wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C2 2.2 Lãnh đạo cách mạng cả nước (1965 - 1975)

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Âm mưu cơ bản là "dùng người Việt đánh người Việt"

b)

Là chiến lược chiến tranh xâm lược thuộc dạng kiểu mới của Mỹ

c)

Có sự tham gia của quân đội Mỹ, quân đồng minh của Mỹ

d)

Dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ

2.

Trong "Chiến lược chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

b)

Tiến hành các cuộc tấn công càn quét

c)

Mở những cuộc hành quân "tìm diệt"

d)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược"

3.

Lực lượng trực tiếp lãnh đạo quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ là:

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

4.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961–1965?

a)

An Lão, Ba Gia, Bình Giã, Đồng Xoài

b)

An Lão, Đồng Xoài, Ấp Bắc

c)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão

d)

An Lão, Ấp Bắc, Ba Gia

5.

Trước nguy cơ thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", chính quyền Tổng thống Mỹ L. Giônxơn quyết định tiến hành chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương"

b)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

c)

Đông Dương hóa chiến tranh

d)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ"

6.

Đến năm 1965 Mỹ phải chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" vì:

a)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản

b)

Mỹ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam

c)

Mỹ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam

d)

Mỹ sợ Trung Quốc đem quân sang chi viện cho Việt Nam

7.

Vị Tổng thống nào của nước Mỹ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam?

a)

Aixenhao

b)

Kennodi

c)

L. Giônxơn

d)

Nichxon

8.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương"

b)

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

c)

Đông Dương hóa chiến tranh

d)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

9.

Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang ở tình thế nào?

a)

Ở thế chủ động chiến lược

b)

Bị mất ưu thế về hỏa lực

c)

Bị thất bại trên chiến trường

d)

Bị mất ưu thế về binh lực

10.

Mỹ chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam từ giữa năm 1965 vì?

a)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản

b)

Mỹ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam

c)

Mỹ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam

d)

Mỹ sợ Trung Quốc đem quân sang chi viện cho Việt Nam

11.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mỹ đề ra?

a)

Ngăn đe thực tế

b)

Bên miệng hố chiến tranh

c)

Phản ứng linh hoạt

d)

Chính sách thực lực

12.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là loại hình chiến tranh nào?

a)

Thực dân kiểu cũ

b)

Thực dân kiểu mới

c)

Ngoại giao

d)

Kinh tế

13.

"Chiến tranh cục bộ" (1965–1968) là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn

b)

Quân chiến đấu Mỹ, quân các nước đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn

d)

Quân Mỹ và quân một số nước đồng minh của Mỹ

14.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy

b)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân chiến đấu Mỹ, quân các nước đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn

d)

Quân Mỹ và quân một số nước đồng minh của Mỹ

15.

Đâu KHÔNG PHẢI là điểm mới của chiến lược "chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "chiến tranh đặc biệt" Mỹ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Lực lượng quân đội

b)

Quy mô chiến tranh

c)

Tính chất chiến tranh

d)

Thủ đoạn chiến tranh

16.

Điểm GIỐNG NHAU giữa chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) và "chiến tranh cục bộ" (1965–1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu

b)

Thực hiện cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định"

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

17.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm KHÁC NHAU giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965–1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965) của Mỹ ở miền Nam?

a)

Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Quân viễn chinh Mỹ trực tiếp

c)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mỹ

18.

Ngày 8/3/1965, đã diễn ra sự kiện gì?

a)

Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng trực tiếp tham chiến ở miền Nam Việt Nam. Đồng thời Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam

b)

Quân đội Sài Gòn mở cuộc hành quân lớn vào vùng giải phóng

c)

Mỹ bắt đầu thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

d)

Mỹ ký kết hiệp định phòng thủ chung với chính quyền Sài Gòn

19.

Phạm vi thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965–1968) của Mỹ là?

a)

Miền Bắc

b)

Đông Dương

c)

Cả nước

d)

Miền Nam

20.

Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" đế quốc Mỹ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào?

a)

Miền Bắc

b)

Đông Dương

c)

Cả nước

d)

Miền Nam

21.

Nội dung nào KHÔNG phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965–1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới "tìm diệt"

b)

Mở những cuộc hành quân "tìm diệt" vào căn cứ của Quân giải phóng và "bình định" vào vùng "đất thánh Việt cộng"

c)

Dồn dân lập "ấp chiến lược", coi đây là "xương sống" của chiến lược

d)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới

22.

Điền từ còn thiếu vào (____)? Hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và Hội nghị lần thứ 12 (12/1965) của Ban Chấp hành TW Đảng đã phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên toàn quốc và quyết tâm chiến lược: "Động viên lực lượng của cả nước, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất cứ tình huống nào, để bảo vệ (____), giải phóng (____), hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà" (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Sđd, t.26, tr. 634)

a)

Miền Bắc - Miền Nam

b)

Miền Nam - Miền Bắc

c)

Miền Nam - Cả nước

d)

Cả nước - Miền Bắc

23.

