wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VẬT LÝ 10 - HỌC KÌ I

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có

a)

gia tốc luôn âm

b)

gia tốc luôn dương

c)

vectơ gia tốc cùng chiều với chiều chuyển động

d)

vectơ gia tốc ngược chiều với chiều chuyển động

2.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có

a)

vectơ gia tốc cùng chiều với vectơ vận tốc

b)

gia tốc luôn dương

c)

vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc

d)

gia tốc luôn âm

3.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào có độ lớn không đổi theo thời gian?

a)

Quãng đường

b)

Gia tốc

c)

Độ dịch chuyển

d)

Vận tốc

4.

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

a)

Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian

b)

Gia tốc của chuyển động không đổi

c)

Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi

d)

Vận tốc của chuyển động có độ lớn tăng đều theo thời gian

5.

Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?

a)

Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

b)

Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở

c)

Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất

d)

Một chiếc lá đang rơi

6.

Một vật rơi tự do thì chuyển động của vật

a)

là chuyển động thẳng nhanh dần đều

b)

là chuyển động thẳng đều

c)

là chuyển động thẳng có gia tốc thay đổi theo thời gian

d)

là chuyển động thẳng chậm dần đều

7.

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

a)

v2v02=adv^2−v0^2=ad

b)

v02v2=2adv^2_0 - v^2 = 2ad

c)

v−v0=2ad

d)

v2v02=2adv^2−v0^2=2ad

8.

Bi A có trọng lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại một mái nhà ở cùng độ cao, bi A được thả còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ lớn. Bỏ qua sức cản không khí. Hãy cho biết câu nào sau đây đúng?

a)

Chưa đủ thông tin trả lời

b)

Cả hai chạm đất cùng lúc

c)

A chạm đất sau

d)

A chạm đất trước

9.

Khi vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là v0 thì trên phương Ox

a)

vật chuyển động nhanh dần đều

b)

vật chuyển động chậm dần đều

c)

vật có gia tốc a = g

d)

vật chuyển động thẳng đều

10.

Công thức xác định tầm ném xa của vật ném ngang là:

a)

L = v0√(h/g)

b)

L = v0√(2h/g)

c)

L = v0√(2g)

d)

L = v0√(2h)

11.

Công thức xác định tầm ném xa của vật ném xiên là:

a)

L = v0 sinα / 2g

b)

L = v0 sinα / g

c)

L=v02sinαgL = \frac{v0^2 \sin \alpha}{g}

d)

L=v02sin2αgL = \frac{v0^2 \sin 2\alpha}{g}

12.

Một vật coi là rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Thời gian chuyển động của vật từ lúc rơi đến khi chạm đất là:

a)

t = √(h/2g)

b)

t=v02gt = \frac{v0^2}{g}

c)

t = √(2h/g)

d)

t = h/v0

13.

Đơn vị đo của lực trong hệ đo lường quốc tế (SI) là

a)

m/s

b)

kg

c)

N

d)

m

14.

Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném ngang các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì tầm bay xa của các vật sẽ

a)

không phụ thuộc vào vận tốc ném vật

b)

bằng nhau

c)

nhỏ hơn khi vận tốc ném lớn hơn

d)

lớn hơn khi vận tốc ném lớn hơn

15.

Hai lực cân bằng không thể có

a)

cùng độ lớn

b)

cùng giá

c)

cùng phương

d)

cùng hướng

16.

Để tổng hợp lực của hai lực đồng quy, ta sử dụng quy tắc nào?

a)

Quy tắc đường chéo

b)

Quy tắc hình bình hành

c)

Quy tắc phép nhân vector

d)

Quy tắc tam giác

17.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

a)

nghiêng sang phải

b)

ngã về phía trước

c)

nghiêng sang trái

d)

ngã về phía sau

18.

Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh, các hành khách trên xe sẽ

a)

ngã người về phía sau

b)

ngã người sang bên trái

c)

ngã người sang bên phải

d)

ngã người về phía trước

19.

Định luật 1 Newton xác nhận rằng:

a)

Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại

b)

Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào

c)

Vật chỉ chuyển động thẳng đều khi chịu tác dụng lực không đổi

d)

Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối

20.

Một vật chịu lực không đổi F và có khối lượng m. Theo định luật II Newton, gia tốc của vật là bao nhiêu?

a)

a = m/F cùng hướng vận tốc

b)

a = F/m hướng lực tác dụng

c)

a = F·m ngược hướng lực tác dụng

d)

a = F/m hướng ngược phản lực

21.

Hai lực trong một cặp lực và phản lực theo định luật III Newton có đặc điểm nào?

a)

Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, tác dụng lên hai vật khác nhau

b)

Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn, tác dụng lên một vật

c)

Ngược phương, cùng chiều, khác độ lớn, tác dụng lên hai vật giống nhau

d)

Cùng phương, ngược chiều, khác độ lớn, tác dụng lên cùng một vật

22.

