cụ lý luận duy nhất

b)

Bộ phận của thần học

c)

Khoa học của mọi khoa học

d)

Phương tiện cải tạo thế giới

81.

Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người là:

a)

Thuyết bất khả tri

b)

Thuyết vô tâm

c)

Thuyết hoài nghi luận

d)

Thuyết nhị nguyên luận

82.

Học thuyết triết học cho rằng tri thức của con người không đạt đến chân lý khách quan là:

a)

Thuyết bất khả tri

b)

Thuyết vô tâm

c)

Thuyết hoài nghi luận

d)

Thuyết nhị nguyên luận

83.

Nguồn gốc nhận thức của triết học là:

a)

Sự hình thành, phát triển của tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy

b)

Sự hình thành, phát triển kho tàng truyền thán thoại và tôn giáo sơ khai

c)

Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người

d)

Sự hình thành, phát triển của tư duy cảm tính và kinh nghiệm cá nhân

84.

“Con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải” là quan niệm về triết học của :

a)

Ấn Độ cổ đại

b)

Trung Quốc cổ đại

c)

Hy Lạp cổ đại

d)

La Mã cổ đại

85.

“Yêu mến sự thông thái” là quan niệm về triết học của :

a)

Hy Lạp cổ đại

b)

Trung Quốc cổ đại

c)

Ấn Độ cổ đại

d)

La Mã cổ đại

86.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của tri thức triết học?

a)

Hệ thống tri thức kinh nghiệm của con người về thế giới

b)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới

c)

Khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Hạt nhân của thế giới quan

87.

Nội dung thể hiện sự khác nhau giữa tri thức triết học với tri thức của các khoa học khác là gì?

a)

Tri thức trừu tượng hóa sâu sắc về thế giới, về bản chất cuộc sống con người

b)

Thể hiện khả năng nhận thức của con người về thế giới

c)

Tri thức phản ánh sự tồn tại, vận động của các sự vật, hiện tượng

d)

Là một loại hình thái ý thức xã hội

88.

Trình độ khoa học của một học thuyết triết học phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Sự phát triển của đối tượng nghiên cứu, hệ thống tri thức và hệ thống phương pháp nghiên cứu

b)

Sự phát triển của các khoa học tự nhiên

c)

Sự phát triển của hệ thống các công cụ, phương tiện, kỹ thuật quan sát

d)

Sự phát triển về trình độ của các nhà triết học

89.

Thời kỳ nào triết học tự nhiên bị thay bằng nền triết học kinh viện là thời kì?

a)

Tây Âu Trung cổ

b)

Phục hưng

c)

Cận đại

d)

Cổ điển Đức

90.

Quan niệm “triết học là khoa học của mọi khoa học” xuất hiện từ thời kỳ nào?

a)

Cận đại

b)

Cổ đại

c)

Trung cổ

d)

Cổ điển Đức

91.

Thế giới quan đúng đắn có vai trò gì?

a)

Xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Giúp cho con người nhận thức được các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan

c)

Giải đáp những thắc mắc của con người về các hiện tượng của tự nhiên

d)

Giúp cho con người nhận thức được các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, giải đáp những thắc mắc của con người về các hiện tượng của tự nhiên

92.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và toàn bộ đời sống là:

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Thế giới quan huyền thoại

c)

Thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan tôn giáo

93.

Các thành phần tri thức khoa học, niềm tin khoa học và lý tưởng cách mạng là của thế giới quan:

a)

Duy vật biện chứng

b)

Khoa học

c)

Triết học

d)

Duy vật

94.

Tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định là:

a)

Trình độ phát triển của thế giới quan

b)

Trình độ phát triển kinh tế

c)

Trình độ phát triển của văn minh

d)

Trình độ phát triển của nhận thức

95.

Việc giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở phân chia quan điểm nhận thức thành hai trường phái:

a)

Khả tri và bất khả tri

b)

Khả tri và hoài nghi luận

c)

Bất khả tri và hoài nghi luận

d)

Biện chứng và siêu hình

96.

Chủ nghĩa duy vật đã trải qua ba hình thức phát triển là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật vô thần

c)

Chủ nghĩa duy vật vô thần, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

97.

Đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật khoa học vô thần

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

98.

Quan niệm “vật chất là những cái do phức hợp cảm giác của con người tạo ra” thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Nhị nguyên luận

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

99.

Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng tồn tại độc lập với con người như ý niệm, tinh thần tuyệt đối... là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa kinh viện

100.

Phương pháp biện chứng nhận thức sự vật, hiện tượng tồn tại:


a)

Cô lập. tĩnh tại, tách rời nhau

b)

Bất biến với nhau

c)

Không quy định lần nhau

d)

Tác động, chuyển hóa lần nhau

101.

Một trong những nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Việc xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người


b)

Xuất phát tử thực tiền và sự phát trièn cua khoa học

c)

Xem xét phiến diện hoạt động thực tiền và gan với lợi ích cùa các giai cấp thong tộ

d)

Thừa nhận tinh thử nhất của ý thức con người

102.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là


a)

Điều kiện kinh tế - xã hội thế kỷ XIX; nhân tố khách quan, tiền đề khoa học tự nhiên


b)

Tiền đề lý luận: tiền đê khoa học tự nhiên


c)

Nhân tố khách quan


d)

Điều kiện kinh tế - xã hội thế kỷ XIX; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan


103.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là:


a)

Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ; Định luật bao toàn khối lượng; Iỉọc thuyết tế bào


b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; Học thuyết về tế bào; Học thuyết tiến hoá


c)

Phát hiện ra nguyên tứ; Phát hiện ra điện tư; Định luật bao toàn và chuyền hoá năng lượng


d)

Phát hiện ra tia X; Phát hiện ra nguyên tứ; IIọc thuyết về tế bào


104.