Điền từ còn thiếu vào (____)? Với tinh thần "(____), Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ, cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc"

a)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

b)

Toàn dân đánh giặc

c)

Còn một ngày, còn chiến đấu

d)

Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

24.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam, miền Nam được xác định là?

a)

Tiền tuyến lớn

b)

Hậu phương lớn

c)

Trung tâm chính trị của phong trào cách mạng

d)

Khu căn cứ địa cách mạng chủ yếu

25.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam, miền Bắc được xác định là?

a)

Tiền tuyến lớn

b)

Hậu phương lớn

c)

Trung tâm chính trị của phong trào cách mạng

d)

Khu căn cứ địa cách mạng chủ yếu

26.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965), xác định tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc là gì?

a)

Tập trung mọi nguồn lực để chi viện cho miền Nam đánh Mỹ

b)

Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ

c)

Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công

d)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của đế quốc Mỹ

27.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11(3/1965) và lần thứ 12 (12/1965), xác định tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh ngoại giao để chấm dứt chiến tranh

b)

Giữ vững thế phòng ngự và chờ thời cơ

c)

Tạm hòa hoãn để xây dựng lực lượng

d)

Giữ vững và phát triển thế tiến công chiến lược, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công. Tiếp tục kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, thực hiện ba mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược

28.

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ diễn ra vào thời gian nào?

a)

2/8/1964

b)

4/8/1964

c)

5/8/1964

d)

10/8/1964

29.

Mỹ đã dựng lên sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc Việt Nam bằng không quân và hải quân?

a)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Ấp Bắc

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

30.

Mỹ dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ ngày 5/8/1964 nhằm mục đích gì?

a)

Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội lan rộng ở Đông Nam Á

b)

Phong tỏa cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

c)

Ngăn chặn sự chi viện lương thực cho miền Nam

d)

Lấy cớ dùng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam

31.

Nhằm lấy cớ dùng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam, Mỹ đã dựng lên sự kiện nào?

a)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Ấp Bắc

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

32.

Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khoảng thời gian nào?

a)

1954 - 1960

b)

1960 - 1965

c)

1965 - 1968

d)

1969 - 1973

33.

Mỹ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

34.

Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ diễn ra rất ác liệt từ đầu tháng 2/1965 với mục đích gì?

a)

Đưa miền Bắc trở về thời kỳ đồ đá; phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam

c)

Đè bẹp ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của cả dân tộc Việt Nam, buộc chúng ta phải kết thúc chiến tranh theo điều kiện do Mỹ đặt ra

d)

Cả A, B và C

35.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất vào thời gian nào?

a)

Ngày 5/8/1964

b)

Ngày 7/2/1965

c)

Ngày 8/5/1965

d)

Ngày 2/7/1965

36.

Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất KHÔNG nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, xây dựng CNXH ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam

c)

Đè bẹp ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của cả dân tộc Việt Nam, buộc chúng ta phải kết thúc chiến tranh theo điều kiện do Mỹ đặt ra

d)

Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán

37.

Để tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968), đế quốc Mỹ đã sử dụng những thủ đoạn nào?

a)

Đế quốc Mỹ đã huy động lực lượng lớn không quân và hải quân

b)

Trút hàng triệu tấn bom đạn, tàn phá, hủy hoại nhiều thành phố, thị xã, thị trấn, xóm làng

c)

Phá hủy nhiều công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, nhiều bệnh viện, trường học, nhà ở, giết hại nhiều dân thường, gây nên nhiều tội ác tày trời

d)

Cả A, B và C

38.

Theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 11(3/1965) và Hội nghị lần thứ 12 (12/1965), Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định chủ trương, nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong giai đoạn 1965 - 1968 là?

a)

Kịp thời chuyển hướng xây dựng kinh tế cho phù hợp với tình hình có chiến tranh phá hoại

b)

Tăng cường lực lượng quốc phòng cho kịp với sự phát triển tình hình cả nước có chiến tranh

c)

Ra sức chi viện cho miền Nam với mức cao nhất để đánh bại địch ở chiến trường chính miền Nam; kịp thời chuyển hướng tư tưởng và tổ chức cho phù hợp với tình hình mới

d)

Cả A, B và C

39.

Con đường vận tải chiến lược Bắc - Nam của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là?

a)

Đường số 4

b)

Đường số 9

c)

Đường số 14

d)

Đường Hồ Chí Minh

40.

Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?

a)

Không có gì quý hơn độc lập tự do

b)

Nhắm thẳng quân thù mà bắn

c)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

d)

Thanh niên “ba sẵn sàng”, “phụ nữ ba đảm đang”

41.

Chủ trương chuyển hướng và những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong thời kì 1965 - 1968 được Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Phản ánh quyết tâm của Đảng và nhân dân ta trong việc kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Tiếp tục tăng cường sức mạnh của miền Bắc

c)

Làm chỗ dựa vững chắc cho sự nghiệp chống Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

d)

Cả A, B và C

42.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Miền Bắc là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam

b)

Miền Bắc là chiến trường trực tiếp đánh Mỹ

c)

Miền Bắc là cầu nối nới cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân miền Nam với phong trào cách mạng thế giới

d)

Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia

43.

