wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Di truyền học quần thể

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Di truyền học quần thể là một lĩnh vực của di truyền học, nghiên cứu về

a)

thay đổi tần số allele ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.

b)

thay đổi tần số kiểu hình ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.

c)

thay đổi tần số kiểu gene ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.

d)

thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.

2.

Tất cả các allele trong quần thể tạo nên

a)

vốn gene của quần thể

b)

kiểu gene của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

tính đặc trưng của vật chất di truyền của loài

3.

Nguyên nhân nào có thể làm cho vốn gene của quần thể giao phối được phong phú thêm?

a)

Các cá thể nhập cư mang đến quần thể những allele mới.

b)

Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

c)

Thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể.

d)

Sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.

4.

Về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi?

a)

Số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.

b)

Tần số tương đối các allele và tần số kiểu gene của quần thể.

c)

Số lượng các cá thể có kiểu gene dị hợp của quần thể.

d)

Số lượng các cá thể có kiểu gene đồng hợp trội của quần thể.

5.

Quần thể nào sau đây có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng?

a)

0,09 AA: 0,41 Aa: 0,50 aa.

b)

0,09 AA: 0,49 Aa: 0,42 aa.

c)

0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa.

d)

0,49 AA: 0,09 Aa: 0,42 aa.

6.

Một quần thể người có tính trạng nhóm máu đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các loại allele quy định nhóm máu là: IA, IB, IO lần lượt là 0,4; 0,3; 0,3. Theo lí thuyết, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng nhóm máu là

a)

0,64.

b)

0,26.

c)

0,16.

d)

0,34.

7.

Ở thực vật, hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với đầu nhuỵ và quá trình thụ tinh diễn ra trên cùng một hoa gọi là

a)

giao phối có chọn lọc.

b)

giao phối không chọn lọc.

c)

giao phấn ngẫu nghiên.

d)

tự thụ phấn.

8.

Ở động vật, hiện tượng các cá thể có quan hệ huyết thống giao phối với nhau (giữa thế hệ bố mẹ với thế hệ con cái hoặc giữa các cá thể do cùng bố mẹ sinh ra) gọi là

a)

giao phối gần.

b)

tự phối.

c)

giao phấn cận huyết.

d)

A và C đúng.

9.

Ở một loài thực vật, kiểu gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

100% cây hoa hồng.

b)

50% cây hoa đỏ ; 50% cây hoa trắng.

c)

75% cây hoa đỏ ; 25% cây hoa trắng.

d)

16% cây hoa đỏ ; 48% cây hoa hồng ; 36% cây hoa trắng.

10.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền gồm xAA + yAa + zaa = 1 (x, y, z > 0). Tại F3, tần số allele a của quần thể này có thể được xác định qua biểu thức nào?

a)

y/2.

b)

z + (x - y).

c)

z + y/2.

d)

y + z.

11.

Hãy sắp xếp mỗi ví dụ sau đây tương ứng với một đặc trưng di truyền quần thể

Ví dụ

1.Khoảng 1 trong 2500 người gốc Đông Âu sinh ra bị bệnh xơ nang.

2.Tỉ lệ người mang allele hồng cầu hình liềm ở Đông Nam Á khoảng 10%

3. Tỉ lệ gene đột biến mới sinh gây ra chứng loạn sản sụn xấp xỉ 5x10-5.

Đặc trưng về

a. Tần số allele.

b. Tần số kiểu gene.

c. Tần số kiểu hình

a)

1a, 2b, 3c.

b)

1c, 2a, 3b.

c)

1a, 2c, 3b.

d)

1c, 2b,3a

12.

Ở loài ốc (Cepaea nemoralis), màu sắc vỏ do một gene có ba allele nằm trên NST thường quy định. Trong đó mối quan hệ trội lặn giữa các allele là màu nâu (VN), màu hồng (VH), màu vàng (VV) là VN > VH > VV.Trong một quần thể ốc cân bằng Hardy - Weinberg người ta xác định có 236 ốc vỏ màu nâu: 231 ốc vỏ màu hồng: 33 ốc vỏ màu vàng. Theo lí thuyết, tần số allele VH là

a)

0,257.

b)

0,469.

c)

0,274.

d)

0,642.

