NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm sinh học tế bào và mô học (lớp 12)
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Cấu trúc nào sau đây có gắn các hạt ribosome giúp tổng hợp protein?
Bộ khung xương tế bào
Mạng lưới nội chất nhám
Mạng lưới nội chất trơn
Bộ máy Golgi
Vật chất mang thông tin di truyền của virus là:
DNA, RNA bậc I, bậc II, dạng vòng, dạng thẳng, liên kết với protein.
DNA, RNA sợi; âm, dương; bậc II: dạng vòng, dạng thẳng.
DNA hoặc RNA không liên kết với protein.
DNA & RNA có liên kết với protein.
Virus chỉ là một dạng sống, có cấu trúc vô bào vì:
Ký sinh không bắt buộc; có bào quan ribosome
Ký sinh chuyên tính; đã có vật chất di truyền
Ký sinh bắt buộc; chưa có 3 thành phần của tế bào
Ký sinh bắt buộc; đã có DNA & RNA
Mọi cơ thể sống đều có các đặc trưng cơ bản là:
Trao đổi chất-năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng.
Trao đổi năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, vận động.
Trao đổi chất-năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng & vận động.
Chuyển hóa chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
Loại tế bào nào ở người vắng mặt trung thể?
Tế bào biểu mô
Tế bào gốc máu
Tế bào trình diện kháng nguyên (APCs)
Tế bào thần kinh
Loại tế bào nào ở người có nhiều nhân?
Sợi cơ tim, sợi cơ trơn
Tế bào gan, sợi cơ vân
Sợi cơ vân, sợi cơ trơn
Tế bào gan, sợi cơ tim
Loại tế bào nào ở người có nhiều ty thể?
Tế bào Langerhans, tế bào Lympho, tế bào cơ
Tế bào Lympho, tế bào gan, tế bào mono
Tế bào Mono, tế bào thần kinh, tế bào cơ
Tế bào gan, tế bào thần kinh, tế bào cơ
Trong sinh giới, mức độ tổ chức của các chất sống bao gồm:
Đã có cấu tạo tế bào, cấu tạo đơn bào và cấu tạo đa bào.
Chưa có cấu tạo tế bào, cấu tạo đơn bào và cấu tạo đa bào.
Chỉ có hai loại cấu tạo: cấu tạo đơn bào và cấu tạo đa bào.
Chỉ có duy nhất một loại cấu tạo: đó là cấu tạo tế bào.
Để phân loại virus, các nhà virus học căn cứ vào cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc đầu, đuôi, sợi
Chỉ cần cứ vào mô hình cấu trúc của đầu
Cấu trúc của acid nucleic
Chỉ cần cứ vào DNA
Trong tế bào của người năng lượng tồn tại ở các dạng sau đây:
Nhiệt năng, hóa năng, điện năng, động năng
Nhiệt năng, cơ năng, hóa năng, động năng
Nhiệt năng, thế năng, ATP, động năng
Nhiệt năng, ATP, hóa năng, cơ năng
Thực chất của quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật là 1 loạt các (1) xảy ra theo một (2). Các phản ứng này diễn ra nhanh, mạnh, chậm, yếu và có trật tự là nhờ được (3) bởi các (4). Đáp án đúng bao gồm:
(2): trình tự nhất định; (1): phản ứng hóa sinh; (3): xúc tác; (4): enzymes đặc hiệu
(1): trình tự nhất định; (2): xúc tác; (4): enzymes đặc hiệu; (3): phản ứng hóa sinh
(1): trình tự nhất định; (2): phản ứng hóa sinh; (3): xúc tác; (4): enzymes đặc hiệu
(2): trình tự nhất định; (4): phản ứng hóa sinh; (3): xúc tác; (1): enzymes đặc hiệu
Chương trình phát triển cá thể của sinh vật được mã hóa trong (1) chứa trên các phần tử (2), (theo quan điểm hiện đại) trong (3) của cơ thể sinh vật. Đáp án đúng bao gồm:
(3): hệ gen; (1): DNA hay nhiễm sắc thể; (2): nhân tế bào