Một ô tô chịu lực F1 = 400 N hướng về phía trước và lực F2 = 300 N hướng về phía sau. Bỏ qua lực khác. Hợp lực và chiều chuyển động ban đầu là gì?

a)

Hợp lực 100 N hướng về phía sau, xe tăng tốc lùi

b)

Hợp lực 700 N hướng về phía trước, xe giảm tốc

c)

Hợp lực 100 N hướng về phía trước, xe tăng tốc tiến

d)

Hợp lực 700 N hướng về phía sau, xe đứng yên

23.

Một vật rơi tự do từ độ cao 70 m, lấy g = 10 m/s². Phát biểu nào đúng về vận tốc ban đầu?

a)

Khác không do lực cản

b)

Bằng không ở thời điểm thả

c)

Dương vì hướng lên trên

d)

Âm vì hướng xuống dưới

24.

Với rơi tự do, véc-tơ gia tốc có hướng như thế nào so với chiều chuyển động tại mọi thời điểm?

a)

Thay đổi ngẫu nhiên theo thời gian

b)

Luôn cùng chiều vận tốc

c)

Luôn ngược chiều chuyển động

d)

Luôn hướng xuống dưới

25.

Thời gian vật rơi từ 70 m xuống đất (g = 10 m/s²) xấp xỉ bằng bao nhiêu?

a)

3,7 s theo công thức s = 1/2gt²

b)

3,0 s theo công thức v = gt

c)

2,5 s theo công thức s = vt

d)

7,0 s theo công thức v = s/t

26.

Vận tốc ngay trước khi chạm đất khi rơi từ 70 m (g = 10 m/s²) là gần bằng bao nhiêu?

a)

40 m/s từ v = g·s

b)

30 m/s từ v = gt

c)

37 m/s từ v² = 2gh

d)

25 m/s từ v = s/t

27.

Một ô tô chịu lực F1 = 400 N hướng về phía trước và F2 = 300 N hướng về phía sau. Nhận xét đúng về hai lực này.

a)

Cùng phương, ngược chiều nhau

b)

Khác phương và cùng chiều

c)

Cùng chiều và cùng độ lớn

d)

Vuông góc và cùng chiều

28.

Hợp lực của hai lực F1 = 400 N (tới trước) và F2 = 300 N (tới sau) có độ lớn bằng bao nhiêu?

a)

0 N vì cân bằng

b)

300 N do trung hòa

c)

700 N theo F = F1 + F2

d)

100 N theo F = F1 − F2

29.

Với F1 = 400 N về trước và F2 = 300 N về sau, kết luận đúng về gia tốc của ô tô khi khối lượng không đổi.

a)

Gia tốc bằng 0 do hai lực cân bằng

b)

Không xác định vì thiếu vận tốc

c)

Gia tốc về phía trước do hợp lực dương

d)

Gia tốc về phía sau do lực cản lớn hơn

30.

Một vật đang chuyển động thẳng đều. Kết luận nào đúng về các lực tác dụng?

a)

Hợp lực bằng 0 nên vận tốc không đổi

b)

Hợp lực khác 0 nên vận tốc tăng

c)

Lực và vận tốc luôn cùng chiều

d)

Không có lực tác dụng lên vật

31.

Nếu không có lực tác dụng lên vật thì vật có thể có trạng thái nào?

a)

Đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều

b)

Tăng tốc theo thời gian

c)

Bắt buộc đứng yên tuyệt đối

d)

Quay tròn đều quanh trục

32.

Phát biểu đúng về hướng của hợp lực và hướng gia tốc.

a)

Cùng hướng theo định luật II Newton

b)

Luôn ngược chiều vận tốc tức thời

c)

Cùng hướng với chuyển động ban đầu

d)

Độc lập, không liên hệ nhau

33.

Khi hợp lực bằng 0, vật đang chuyển động thì sẽ như thế nào?

a)

Tăng tốc vì còn vận tốc

b)

Lập tức dừng lại vì hết lực

c)

Đổi hướng vì không còn lực

d)

Tiếp tục thẳng đều do quán tính

34.

Một người công nhân đẩy xe trượt khối lượng 240 kg đi đoạn đường 2,3 m trên mặt hồ đóng băng không ma sát. Anh ta tác dụng lực F theo phương ngang có độ lớn không đổi 130 N. Gia tốc của xe gần bằng bao nhiêu?

a)

1,8 m/s² theo a = F·m

b)

2,3 m/s² theo a = s/t

c)

0,54 m/s² theo a = F/m

d)

0,09 m/s² theo a = m/F

35.

