NEW
Font size
WorksheetsMÔ TẢ SÓNG
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Một sóng cơ truyền từ không khí vào môi trường nước sau đó đi vào thuỷ tinh. Tốc độ của sóng cơ truyền trong các môi trường nước, không khí và thuỷ tinh được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Vnc,Vkk,Vtt
Vnc,Vtt,Vkk
Vnc=Vtt=Vkk
Vkk,Vnc,Vtt
Đơn vị nào sau đây không là đơn cường độ sóng?
A . m2J
B. m2W
C. s.m2J
D . s.mN
Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên phương truyền sóng dao động vuông pha. Bước sóng của sóng này bằng
2d.
4d.
3d.
d.
Trong quá trình truyền sóng đại lượng không được truyền đi là
năng lượng.
xung lượng.
biến dạng đàn hồi.
các phần tử vật chất.
Một nguồn sóng dao động điều hòa theo phương trình u = 2 cos(5πt). Sóng do nguồn này tạo ra có tần số
5 Hz.
2,5 Hz.
10 Hz.
15,7 Hz.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 5 cos(8πt - 0,04πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của sóng này là
200 m/s.
20 m/s.
0,2 m/s.
2 m/s.
Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một nửa bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Công thức nào sau đây tính bước sóng là sai?
A. λ=v⋅f
B. λ=v⋅T
C. λ=fv
D. λ=ωv2π
Một nguồn sóng âm có công 15 W phát âm ra môi trường xung quanh. Hai vị trí cách nguồn sóng âm 5 m, cường độ sóng có giá trị xấp xỉ
0,025 W/m².
0,075 W/m².
0,05 W/m².
0,0025 W/m².
Một nguồn O sóng dao động điều hòa, khi pha dao động tại nguồn sóng là 65π (rad) thì tại điểm M cách nguồn một khoảng 3λ sóng có pha dao động là
A. 3π rad.
B. 2π/3 rad.
C. 6π rad.
D. 2π rad.
Trên cùng một phương truyền sóng, hai phần tử dao động vuông pha cách nhau một khoảng
x = kλ.
x = kλ/2.
x = (k + 1/2)λ.
x = (k + 1/2)λ/2.
Một sóng hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox với phương trình dao động của nguồn sóng (đặt tại O) là u₀ = 2cos(20πt) (cm). Ở điểm M (theo hướng Ox) cách O một phần ba bước sóng, phần tử môi trường dao động với phương trình là
u_M = 2cos(20πt + 2π/3) (cm).
u_M = 2cos(10πt + 2π/3) (cm).
u_M = 2cos(20πt - 2π/3) (cm).
u_M = 2cos(10πt - 2π/3) (cm).
Một người ngồi bên bờ biển thấy trong khoảng thời gian 9 giây có 19 ngọn sóng truyền qua trước mặt. Biết khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 3m. Trong thời gian 5 s sóng truyền được quãng đường là
20 m.
30 m.
15 m.
25 m.
Hai điểm A và C trong hình 3.1 cách nhau một bước sóng do
phần tử tại A và C cùng trạng thái.
phần tử tại A và C cùng vị trí.
phần tử tại A và C cùng tốc độ.
phần tử tại A và C cùng vị gia tốc.
Vận tốc truyền âm trong nước là 1500 m/s, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng dao động vuông pha cách nhau 3 (m). Tần số của sóng âm này là
50 Hz.
25 Hz.
125 Hz.
100 Hz.
Một sóng cơ học lan truyền trên bề mặt một chất lỏng. Độ lệch pha giữa các ngọn sóng là
k2π.
(2k+1)π.
(2k+1)π/2.
(2k+1)π/4.
Một nguồn âm có tần số 725 Hz đặt trong nước. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 1450 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha π/4 (rad) là bao nhiêu?
0,2,5
0,5 m
1,0 m
0,25 m
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6πt - πx) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Khoảng cách giữa 3 gợn sóng liên tiếp trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng bao nhiêu (tính theo đơn vị mét)?
2
1
3
0.5
Sóng ngang là sóng có phương dao động
trùng với phương truyền sóng.
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau một góc
30°.
60°.
90°.
0°.
Đối với sóng cơ học, sóng dọc không truyền được trong
chân không.
kim loại.
không khí.
nước.
Kết luận nào sau đây không đúng về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Quãng đường sóng đi được trong nửa chu kỳ đúng bằng nửa bước sóng.
Quá trình truyền sóng cơ không có sự truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng cơ không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Trong sự truyền sóng cơ, chu kì dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua gọi là
chu kì của sóng.
biên độ của sóng.
tốc độ truyền sóng.
năng lượng sóng.