(1): hệ gen; (3): DNA hay nhiễm sắc thể; (2): nhân tế bào
(3): hệ gen; (2): DNA hay nhiễm sắc thể; (1): nhân tế bào
(2): DNA hay nhiễm sắc thể; (3): nhân tế bào (1): hệ gen
Tế bào có 2 hình thức sinh sản là:
Trực phân & gián phân
Trực phân & nguyên phân
Trực phân & giảm phân
Không có tơ & giảm phân
Các nhà công nghệ y học đã thành công trong nuôi cấy 1 loại tế bào của người và hiện nay gọi là "tế bào bất tử". Tên gọi tế bào này là:
Tế bào LaHe
Tế bào Langherhans
Tế bào APCs
Tế bào HeLa
Cho 2 phản ứng sau đây, trong điều kiện thường của tế bào người: ATP + H2O ⇄ (3) + Pvc; ADP + H2O → (4) + Pvc. Các mũi tên thuận nghịch được gắn nhãn (1) cho chiều thuận và (2) cho chiều nghịch. Chỗ trống 1, 2, 3, 4 có tên gọi đúng là:
(4): ATPase; (3) ATP-synthetase; (1): ADP; (2): AMP
(2): ATPase; (1) ATP-synthetase; (4): ADP; (3): AMP
Trong tế bào của người, bơm Proton H+ hoạt động bên trong tế bào, giữa (1) với (2) và trong (3) với ngoài (4). Đáp án đúng theo trật tự là:
(4): bào tương; (1): tiêu thể; (3): tế bào chất; (2): màng sinh chất
(3): tế bào chất; (1): bào tương; (2): tiêu thể; (4): màng sinh chất
(1): bào tương; (3): tiêu thể; (2): tế bào chất; (4): màng sinh chất
(1): bào tương; (2): tiêu thể; (4): tế bào chất; (3): màng sinh chất
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm có: 1. Chất được vận chuyển không bị biến đổi hóa học; 2. Chất được vận chuyển bị biến đổi hóa học; 3. Chất được vận chuyển không kết hợp với một chất khác; 4. Chất được vận chuyển kết hợp với một chất khác; 5. Sự vận chuyển không cần năng lượng của tế bào; 6. Sự vận chuyển cần năng lượng của tế bào; 7. Từ nồng độ chất hòa tan cao đến nồng độ chất hòa tan thấp; 8. Từ nồng độ chất hòa tan thấp đến nồng độ chất hòa tan cao; 9. Vận chuyển thuận nghịch, cân bằng giữa trong và ngoài tế bào; 10. Vận chuyển một chiều, không cân bằng giữa trong và ngoài tế bào. Câu trả lời đúng bao gồm:
9, 3, 7, 5, 1
9, 4, 8, 6, 2
10, 3, 1, 5, 7
10, 7, 5, 2, 3
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất có trung gian gồm có: 1. Phải có một protein màng tiếp nhận và làm vận tải viên; 2. Không cần một protein màng tiếp nhận và làm vận tải viên; 3. Không cần năng lượng của tế bào; 4. Cần năng lượng của tế bào; 5. Tuân theo gradient nồng độ; 6. Không tuân theo gradient nồng độ; 7. Sự vận chuyển theo hai chiều (thuận nghịch); 8. Sự vận chuyển theo một chiều; 9. Ví dụ: vận chuyển glucose; 10. Ví dụ: vận chuyển lactose. Câu trả lời đúng bao gồm:
7, 1, 9, 3, 5
2, 4, 5, 8, 9
1, 3, 5, 7, 10
2, 5, 6, 7, 9
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế chủ động gồm có: 1. Chất được vận chuyển bị biến đổi hóa học; 2. Chất được vận chuyển không bị biến đổi hóa học; 3. Không cần protein vận chuyển; 4. Cần protein vận chuyển; 5. Cần tiêu tốn năng lượng của tế bào; 6. Không cần tiêu tốn năng lượng của tế bào; 7. Ngược gradient nồng độ; 8. Theo chiều của gradient nồng độ; 9. Vận chuyển chỉ theo một chiều; 10. Vận chuyển theo hai chiều thuận nghịch; 11. Ví dụ: vận chuyển đường hexose, đường pentose; 12. Ví dụ: bơm Na+ - K+ -ATPase; bơm H+ . Câu trả lời đúng bao gồm:
2, 4, 6, 8, 10, 12
3, 5, 7, 8, 10, 12