Trong tình huống xe trượt không ma sát, phát biểu đúng về quán tính.

a)

Lực đặc trưng cho mức quán tính của vật

b)

Vận tốc đặc trưng cho mức quán tính của vật

c)

Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

d)

Gia tốc đặc trưng cho mức quán tính của vật

36.

Định luật II Newton được phát biểu chính xác nhất trong các phương án sau.

a)

Gia tốc cùng hướng với lực, tỉ lệ thuận F và tỉ lệ nghịch m

b)

Gia tốc cùng hướng với vận tốc, tỉ lệ thuận m và tỉ lệ nghịch F

c)

Gia tốc ngược hướng với lực, tỉ lệ thuận m và F

d)

Gia tốc độc lập với lực, chỉ phụ thuộc vận tốc

37.

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton có đặc điểm nào đúng?

a)

Cùng phương, ngược chiều, tác dụng vào hai vật khác nhau

b)

Cùng chiều, cùng độ lớn, cùng một vật

c)

Ngược phương, cùng chiều, cùng một vật

d)

Cùng phương, ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật

38.

Hợp lực của các lực tác dụng lên vật bằng không thì vật có thể có trạng thái nào?

a)

Đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều

b)

Không thể chuyển động được nữa

c)

Dao động quanh vị trí cân bằng

d)

Luôn tăng tốc về phía trước

39.

Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s². Quãng đường ô tô đi được trong 10 s kể từ khi bắt đầu chuyển động là bao nhiêu mét?

a)

400 m

b)

20 m

c)

800 m

d)

100 m

e)

200 m

40.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Thời gian để vật rơi đến chạm đất là bao nhiêu giây?

a)

8 s

b)

20 s

c)

12 s

d)

16 s

e)

32 s

41.

Ném vật theo phương ngang ở độ cao 80 m so với mặt đất, lấy g = 10 m/s², vận tốc lúc ném là 5 m/s. Tầm ném xa của vật là bao nhiêu mét?

a)

100 m

b)

80 m

c)

60 m

d)

50 m

e)

40 m

42.

Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thẳng hàng, cùng chiều có độ lớn 9 N và 8 N. Hợp lực của hai lực này có giá trị bằng bao nhiêu Newton?

a)

17 N

b)

9 N

c)

1 N

d)

16 N

e)

8,5 N

43.

Ném một vật từ mặt đất với vận tốc ném là 10 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc 45°. Tầm ném xa của vật là bao nhiêu mét? (lấy g = 10 m/s²)

a)

20 m

b)

15 m

c)

25 m

d)

10 m

e)

5 m

44.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Tính gia tốc của quả bóng theo đơn vị m/s².

a)

50 m/s²

b)

500 m/s²

c)

250 m/s²

d)

125 m/s²

e)

75 m/s²

45.

Bạn An dùng tay tác dụng lực bằng 100 N lên mặt bàn. Theo định luật 3 Newton thì mặt bàn cũng tác dụng lên tay An một lực có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?

a)

0 N

b)

50 N

c)

200 N

d)

100 N

e)

150 N

46.

Một vật có khối lượng m = 40 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F = 200 N. Gia tốc chuyển động của vật là bao nhiêu m/s²?

a)

8 m/s²

b)

6 m/s²

c)

5 m/s²

d)

4 m/s²

e)

2 m/s²

47.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức liên hệ giữa quãng đường s, vận tốc ban đầu v0, gia tốc a và thời gian t là gì?

a)

s = v t + 1/2 a t

b)

v02+2atv0^2 + 2 a t

c)

s = v0 t + a t

d)

s = v0t+12at2v0 t + \frac{1}{2} a t^2

48.

Một lực không đổi tác dụng lên vật khối lượng 5 kg làm vận tốc tăng đều từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn lực tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?

a)

10 N theo chiều chuyển động

b)

20 N theo chiều chuyển động

c)

30 N theo chiều chuyển động

d)

40 N theo chiều chuyển động

49.

Thả rơi tự do một vật từ độ cao h = 45 m, lấy g = 10 m/s^2, bỏ qua lực cản không khí. Thời gian rơi đến khi chạm đất là bao nhiêu?

a)

2,5 s gần đúng

b)

3,0 s gần đúng

c)

4,5 s gần đúng

d)

6,0 s gần đúng

50.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg nằm trên mặt đất, bị cầu thủ đá bằng lực không đổi 250 N trong thời gian rất ngắn theo phương ngang. Bỏ qua ma sát trong thời gian tác dụng lực. Gia tốc tức thời của bóng trong lúc chịu lực xấp xỉ bao nhiêu?

a)

50 m/s^2 theo phương ngang

b)

125 m/s^2 theo phương ngang

c)

500 m/s^2 theo phương ngang

d)

250 m/s^2 theo phương ngang