Hãy nối ý ở cột A với những khái niệm tương ứng ở cột B.
1 – a, 2 – b, 3 – d, 4 – c.
1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d.
1 – c, 2 – b, 3 – d, 4 – a.
1 – c, 2 – b, 3 – a, 4 – d.
Tần số âm nào sau đây mà tai người không thể nghe được?
180 Hz.
1800 Hz.
18 000 Hz.
180 000 Hz.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sóng?
A. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi.
B. Cường độ sóng là tốc độ lan truyền biến dạng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
C. Sóng ánh sáng có bản chất là sóng điện từ.
D. Đối với sóng cơ, cả sóng dọc và sóng ngang đều không truyền được trong chân không.
Cơn sóng thần xảy ra ở bờ biển Sumatra (Indonesia) năm 2004 được biết là một trong những thiên tai gây ra nhiều thiệt hại nhất trong lịch sử thế giới hiện đại. Những hình ảnh từ vệ tinh nhân tạo cho thấy khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp của cơn sóng thần này vào khoảng 800 km và chu kì là khoảng 1 giờ. Tốc độ của cơn sóng thần này là
800 km/h.
200 km/h.
800 m/s.
200 m/s.
Đơn vị của cường độ sóng là
J/s.
W/m².
Wm².
Js.
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của sự truyền sóng trong môi trường?
A. Sóng truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
B. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
C. Sóng truyền đi không mang theo vật chất của môi trường.
D. Các sóng âm cơ bản so khác nhau truyền đi với vận tốc khác nhau trong mỗi môi trường.
Câu 1: Sóng điện từ
mang năng lượng.
là sóng dọc.
truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường.
luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường.
Điểm chung của sóng mặt nước và sóng điện từ là
sóng ngang.
sóng dọc.
nhìn thấy được.
tốc độ như nhau.
Tia hồng ngoại là bức xạ
A. có màu hồng nhạt.
B. không nhìn thấy được.
C. không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
D. không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Có thể nhận biết tia hồng ngoại bằng
pin nhiệt điện.
mắt người.
quang phổ kế.
màn huỳnh quang.
Trong y học, tia X được ứng dụng trong máy chiếu chụp “X quang” dựa vào tính chất
A. có khả năng đâm xuyên mạnh và tác dụng mạnh lên phim ảnh.
B. có khả năng ion hóa nhiều chất khí.
C. tác dụng mạnh trong các hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.
D. hủy hoại tế bào nên dùng trong chữa bệnh ung thư.
Tia X có bước sóng
lớn hơn tia hồng ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
lớn hơn tia tử ngoại.
không thể đo được.
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều là
sóng vô tuyến, có bước sóng khác nhau.
sóng cơ học, có bước sóng khác nhau.
sóng ánh sáng có bước sóng giống nhau.
sóng điện từ có tần số khác nhau.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Ánh sáng không có đặc điểm nào sau đây?
Luôn truyền với vận tốc 3.108 m/s.
Có thể truyền trong môi trường vật chất.
Có thể truyền trong chân không.
Có mang năng lượng.
Hộ quang điện không thể phát ra loại tia nào trong các tia sau?
Tia hồng ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia gamma.
Tia tử ngoại.
Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
f1 > f3 > f2.
f3 > f1 > f2.
f3 > f2 > f1.
f2 > f1 > f3.
Bức xạ có bước sóng 3 μm thuộc vùng bức xạ
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Rơn-ghen.
tử ngoại.
Cho (1) Chiếc bàn là nung nóng, (2) ngọn nến, (3) con đom đóm, (4) Mặt trời. Những nguồn nào phát ra tia Rơn-ghen (tia X) là
(1).
(4).
(1) và (2).
(2) và (3).
Thứ tự sắp xếp tăng dần của bước sóng trong thang sóng điện từ
A. tia X - tia tử ngoại - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - sóng vô tuyến.
B. tia X - tia tử ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - sóng vô tuyến.
C. sóng vô tuyến - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia tử ngoại - tia X.
D. sóng vô tuyến - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X.
Tầng ôzôn là tấm “áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi bị tác dụng huỷ diệt của
tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
tia hồng ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
tia đơn sắc màu đỏ trong ánh sáng Mặt Trời.
tia đơn sắc màu tím trong ánh sáng Mặt Trời.
Sóng điện từ dùng trong thông tin liên lạc có tần số 900 MHz. Coi tốc độ truyền sóng bằng 3.10^8 m/s. Sóng điện từ này thuộc loại
sóng vô tuyến.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia gamma.