11, 3, 9, 7, 5, 2
12, 5, 7, 4, 9, 1
Biểu mô không chứa (1) (trừ mê lộ màng ở tai trong) và không có (2) đi vào (trừ niêm mạc khứu giác). Chất dinh dưỡng thấm qua (3) để nuôi biểu mô. Biểu mô có khả năng tái sinh mạnh kiểu (4) để hàn gắn vết thương như biểu bì da, biểu mô tử cung. Câu trả lời đúng là:
(1): tinh mạch; (2): dây thần kinh; (3): màng chất nền; (4): trực phân
(2): dây thần kinh; (3): màng nền; (4): trực phân; (1): mạch máu
(3): màng nền; (2): dây thần kinh; (1): động mạch; (4): trực phân
(1): mạch máu; (2): dây thần kinh; (4): gián phân; (3): màng sinh chất
Căn cứ vào quá trình phát triển phôi, biểu mô có nguồn gốc:
Từ lá phôi ngoài
Từ lá phôi ngoài & giữa
Từ 3 lá phôi: ngoài, giữa, trong
Từ lá phôi ngoài & trong
Mô liên kết có nguồn gốc từ lá phôi:
Ngoài
Trong
Trong & giữa
Giữa
Mô liên kết rất đa dạng về hình dạng, cấu tạo, chức năng và là mô phân bố rộng khắp nhất trong cơ thể. Cấu tạo mô liên kết gồm các tế bào có: chế tiết & bảo vệ. Tế bào bảo vệ có:
Đại thực bào, tế bào phí, tương bào
Tế bào Schwann, tế bào hỗ trợ, tế bào giết tự nhiên
Tế bào Langherhans, tế bào hỗ trợ, tương bào
Tế bào giết tự nhiên, tế bào HeLa, tế bào Schwann
Thành phần thứ ba của mô liên kết là sợi. Sợi gồm các loại:
Sợi collagen, sợi lưới, sợi đàn hồi
Sợi cơ, sợi liên kết, sợi actin
Sợi myosin, sợi to, sợi cứng
Sợi mềm, sợi không đàn hồi, sợi ít đàn hồi
Mô liên kết rất đa dạng về hình dạng, cấu tạo, chức năng và là mô phân bố rộng khắp nhất trong cơ thể. Mô liên kết gồm các loại như sau:
Mô liên kết: thừa, dây, mỡ, gân, xương, máu
Mô liên kết: thừa, sợi, phospholipid, gân, xương, máu
Mô liên kết: thừa, sợi, mỡ, sụn, xương, máu
Mô liên kết: dây, dây, cholesterol, gân, cốt, huyết
Mô sụn không có: (1) và (2) nên khi bị tổn thương thì rất khó và lâu (3). Câu trả lời đúng là:
(2): mạch bạch huyết; (3) phục hồi; (1): mạch máu
(3): mạch máu; (2): mạch bạch huyết; (1) phục hồi
(1): mạch máu; (3): mạch bạch huyết; (2) phục hồi
(3): mạch máu; (1): mạch bạch huyết; (2) phục hồi
Mô xương có 3 loại tế bào là:
Cốt bào (sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình ellip), huỷ cốt bào (1 nhân)
Cốt bào (sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình hạt đậu), huỷ cốt bào (nhân nhiều múi)
Cốt bào (không sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình cầu), huỷ cốt bào (nhân nhiều nhân)
Cốt bào (sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình ngọn lửa), huỷ cốt bào (nhân gọng kính)
Trong mô máu (thu mẫu máu ngoại vi) có 2 loại tế bào không có nhân. Đó là:
Tế bào lympho, tế bào mono.
Tế bào hồng cầu, tế bào tiểu cầu.
Tế bào ưa acid, tế bào ưa kiềm
Tế bào ưa acid, tế bào trung tính
Tiểu cầu được hình thành từ các mảnh vỡ của (1) của tuỷ xương, tham gia vào quá trình (2), hạn chế chảy máu khi bị tổn thương; số lượng (3). Thời gian sống từ (4). Câu trả lời đúng là:
(4): 8-14 ngày; (2): đông máu; (1): tế bào nhân khổng lồ; (3): 250.000-500.000 tế bào/mm3.
(2): đông máu; (1): tế bào nhân nhỏ; (3): 300.000-600.000 tế bào/mm3; (4): 16-28 ngày.
(3): 350.000-550.000 tế bào/mm3; (2): đông máu; (1): tế bào nhiều nhân; (4): 15-21 ngày.