13.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con Voọc mông trắng Cúc Phương (Ninh Bình).

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

d)

Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

14.

Ở một loài thực vật, allele B1 quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele B2 quy định quả vàng. Tần số allele B1 và B2 được biễu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp?

a)

1 → 2 → 3 → 4.

b)

3 → 2 → 1 → 4.

c)

2 → 3 → 1 → 4.

d)

4 → 1 → 3 → 2.

15.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây không được xem là một quần thể giao phối?

a)

Một đàn bò rừng ở Vườn quốc gia Cát Tiên.

b)

Đàn cò trắng tại Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp.

c)

Những cây bạch đàn chanh (Eucalyptus citriodora) trồng tập trung thành rừng ở tỉnh Phú Thọ.

d)

Những con gà được người bán mang đến phiên chợ.

16.

Trong một khu rừng nhiệt đới, một loài chim có chiều dài đuôi quy định bởi 2 allele, A đuôi dài là trội không hoàn toàn so với a đuôi ngắn, kiểu gene Aa quy định đuôi dài trung bình. Trong một quần thể gồm 2000 con chim, 614 con có đuôi dài, 973 con có đuôi trung bình và 413 con có đuôi ngắn. Tỉ lệ kiểu gene những con chim có đuôi dài trung bình là bao nhiêu giả sử quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?

a)

0,64.

b)

0,26.

c)

0,459.

d)

0,495.

17.

Ở 1 loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể được mô tả bằng bằng bảng bên dưới hãy cho biết quần thể nào luôn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?

a)

Chỉ quần thể 2.

b)

Chỉ quần thể 1.

c)

Quần thể 1 và quần thể 2.

d)

Quần thể 2 và quần thể 3.

18.

Phân bố nhóm máu MN ở các đảo tại Philippines được thống kê năm 2011 như sau: - Đảo Pangasinan có tỉ lệ nhóm máu 0,2778 MM; 0,5370 MN; 0,1852 NN. - Đảo Cebu có tỉ lệ nhóm máu 0,3390 MM; 0,5932 MN; 0,0678 NN. - Đảo Camarines Sur có tỉ lệ nhóm máu 0,2037 MM; 0,6667 MN; 0,1296 NN. Theo lí thuyết, tần số allele M sắp xếp theo thứ tự tăng dần ở các đảo là

a)

đảo Pangasinan- đảo Camarines Sur- đảo Cebu.

b)

đảo Cebu - đảo Camarines Sur- đảo Pangasinan.

c)

đảo Camarines Sur- đảo Pangasinan- đảo Cebu.

d)

đảo Camarines Sur- đảo Cebu -đảo Pangasinan.

19.

Ở hoa hướng dương hoang dại, số màu hoa được quy định bởi hai allele A và a trội không hoàn toàn. Cây có kiểu gene đồng hợp AA cho hoa màu đỏ, cây có kiểu gene aa cho hoa màu trắng, cây có kiểu gene dị hợp Aa cho hoa màu hồng. Quần thể có 500 cây có hoa màu đỏ, 200 cây có hoa màu hồng, 300 cây có hoa màu trắng. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene của quần thể là

a)

0,2AA: 0,3Aa: 0,5aa.

b)

0,3AA: 0,2Aa: 0,5aa.

c)

0,5AA: 0,2Aa: 0,3aa.

d)

0,4AA: 0,2Aa: 0,2aa.

20.

Ở hoa hướng dương hoang dại, số màu hoa được quy định bởi hai allele A và a trội không hoàn toàn. Cây có kiểu gene đồng hợp AA cho hoa màu đỏ, cây có kiểu gene aa cho hoa màu trắng, cây có kiểu gene dị hợp Aa cho hoa màu hồng. Quần thể có 500 cây có hoa màu đỏ, 200 cây có hoa màu hồng, 300 cây có hoa màu trắng. Theo lí thuyết, tần số allele của quần thể là

a)

A=0,7: a=0,3..

b)

A=0,3: a=0,7.

c)

A=0,6: a=0,4.

d)

A=0,5: a=0,5.

21.

Tần số alelele của một gên dowcj tính bằng

a)

tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene.

b)

tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của các gene khác nhau.

c)

tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của hai gene khác nhau.

d)

Tổng số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene.

22.