Một sóng vô tuyến có tần số 108 Hz được truyền trong không trung với tốc độ 3.108 m/s. Bước sóng của sóng đó là
1,5 m
3 m
0,33 m
0,16 m
Bước sóng của bức xạ da cam trong chân không là 600 nm thì tần số của bức xạ đó là
5.10^12 Hz.
5.10^13 Hz.
5.10^14 Hz.
5.10^15 Hz.
Một đèn phát ra bức xạ có tần số f=1014Hz . Bức xạ này thuộc vùng bức xạ
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Rơn-ghen.
tử ngoại.
Một bức xạ truyền trong không khí với chu kì 8,25.10^{-18} s. Bức xạ này thuộc vùng bức xạ
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Rơn-ghen.
tử ngoại.
Tia UVA là bức xạ thuộc vùng tử ngoại có hại cho người vì có thể gây ung thư da. Trong chân không, tia UVA có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,32 μm đến 0,38 μm. Lấy c = 3.108m/s . Tia UVA có tần số nằm trong khoảng
A. từ 1,05.10^14 Hz đến 9,33.10^14 Hz.
B. từ 7,89.10^14 Hz đến 9,38.10^14 Hz.
C. từ 9,38.10^14 Hz đến 1,07.10^15 Hz.
D. từ 1,07.10^14 Hz đến 1,05.10^15 Hz.
Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là 36000 km. Lấy tốc độ lan truyền sóng điện từ là 3.10^8 m/s. Thời gian truyền một tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh đến anten bằng 3.108 .
1,08 s.
12 ms.
0,12 s.
10,8 ms.
Hai sóng ánh sáng cùng tần số và cùng phương truyền, được gọi là sóng ánh sáng kết hợp nếu có
Cùng biên độ và cùng pha.
Cùng biên độ và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hiệu số pha và hiệu biên độ không đổi theo thời gian.
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính theo công thức nào?
i = 2a/D
i = λD/a
i = aD/λ
i = a/λD
Để hai sóng ánh sáng kết hợp có bước sóng λ tăng cường lẫn nhau, thì hiệu đường đi của chúng phải
Luôn bằng 0.
Bằng kλ (với k = 0, ±1, ±2…).
Bằng (k - 1/2)λ (với k = 0, ±1, ±2…).
Bằng (kλ + λ/4) (với k = 0, ±1, ±2…).
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
Đơn sắc.
Kết hợp.
Cùng màu sắc.
Cùng cường độ sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng λ. Trong miền giao thoa, M là một điểm cách hai nguồn sóng những khoảng d₁ và d₂. Tại M có cực tiểu giao thoa khi
d₂ - d₁ = kλ; (k = 0, ±1, ±2,…).
d₂ - d₁ = (k + 1/2)λ; (k = 0, ±1, ±2,…).
d₂ - d₁ = (k + 1/3)λ; (k = 0, ±1, ±2,…).
d₂ - d₁ = (k + 1/4)λ; (k = 0, ±1, ±2,…).
Dùng thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Nếu khoảng vân đo được trên màn là i thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây?
λ = ia/D
λ = Da/i
λ = i/aD
λ = i/D - Da
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
ánh sáng có bản chất sóng.
ánh sáng là sóng ngang.
ánh sáng là sóng điện từ.
ánh sáng có thể bị tán sắc.
Chỉ ra câu sai.
Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng.
Nơi nào có sóng thì nơi đó có giao thoa.
Nơi nào có giao thoa là nơi ấy có sóng.
Hai sóng có cùng tần số và lệch pha không đổi theo thời gian gọi là sóng kết hợp.
Thí nghiệm có thể dùng để đo bước sóng ánh sáng là
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu tơn.
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y – âng.
Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng
λ/2
λ
2λ
3λ/2
Chỉ ra câu sai.
Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng.
Nơi nào có sóng thì nơi đó có giao thoa.
Nơi nào có giao thoa là nơi ấy có sóng.
Hai sóng có cùng tần số và lệch pha không đổi theo thời gian gọi là sóng kết hợp.
Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 là:
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 6i
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe hẹp tới vân sáng trung tâm có độ lớn bằng:
0
λ
1,5λ
0,5λ
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ:
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực tiểu.
dao động với biên độ cực đại.
không dao động.
Trong thí nghiệm Y – ăng về giao thoa ánh sáng. Sử dụng ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được là 0,2 mm. Vị trí vân sáng thứ 3 kể từ vân sáng trung tâm là:
0,4 mm
0,5 mm
0,6 mm
0,7 mm
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ mười ở cùng phía với vân trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m. bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:
λ=0,40 μm
λ=0,45 μm
λ=0,68 μm
λ=0,72 μm