(4): 10-21 ngày; (2): đông máu; (1): tế bào lympho; (3):400.000-750.000 tế bào/mm3.
Mô cơ là mô chuyên hóa chức năng co rút, vận động, có nguồn gốc từ (1). Có ba loại mô cơ gồm: (2). Đơn vị cấu tạo là những tế bào cơ hoặc hợp bào, có dạng dài gọi là các (3). Câu trả lời đúng là:
(1): lá phôi trong; (2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ.
(1): lá phôi ngoài; (2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ.
(2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ; (1): lá phôi giữa.
(1): ba lá phôi; (2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ.
Mô cơ vân hoạt động theo ý muốn được điều khiển bởi (1), còn cơ tim & cơ trơn hoạt động không theo ý muốn được điều khiển bởi (2)
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): hệ thần kinh tự động
(1): hệ thần kinh ngoại biên; (2): hệ thần kinh trung ương
(1): hệ thần kinh tự động; (2): hệ thần kinh ruột
(1): hệ thần kinh thực vật; (2): hệ thần kinh trung ương
Hệ thần kinh của người được cấu tạo bởi 3 loại tế bào thần kinh chính. Đó là:
Tế bào thần kinh: đa cực, lưỡng cực, giả đơn cực
Tế bào thần kinh: đa cực, lưỡng cực, đơn cực
Tế bào thần kinh: đa cực, giả lưỡng cực, lưỡng cực
Tế bào thần kinh: đa cực, giả đa cực, lưỡng cực
Tế bào Schwann tham gia vào nhiều khía cạnh quan trọng của sinh học dây thần kinh ngoại biên bao gồm: 1. Dẫn truyền điện thế hoạt động dọc theo sợi trục không có myelin 2. Dẫn truyền điện thế hoạt động dọc theo sợi trục có myelin; 3. Phát triển, phục hồi dây thần kinh, hỗ trợ dinh dưỡng; 4. Phát triển, không phục hồi dây thần kinh; 5. Không sản xuất chất nền ngoại bào dây thần kinh; 6. Sản xuất chất nền ngoại bào dây thần kinh; 7. Điều biến hoạt động synape thần kinh-cơ; 8. Không thể điều biến synape thần kinh-cơ 9. Không có sự hiện diện kháng nguyên đối với tế bào lympho T; 10. Sự hiện diện của kháng nguyên đối với tế bào lympho T. Đáp án đúng bao gồm:
1, 4, 6, 7, 10
2, 3, 6, 7, 10
2, 4, 5, 7, 9
1, 3, 6, 7, 9
Hệ thần kinh trung ương của người có 4 loại tế bào thần kinh đệm khác nhau là:
Tế bào ống ngoại tuỷ; tế bào hình hạt; tế bào thần kinh đệm lớn & tế bào thần kinh đệm nhiều gai.
Tế bào ống nội tuỷ; tế bào hình sao; tế bào thần kinh đệm nhỏ & tế bào thần kinh đệm ít gai.
Tế bào ống trung tuỷ; tế bào hình sao; tế bào thần kinh đệm nhỏ & tế bào thần kinh đệm gai trung bình.
Tế bào ống nội tuỷ; tế bào hình sao; tế bào thần kinh đệm trung bình & tế bào thần kinh đệm gai trung bình.
Mô thần kinh, nếu căn cứ theo hướng dẫn truyền xung thần kinh thì có 3 loại tế bào thần kinh chính là: • Tế bào thần kinh hướng tâm hay cảm giác có thân (1) hệ thần kinh trung ương dẫn xung thần kinh về hệ thần kinh trung ương; • Tế bào thần kinh trung gian hay liên lạc có thân (2) hệ thần kinh trung ương những sợi hướng tâm và li tâm, làm nhiệm vụ liên lạc. • Tế bào thần kinh ly tâm hay vận động có thân (3) hệ thần kinh trung ương hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng, dẫn các xung ly tâm từ (4) và (5) đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết.
(1): nằm ngoài; (2): nằm ngoài; (3): nằm trong; (4): não bộ; (5): tuỷ sống.
(1): nằm ngoài; (2): nằm trong; (3): nằm trong; (4): hành não; (5): tuỷ sống.
(1): nằm ngoài; (2): nằm trong; (3): nằm trong; (4): não bộ; (5): tuỷ sống.