Trong tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần sẽ

a)

có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

các cá thể trong quần thể có kiểu gene đồng nhất.

c)

phần lớn các gene ở trạng thái đồng hợp.

d)

quần thể ngày càng đa dạng về kiểu gene.

23.

Tần số kiểu gene của quần thể là

a)

tỉ lệ cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

b)

tổng số cá thể có kiểu gene đó trong quần thể.

c)

tổng số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể..

d)

hiệu số cá thể có kiểu gene đó trong quần thể.

24.

Nội dung định luật Hardy - Weinberg: Trong một quần thể …(1)… gồm các cá thể lưỡng bội, tần số allele và tần số…(2)…tại một locus (gene) trên nhiễm sắc thể thường được duy trì không đổi qua các thế hệ, hình thành trạng thái cân bằng cấu trúc di truyền của quần thể. Từ/ cụm từ còn trống là

a)

(1)- ngẫu phối: (2) kiểu gene..

b)

(1)- tự phối: (2) kiểu gene.

c)

(1)- giao phối cận huyết; (2) kiểu gene.

d)

(1)- ngẫu phối: (2) kiểu hình.

25.

Một quần thể ngẫu phối cần bằng có tần số các allele gồm 0,2A1: 0,5A2: 0,3A3. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể thuần chủng trong quần thể là

a)

38%.

b)

31%.

c)

25%.

d)

13%.

26.

Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền gồm 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa. Tổng tần số allele A và a của quần thể này là

a)

1.

b)

0,6.

c)

0,4.

d)

0,1.

27.

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,30AA: 0,40Aa: 0,30aa.

b)

0,50AA: 0,40Aa: 0,10aa.

c)

0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa.

d)

0,10AA: 0,40Aa: 0,50aa.

28.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gene Aa là

a)

0,48.

b)

0,16.

c)

0,32.

d)

0,36.

29.

Một quần thể thực vật giao phấn, xét 1 gene có 2 allele là E và e. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?

a)

50%EE: 50%Ee.

b)

100%Ee.

c)

25%EE: 50%Ee: 25%ee.

d)

50%Ee: 50%ee.

30.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,3 AA + 0,4 Aa + 0,3 aa = 1. Tỉ lệ kiểu gene Aa sau một thế hệ tự thụ là

a)

0,2.

b)

0,3.

c)

0,1.

d)

0,4.

31.

Ở quần thể tự thụ phấn, yếu tố nào sau đây không thay đổi qua các thế hệ?

a)

Tần số các allele.

b)

Tần số kiểu hình.

c)

Tần số kiểu gene.

d)

Cấu trúc di truyền.

32.

Một quần thể tự thụ có kiểu gene Aa ở F3 là 0,1. Tỉ lệ kiểu gene Aa của quần thể này ở P là

a)

0,8.

b)

0,4.

c)

0,2.

d)

0,1.

33.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?

a)

100% AA.

b)

25% Aa: 75% aa.

c)

100% Aa.

d)

50% AA: 50% Aa.

34.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AABb tự thụ phấn tạo ra bao nhiêu loại kiểu gene ở đời con?

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

35.

Tự thụ phấn và giao phối gần làm

a)

tăng tần số kiểu gene dị hợp tử về allele lặn gây hại, tăng sức sống, tăng năng suất ở vật nuôi, cây trồng.

b)

tăng tần số kiểu gene đồng hợp tử về allele trội gây hại, tăng sức sống, tăng năng suất ở vật nuôi, cây trồng.

c)

giảm tần số kiểu gene đồng hợp tử về allele trội gây hại, tăng sức sống, tăng năng suất ở vật nuôi, cây trồng.

d)

tăng tần số kiểu gene đồng hợp tử về allele lặn gây hại, gây giảm sức sống, giảm năng suất ở vật nuôi, cây trồng.

36.

Một trong những đặc điểm của quần thể tự thụ phấn là

a)

tính đa dạng di truyền cao.

b)

tỉ lệ kiểu gene dị hợp ngày càng tăng.

c)

tính đa dạng di truyền thấp.

d)

tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.

37.