V.I. Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh:


a)

Chủ nghĩa tư ban ra đời ớ Châu Âu


b)

Chủ nghĩa tư bán đã phát triên sang một giai đoạn mới là giai đoạn chú nghĩa đế quốc


c)

Chủ nghĩa tư ban ờ giai đoạn tự do cạnh tranh


d)

Chủ nghĩa tư ban thay thế cho xã hội phong kiên ờ Châu Âu


105.

Nội dung của Chủ nghĩa xã hội không tưởng được triết học Mác đã kế thừa là:


a)

Tinh thần nhân đạo và những quan điểm đúng đắn về lịch sử, về đặc trưng của xã hội tương lai


b)

Ọuy luật phát triển của chú nghĩa tư ban


c)

Vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có khả năng xóa bỏ chủ nghĩa tư bản xây dựng một xã hội bình đẳng, không có bóc lột


d)

Luận chứng khoa học về bản chất cua chủ nghĩa tư bản


106.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:


a)

Những quy luật của the giới khách quan


b)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xà hội và tư duy


c)

Giải quyết mối quan hệ vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy


d)

Tri thức lý luận chung nhất cua con người về the giới, về ban thân con người và vị trí cùa con người trong thế giới đó



107.

Phát minh không phải tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời triết học Mác - Lênin là:


a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng


b)

Học thuyết tiền hoá


c)

Nguyên tử luận


d)

Học thuyết tế bào


108.

C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung, phát triển toàn diện lí luận triết học trong thời kỳ:


a)

1820-1883


b)

1841-1844


c)

1848-1895


d)

1845-1848


109.

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đầu thế kỷ XIX có ý nghĩa đối với sự ra đời triết học Mác là:


a)

Tạo cơ sở chủ yếu nhất - cơ sở xã hội cho sự ra đời triết học Mác


b)

Phát triển phong trào đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội


c)

Khăng định vai trò, sứ mệnh lịch sừ cùa giai cấp công nhàn


d)

Tạo thành những tiền đề lý luận quan trọng cho sự ra đời của triết học Mác


110.

Chức năng của triết học Mác - Lênin có nội dung là:


a)

Khoa học về mối liên hệ phò biến và sự phát triển


b)

Hạt nhân lý luận của thế giới quan cộng sản


c)

Khoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triên của tự nhiên, xã hội và tư duv


d)

Sự vận dụng, phát triến chu nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu các lĩnh vực cùa đời sống xã hội


111.

Nội dung không thuộc khái niệm thế giới quan là:


a)

Quan điểm, quan niệm về con người trong các giai đoạn lịch sư


b)

Khái niệm triết học


c)

Chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm niềm tin. lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó


d)

Quy định các nguyên tac, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiền cua con người


112.

C.Mác nhận bằng tiến sĩ tại trường:


a)

Đại học Bon


b)

Đại học Béclin


c)

Đại học Giênna


d)

Đại học Hêghen


113.

Tác phẩm có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:


a)

Bán tháo kinh tế - triết học 1844


b)

Hệ tư tường Đức (1845 1846)


c)

Sự khốn cùng cúa triết học (1847)


d)

Tuyên ngôn của Đàng Cộng sản (1848)


114.

Đối với cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, triết học Mác trở thành:


a)

Vũ khí tinh thần


b)

Vũ khí vật chất


c)

Vũ khí duy nhất


d)

Vũ khí khoa học


115.

C.Mác, Ph.Ăngghen và V.Lênin xuất thân từ giai cấp, tầng lớp:


a)

Công nhân và trí thức


b)

Công nhân và nông dân


c)

Tư sản và tiêu tư sản


d)

Tư sản vả trí thức


116.

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục được tính chất của phép biện chứng duy tâm là:


a)

Chủ quan, thần bí


b)

Ngây thơ, tự phát


c)

Khách quan, duy vật


d)

Duy tâm, thần bí


117.

Ở triết học Mác, tinh đảng và tính khoa học có quan hệ:


a)

Thống nhất hữu cơ với nhau


b)

Không liên quan đến nhau


c)

Đối lập nhau



d)

Giong nhau


118.

Câu nói: “Hiền dữ phải đâu là tinh sẵn. Phần nhiều do giáo dục mà nên’’ thể hiện lập trường triết học:


a)

Duy tâm khách quan


b)

Duy vật siêu hình


c)

Duy vật biện chứng


d)

Duy tâm chu quan


119.

Phương pháp nhìn nhận thế giới như một cỗ máy không lồ là của trường phái triết học:


a)

Duy vật chất phác


b)

Duy vật siêu hình


c)

Duy vật biện chửng


d)

Duy vật vô than


120.

Tháng 10 năm 1842, C.Mác trở thành biên tập viên của tờ báo:


a)

Sông Ranh


b)

Sông Mozel


c)

Hêghen trê


d)

Nhân đạo