(1): nằm trong; (2): nằm trong; (3): nằm ngoài; (4): tiểu não; (5): tuỷ sống.
Mô thần kinh, nếu căn cứ theo chức năng thì có: Các tế bào thần kinh cảm giác mang tín hiệu từ các giác quan đến (1). Các tế bào thần kinh chuyển tiếp mang thông điệp từ (2) của hệ thần kinh trung ương. Các tế bào thần kinh vận động được (3) với các tế bào thần kinh chuyển tiếp.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 1 phần; (3): kết nối.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): toàn phần; (3): kết nối.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 2/3 phần; (3): kết nối.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 1/2 phần; (3): kết nối.
Trong quá trình phát triển phôi thì biểu mô có nguồn gốc từ (1); mô liên kết có nguồn gốc từ (2); mô cơ có nguồn gốc từ (3) & mô thần kinh có nguồn gốc từ (4)
(1): lá phôi ngoài & trong; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi giữa; (4): lá phôi ngoài
(1): lá phôi ngoài & giữa; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi giữa; (4): lá phôi ngoài
(1): lá phôi ngoài ; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi trong; (4): lá phôi ngoài
(1): ba lá phôi; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi giữa; (4): lá phôi ngoài
Phản xạ đầu gối thuộc loại phản xạ (1), có sự tham gia của 3 loại tế bào thần kinh là (2) Đáp án đúng gồm:
(1): đa synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
(1): đơn synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
(1): hai synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
(1): ba synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
Hệ thần kinh ngoại biên thuộc hệ thần kinh động vật có (1) và (2) Đáp án đúng gồm:
(1): 10 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 32 đôi dây thần kinh tuỷ sống
(1): 14 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống
(1): 12 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 33 đôi dây thần kinh tuỷ sống
(1): 12 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống
Hệ thần kinh của người có 3 hệ: thần kinh trung ương gồm (1), thần kinh ngoại biên gồm (2) và thần kinh thực vật gồm (3). Chọn phương án mô tả đúng các thành phần (1), (2), (3).
(1): não bộ & tiểu não; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
(1): não bộ & tuỷ sống; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
(1): não bộ & hành tuỷ; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
(1): não bộ & tuỷ xương; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
Khi phân huỷ hoàn toàn 1 phân tử glucose thành CO2 và H2O, tế bào tích luỹ được 36 ATP. Trong đó số lượng ATP tạo theo cơ chế phosphoryl hoá ở mức cơ chất là bao nhiêu?
8 ATP
2 ATP
4 ATP
6 ATP
Theo quan điểm hiện đại, có 5 mô hình cấu trúc của phân tử DNA là bộ nào dưới đây?
A, B, C, D, Y
A, B, C, D, X
A, B, C, D, Z
A, B, C, D, W
Sự đóng xoắn của các phân tử DNA trong nhân tế bào có 3 cấu trúc. Chọn phương án liệt kê đúng.
Siêu xoắn, dạng vòng tròn, dạng thẳng.
Tối siêu xoắn, dạng vòng tròn, dạng thẳng.
Tự siêu xoắn, dạng trái xoan, dạng thẳng.
Giả siêu xoắn, dạng trái xoan, dạng thẳng.
DNA là vật chất mang thông tin di truyền ở mức độ phân tử vì thoả mãn 4 tiêu chuẩn. Chọn phương án đúng.
Đặc trưng (gen khởi động, tác động); nhân đôi; sử dụng (sao chép); biến đổi (đột biến gen).
Đặc trưng (gen điều hoà, cấu trúc); nhân đôi; sử dụng (phiên mã, dịch mã); biến đổi (đột biến gen).
Đặc trưng (gen điều hoà, khởi động); nhân đôi; sử dụng (sửa chữa, biểu hiện); biến đổi (đột biến gen).
Đặc trưng (gen cấu trúc, tác động); nhân đôi; sử dụng (truyền đạt); biến đổi (đột biến gen).
Nhiễm sắc thể (NST) là vật chất mang thông tin di truyền ở mức độ tế bào vì thoả mãn 4 tiêu chuẩn. Chọn phương án đúng.
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (phiên mã, dịch mã, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (dịch mã, giảm phân, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (nguyên phân, giảm phân, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (phiên mã, giảm phân, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Theo quan điểm của di truyền học, chỉ có 2 loại RNA. Đó là loại nào?