Ở một quần thể thực vật, xét một gene có ba allele A1, A2, A3 nằm trển NST thường. Tần số allele A1 = 0,4. Còn lại tần số allele A2 = A3. Theo lí thuyết, tần số allele A3 của quần thể này là.

a)

0,3.

b)

0,2.

c)

0,4.

d)

0,6.

38.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P): 0,45 AA: 0,30 Aa: 0,25 aa. Cho biết cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ kiểu gene là

a)

0,36 AA: 0,24 Aa: 0,40 aa.

b)

0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.

c)

0,7 AA: 0,2 Aa: 0,1 aa.

d)

0,525 AA: 0,150 Aa: 0,325 aa.

39.

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gene Aa. Theo lí thuyết, sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ kiểu gene AA trong quần thể là

a)

37,5000%.

b)

48,4375%.

c)

46,8750%.

d)

43,7500%.

40.

Một quần thể thực vật ở thế hệ đầu tiên (P) có cấu trúc di truyền: 0,2AB/ AB + 0,1Ab/aB + 0,3AB/aB + 0,4ab/ab = 1. Quần thể (P) tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quần thể (F3). Cho rằng không xảy ra hoán vị gene. Tần số allele A và B của quần thể (F3) lần lượt là

a)

0,4 và 0,55.

b)

0,35 và 0,5.

c)

0,45 và 0,5.

d)

0,3 và 0,55.

41.

Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene là 0,1AA:0,4Aa:0,5aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F3, loại kiểu gene aa chiếm tỉ lệ?

a)

50%.

b)

60%.

c)

65%.

d)

67,5%.

42.

Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỷ lệ kiểu hình phân bố đồng đều ở hai giới thì rút ra nhận xét là?

a)

tính trạng bị chi phối bởi gene nằm trên NST giới tính.

b)

tính trạng bị chi phối bởi gene nằm trên NST thường.

c)

tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính.

d)

tính trạng tính trạng bị chi phối bởi gene nằm ở tế bào chất.

43.

Sự khác biệt giữa đột biến bạch tạng ở lục lạp và đột biến bạch tạng ở gene trong nhân là?

a)

đột biến bạch trạng ở lục lạp làm cho lục lạp màu trắng, trong cùng một lá có hai loại lạp thể màu trắng và xanh cho lá màu xanh chấm trắng, đột biến bạch tạng ở gene trong nhân làm toàn cây hóa trắng.

b)

đột biến bạch trạng ở lục lạp làm toàn cây hóa trắng, đột biến bạch tạng ở gene trong nhân làm cho lục lạp màu trắng, trong cùng một lá có hai loại lạp thể màu trắng và xanh cho lá màu xanh chấm trắng.

c)

đột biến bạch trạng ở lục lạp làm cho lục lạp màu trắng nên toàn bộ lá cây có màu trắng, đột biến bạch tạng ở gene trong nhân làm toàn cây hóa trắng.

d)

đột biến bạch trạng ở lục lạp làm cho lục lạp màu xanh, trong cùng một lá có hai loại lạp thể màu trắng và xanh cho lá màu xanh chấm trắng, đột biến bạch tạng ở gene trong nhân làm toàn cây hóa trắng.

44.

Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?

a)

Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.

b)

Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.

c)

Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST.

d)

Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con.

45.

Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.

46.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về di truyền ngoài nhân?

a)

Gene ngoài nhân dược di truyền thẳng.

b)

Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh.

c)

Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật.

d)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

47.

Trong phép lai một tính trạng do 1 gene quy định, nếu kết quả phép lai thuận và kết quả phép lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng nghiên cứu có đặc điểm là?

a)

nằm trên nhiễm sắc thể Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể X.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).

48.

Phát biểu nào sau đây sai về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ?

a)

Kiểu hình của các cơ thể con đều giống mẹ.

b)

Một cơ thể dùng làm mẹ lai với các cơ thể khác nhau vẫn cho đời con cùng 1 kiểu hình.

c)

Gene qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X.

d)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

49.

Một trong những đặc điểm của gene trong tế bào chất là?

a)

phân chia không đồng đều về các tế bào con trong phân bào.

b)

rất khó bị đột biến.

c)

gene của con được thừa hưởng hoàn toàn từ bố.

d)

luôn tồn tại thành cặp allele.

50.

Cho phép lai cá diếc cái với cá chép đực thu được cá nhưng không râu, phép lai nghịch cá diếc đực với cá chép cái thu được cá nhưng có râu. Quy luật di truyền chi phối các phép lai nói trên là?

a)

Hoán vị gene một bên.

b)

Di truyền liên kết gene.

c)

Di truyền liên kết với giới tính.

d)

Di truyền gene tế bào chất.

51.

Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

a)

Nhân tế bào của cơ thể mẹ.

b)

Ti thể của mẹ.

c)

Ti thể của bố.

d)

Ti thể của bố hoặc mẹ.

52.

Ở một loài thú, gene A quy định chân dài trội hoàn toàn so với gene a quy định chân ngắn. Xét bảng sau: P: Con đực chân dài x Con cái chân ngắn

F1: 100% chân ngắn F1 x F1

F2 : 100% chân ngắn Cho con đực F2 x Con cái chân dài

F3 : ? Tỷ lệ kiểu hình ở đời F3 là?

a)

100% chân ngắn.

b)

100% chân dài.

c)

50% chân ngắn : 50% chân dài.

d)

75% chân ngắn : 25% chân dài.

53.

Yếu tố chính ảnh hưởng đến các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất lại cho màu hoa khác nhau là?

a)

các chất vô cơ.

b)

các chất hữu cơ.

c)

độ pH.

d)

độ ẩm.

54.

Ở hoa anh thảo (Primula sinesis), một dòng hoa đỏ có kiểu gene AA được trồng ở nhiệt độ 200C cho màu đỏ, tiến hành cho hoa anh thảo trên tự thụ sau đó đem cây con đi trồng ở nhiệt độ 350C. Cây con sẽ có tỷ lệ kiểu hình là?

a)

100% hoa đỏ.

b)

100% hoa trắng.

c)

50% hoa đỏ: 50% hoa trắng.

d)

75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.

55.

Ở cây hoa liên hình, màu hoa được quy định bởi một cặp gen. Cây hoa màu đỏ thuần chủng (RR) trồng ở nhiệt độ 350 C cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 20 0 C thì lại cho màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 350 C hay 200 C đều cho hoa màu trắng. Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình?

a)

màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ.

b)

màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen.

c)

tính trạng màu hoa không chỉ do gen quy định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

d)

gen R quy định màu hoa đỏ đã đột biến thành gen r quy định màu hoa trắng.

56.

Trong các ví dụ sau đây, ví dụ thể hiện tính trạng số lượng là?

a)

tỉ lệ bơ trong sữa bò.

b)

hàm lượng vitamin A trong quả táo.

c)

sản lượng cá đánh bắt được trong một năm.

d)

tỉ lệ chất béo có trong trứng.

57.

Câu 56. Sự biến đổi kiểu hình theo môi trường xảy ra theo tính chất?

a)

luôn di truyền cho thế hệ sau.

b)

đồng loạt, theo hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.

c)

không theo hướng xác định.

d)

riêng lẻ, cá thể và không xác định.

58.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây P có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 200 C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 350 C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20 C thì lại ra hoa đỏ.

- Thí nghiệm 2: Đem cây P có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 200 C hay 350 C đều ra hoa trắng.

- Thí nghiệm 3: Đem cây P và cây P lai với nhau thu được các cây F. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các cây F1 khi trồng ở 35 0C sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 200 C sẽ cho toàn hoa đỏ.

b)

Các cây F1 khi trồng ở 350 C sẽ có toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 200 C sẽ có 3/4 số cây cho toàn hoa đỏ.

c)

Các cây F1 khi trồng ở 35 0C sẽ cho toàn hoa đỏ, còn khi trồng ở 200 C sẽ cho toàn hoa trắng.

d)

Các cây F1 khi trồng ở 35 0C sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 200 C sẽ có 3/4 số hoa trên mỗi cây là hoa đỏ.

59.

Câu 58. Ý nghĩa của sự biến đổi kiểu hình theo môi trường là?

a)

giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.

b)

tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.

c)

làm cho cấu trúc NST của cơ thể trở nên hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường sống.

d)

giúp cho sinh vật tiến hóa để có kiểu hình như nhau ở mọi môi trường.

60.

Câu 59. "Giống" ở trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi tương ứng với?

a)

năng suất.

b)

kiểu gene.

c)

kiểu hình.

d)

môi trường.