RNA di truyền của vi khuẩn & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
RNA di truyền của vi khuẩn cổ & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
RNA di truyền của Retrovirus & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
RNA di truyền của Virus & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
Tất cả các loại tRNA cấu trúc bậc 3, đầu mút 3’-OH luôn có trình tự kết thúc là (1), amino acid luôn gắn vào đầu này. Đầu tận 5’-P của nucleotide có Purine là (2). Chọn tổ hợp đúng cho (1) và (2).
(1): UUA 3’-OH; (2): Adenine (A)
(1): GGA 3’-OH; (2): Adenine (A)
(1): CCA 3’-OH; (2): Guanine (G)
(1): UCA 3’-OH; (2): Guanine (G)
Vật chất mang thông tin di truyền trong sinh giới có 3 kiểu nhân đôi là. Chọn bộ kiểu đúng.
Kiểu Zheta; kiểu lăn dai thừng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Kiểu Theta; kiểu lăn dai thừng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Kiểu Gamma; kiểu lăn dai thừng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Kiểu Delta; kiểu lăn dai thừng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Trong nhân đôi DNA, tại một chạc ba thì mạch nhanh và mạch chậm có đặc điểm gì?
Cùng chiều 3’→5’ và cùng hướng.
Cùng chiều 5’→3’ và cùng hướng.
Mạch nhanh chiều 5’→3’, mạch chậm chiều 3’→5’.
Cùng chiều 5’→3’, nhưng khác hướng.
Phân tử DNA nhân đôi theo kiểu giữ lại một nửa và nửa gián đoạn có nghĩa là gì?
Mỗi DNA con đều có 1/3 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1/2 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1/4 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Một phân tử DNA có N nucleotid, nhân đôi liên tiếp k lần thì số nucleotid do môi trường cung cấp tuân theo công thức nào?
N(2k−1)
N(2k−2)
N(2k−2)
N(2k−1)
Một phân tử DNA có N nucleotid, nhân đôi liên tiếp k lần thì số nucleotid do môi trường cung cấp hoàn toàn mỗi lần tuân theo công thức nào?
N(2k−1)
N(2k−2)
N(2k−1)
N(2k−2)
Một phân tử DNA có N nucleotid, nhân đôi liên tiếp k lần. Hai mạch gốc trong DNA mẹ còn tồn tại trong số phân tử DNA con hay không? Nếu có thì tuân theo công thức nào?
Có, theo công thức 2k−11
Có, theo công thức 2k1
Có, theo công thức 2k−21
Có, theo công thức 2k−11
Một gen cấu trúc có 1500 bp, không có intron. Hỏi có bao nhiêu acid amin trong chuỗi polypeptide chưa hoàn chỉnh được dịch mã?
23000−1=1499
33000−1=999
31500−1=499
61500−1=249
Một gen cấu trúc có 1500 bp, không có intron. Hỏi có bao nhiêu acid amin trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được dịch mã?
23000−1=1499
33000−2=998
31500−1=499
31500−2=498
Bào quan nào được xem là nhà máy sản xuất năng lượng của tế bào và có vật liệu di truyền là DNA dạng vòng, trần?
Ti thể
Peroxisomes
Bộ máy Golgi
Lysosomes
Bào quan nào chứa nhiều loại enzymes thuỷ phân dùng cho quá trình tiêu hoá bên trong tế bào (tiêu hoá nội bào)?
Peroxisomes
Ti thể
Bộ máy Golgi
Lysosomes
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n=46 được chia thành (1) nhóm, trong đó có 2 nhóm: (2). Cặp 13, 14, 15 gọi là (3) và cặp 21, 22 gọi là (4).
(1): 7; (2): tâm gần đầu; (3): tâm gần đầu lớn; (4): tâm gần đầu nhỏ.
(1): 7; (2): tâm đầu; (3): tâm đầu lớn; (4): tâm đầu nhỏ.
(1): 7; (2): tâm gần giữa; (3): tâm gần giữa lớn; (4): tâm gần giữa nhỏ.
(1): 7; (2): tâm giữa; (3): tâm giữa lớn; (4): tâm giữa nhỏ.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n=45 , XX + t (14q, 21q). Cơ chế nào tạo ra bộ nhiễm sắc thể này? Kiểu hình bình thường hay bất thường?
Cơ thể 2n , giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n=21+ t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n=23 . Kiểu hình bình thường.