61.

Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?

a)

Số lượng quả dưa hấu trong một vụ thu hoạch.

b)

Hàm lượng vitamin A có trong quả gấc.

c)

Số lượng trứng gà thu được trong một tháng.

d)

Số lượng hạt trên một bắp ngô

62.

Trong mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất, một giống lúa có kiểu gene AA thu được năng suất trung bình 6,5 - 7,5 tấn/ha/vụ, trong điều kiện kỹ thuật canh tác tốt (trồng đúng mùa vụ, mật độ, bón phân, tưới nước cân đối,…), có thể cho năng suất đạt 10 tấn/ha/vụ thì kiểu hình được hiểu là?

a)

năng suất thu được.

b)

kiểu gene AA.

c)

điều kiện kỹ thuật canh tác.

d)

điệu kiện về môi trường như thiên tai, bão lũ,…

63.

Sự biến đổi nào sau đây không thể hiện sự thay đổi mềm dẻo của kiểu hình theo môi trường?

a)

Hiện tượng xù lông khi trời rét ở một số loài thú.

b)

Chuột sa mạc thay màu lông vàng vào mùa hè.

c)

Lá cây rau mác có dạng dài, mềm mại khi ngập nước.

d)

Hiện tượng bạch tạng trên da người.

64.

Thứ tự của các bước tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính theo trình tự là:

a)

(1) - (4) - (3) - (2)

b)

(1) - (3) - (4) - (2)

c)

(1) - (2) - (4) - (3)

d)

(1) - (4) - (2) - (3)

65.

Ví dụ nào sau đây thể hiện sự chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?

a)

Lợn lai giữa lợn móng cái và lợn bản.

b)

Bò lai sind.

c)

Gà đông tảo ở Hưng Yên.

d)

Dòng cá chép VHI.

66.

Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào để tạo nguồn biến dị?

a)

Sử dụng hoocmôn sinh dục.

b)

Gây đột biến nhân tạo.

c)

Lai giống.

d)

Giao phối cận huyết.

67.

Thành tựu nào sau đây là nổi bật trong chọn và tạo giống cây trồng từ những biến dị tự nhiên?

a)

Giống lúa ST25.

b)

Ngô TM181.

c)

Gà đông tảo ở Hưng Yên.

d)

Lúa MV2.

68.

Thành tựu nào sau đây là nổi bật trong chọn và tạo giống cây trồng từ những biến dị tự nhiên?

a)

Giống lúa ST25.

b)

Ngô TM181.

c)

Gà đông tảo ở Hưng Yên.

d)

Lúa MV2.

69.

Trong phương pháp lai giữa giống trong nước và giống nhập nội, con cái trong nước thường lai với con đực nhập nội vì:

a)

Vì như vậy sẽ giảm kinh phí và con lai có sức tăng sản giống bố.

b)

Vì muốn tạo được con lai F1 cần có nhiều con cái hơn con đực, nên để giảm kinh phí ta chỉ nhập con đực.

c)

Vì như vậy con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống mẹ và sức tăng sản giống bố.

d)

Vì như vậy tạo được nhiều con lai F1 hơn.

70.

Trong chọn giống vật nuôi, lai giống là phương pháp chủ yếu vì?

a)

nó tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cho tạo, chọn giống mới.

b)

đơn giản, dễ thực hiện.

c)

chi phí rẻ, hiệu quả cao.

d)

tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cho tạo, chọn giống mới, cải tạo giống có năng suất thấp và tạo ưu thế lai.

71.

Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là?

a)

chọn lọc cá thể có những biến dị tốt đã nảy sinh ngẫu nhiên, tự phát.

b)

chủ động tạo ra nguồn biến dị cho chọn giống.

c)

cải tiến những giống hiện có và tạo ra giống mới.

d)

hoàn thiện các phương pháp chọn lọc nhằm củng cố và tăng cường những tính trạng mong muốn.

72.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?

I. Cây rau mác sống trên cạn có hình mũi mác, sống dưới nước có hình bản dài.

II.Cáo bắc cực mùa hè có lông màu nâu, thưa; mùa đông có lông màu trắng, dày.

III. Người bị hội chứng Đao có cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, si đần, vô sinh,…

IV. Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.