Cơ thể 2n , giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n=22+ t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n=22 . Kiểu hình bất thường.
Cơ thể 2n , giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n=23+ t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n=21 . Kiểu hình bất thường.
Cơ thể 2n , giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n=22+ t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n=23 . Kiểu hình bình thường.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n=46 , XX + t (14q, 21q). Cơ chế nào tạo ra bộ nhiễm sắc thể này? Kiểu hình bình thường hay bất thường?
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n=45 , XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n=46 . Kiểu hình bình thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n=44 , XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n=46 . Kiểu hình bất thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n=46 , XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n=46 . Kiểu hình bình thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n=45 , XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n=46 . Hội chứng Down không thuần.
Vitamin D được biết đến bởi sự chi phối trực tiếp với (1) gen hoặc (2) gen. Sự thiếu hụt vitamin D có liên quan với hơn (3) loại ung thư. Đàn ông thiếu hụt Vitamin D với mức ý nghĩa có nguy cơ lên cơn đau tim (4) cao hơn so với đàn ông có mức độ Vitamin D bình thường. Đó là (5).
(1): 250; (2): 1000; (3): 15; (4): 200%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 250; (2): 1000; (3): 17; (4): 200%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 250; (2): 1000; (3): 16; (4): 150%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 1000; (2): 250; (3): 18; (4): 100%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
Gen CYP2D6 và vai trò quan trọng của nó trong quá trình sản xuất enzyme chuyển hóa thuốc, kiểu gen CYP2D6 có tương quan với 4 kiểu hình trao đổi chất chung (1).
cực nhanh, chật hẹp, trung gian, và nghèo.
cực nhanh, rộng rãi, trung gian, và giàu.
cực nhanh, rộng rãi, trung gian, và nghèo.
nhanh, rộng rãi, trung gian, và nghèo.
Gen CYP2C19 bị đột biến tạo ra thể mang alen CYP2C19 phổ biến tạo sản phẩm hoạt động giảm, có liên quan với sự chuyển hóa Clopidogrel. Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu, dùng cho bệnh nhân tim mạch. Bệnh nhân bị đột biến gen CYP2C19 mà dùng Clopidogrel để điều trị kết tập tiểu cầu thì có hiệu quả hơn so với bệnh nhân không có biến thể này. Vậy đây là đột biến:
Có lợi.
Trung tính.
Có hại.
Im lặng.
Bộ gen người có khoảng 22.000 gen và dưới kết quả của việc giải trình tự các locus đột biến, các nhà nghiên cứu đã phát hiện khoảng (1) có ảnh hưởng đến khoảng (2) được đưa vào sử dụng trên lâm sàng.
(1): 20 gen; (2): 80 loại thuốc.
(1): 25 gen; (2): 85 loại thuốc.
(1): 30 gen; (2): 90 loại thuốc.
(1): 35 gen; (2): 95 loại thuốc.
Hệ gen học dược lý đã phát hiện ra rằng tác dụng của thuốc không chỉ khác nhau giữa các (1), mà cũng còn có thể khác nhau giữa các (2) và (3).
(1): gia đình; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): cá nhân; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): giống tộc; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): cá nhân; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
Kiểu hình phản ứng thuốc có sự biến đổi giữa các cá nhân trong một quần thể dân tộc đặc biệt thì (1) so với giữa các chủng tộc hay sắc tộc.
(1): nhỏ hơn.
(1): ngang bằng.
(1): lớn hơn.
(1): lớn hơn hoặc bằng.
Di truyền học dược lý nghiên cứu các cơ chế phân tử trong chuyển hóa thuốc nhằm mục đích tăng cường (1) dùng thuốc và (2) các tác dụng phụ của thuốc.
(1): kết quả; (2): giảm thiểu.
(1): hiệu quả; (2): giảm thiểu.
(1): hiệu năng; (2): giảm thiểu.
(1): hệ quả; (2): giảm thiểu.
Thông thường sau khi vào cơ thể các thuốc được chuyển hóa qua (1) và (2) qua thận. Có nhiều enzymes tham gia vào quá trình (3) thuốc hoặc đóng vai trò (4) thuốc.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): chuyển hóa; (1): túi mật.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): đồng hóa; (1): gan.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): chuyển hóa; (1): gan.
(2): lọc; (4): vận chuyển; (3): dị hóa; (1): tuyến tụy.