Điền từ còn thiếu vào (____)? Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 17/7/1966: “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị phá sản, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! (____)” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.15, tr. 131)

a)

Không có gì quý hơn độc lập tự do

b)

Nhắm thẳng quân thù mà bắn

c)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

d)

Thanh niên “ba sẵn sàng”, “phụ nữ ba đảm đang”

44.

Thực hiện những Nghị quyết của Đảng và theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân miền Bắc đã đẩy lên cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu. Trong Thanh niên có phong trào nào?

a)

Phong trào “Năm xung phong”

b)

Phong trào “Ba sẵn sàng”

c)

Phong trào “Ba đảm đang”

d)

Phong trào “Thanh niên lập nghiệp”

45.

Thực hiện những Nghị quyết của Đảng và theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân miền Bắc đã đẩy lên cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu. Phụ nữ có phong trào nào?

a)

Phong trào “Năm xung phong”

b)

Phong trào “Ba sẵn sàng”

c)

Phong trào “Ba đảm đang”

d)

Phong trào “Thanh niên lập nghiệp”

46.

Thực hiện những Nghị quyết của Đảng và theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân miền Bắc đã đẩy lên cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu. Nông dân có phong trào nào?

a)

Phong trào “Năm xung phong”

b)

Phong trào “Ba sẵn sàng”

c)

Phong trào “Ba đảm đang”

d)

Phong trào “Tay cày, tay súng”

47.

Thực hiện những Nghị quyết của Đảng và theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân miền Bắc đã đẩy lên cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu. Công nhân có phong trào nào?

a)

Phong trào “Tay búa, tay súng”

b)

Phong trào “Ba sẵn sàng”

c)

Phong trào “Ba đảm đang”

d)

Phong trào “Tay cày, tay súng”

48.

Thực hiện những Nghị quyết của Đảng và theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân miền Bắc đã đẩy lên cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu. Trong chiến đấu có phong trào nào?

a)

Phong trào “Tay búa, tay súng”

b)

Phong trào “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”

c)

Phong trào “Ba đảm đang”

d)

Phong trào “Tay cày, tay súng”

49.

Thực hiện những Nghị quyết của Đảng và theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân miền Bắc đã đẩy lên cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu. Trong chi viện tiền tuyến có phong trào nào?

a)

Phong trào “Tay búa, tay súng”

b)

Phong trào “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”

c)

Phong trào “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”

d)

Phong trào “Tay cày, tay súng”

50.

Thực hiện những Nghị quyết của Đảng và theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân miền Bắc đã đẩy lên cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu. Trong bảo đảm giao thông vận tải có phong trào nào?

a)

Phong trào “Tay búa, tay súng”

b)

Phong trào “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”

c)

Phong trào “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”

d)

Phong trào “Xe chưa qua, nhà không tiếc”

51.

Do bị thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc, đế quốc Mỹ tuyên bố hạn chế ném bom miền Bắc vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/1965

b)

Tháng 3/1968

c)

Tháng 4/1972

d)

Tháng 5/1975

52.

Thời gian nào đế quốc Mỹ tuyên bố hạn chế ném bom miền Bắc?

a)

Tháng 3/1965

b)

Tháng 3/1968

c)

Tháng 4/1972

d)

Tháng 5/1975

53.

Tháng 3/1968, diễn ra sự kiện gì?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu

b)

Quân Mỹ thảm sát thường dân ở Mỹ Lai, Quảng Ngãi

c)

Hiệp định Pari được ký kết

d)

Đế quốc Mỹ tuyên bố hạn chế ném bom miền Bắc

54.

Ngày 1/11/1968, diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Mỹ rút toàn bộ quân khỏi miền Nam Việt Nam

b)

Hiệp định Paris được ký kết

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân bắt đầu

d)

Mỹ buộc phải chấm dứt không điều kiện đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân

55.

Mỹ buộc phải chấm dứt không điều kiện đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân vào thời gian nào?

a)

Ngày 1/11/1968

b)

Ngày 20/12/1972

c)

Ngày 2/1/1973

d)

Ngày 30/4/1975

56.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ, miền Bắc đã bắn rơi bao nhiêu máy bay Mỹ?

a)

2.343 máy bay

b)

3.234 máy bay

c)

2.334 máy bay

d)

3.243 máy bay

57.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ đã thể hiện điều gì?

a)

Khẳng định quyết tâm chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta

b)

Buộc Mỹ phải ký kết hiệp định Pari

c)

Buộc Mỹ phải rút quân về nước

d)

Cả A, B và C

58.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Để phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ở hai miền đất nước

d)

Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mỹ và Việt Nam

59.

Một trong ý nghĩa thắng lợi của quân dân miền Bắc Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ là:

a)

Góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ

b)

Góp phần làm thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ

c)

Thể hiện quyết tâm làm hậu phương lớn của miền Bắc

d)

Buộc Mỹ phải rút quân về nước

60.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965 - 1968) góp phần buộc Mỹ phải?

a)

Phải rút quân khỏi Việt Nam

b)

Chấp nhận đến đàm phán tại Pari

c)

Chấp nhận ký kết Hiệp định Pari

d)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

61.

Nguồn lực chi viện, cùng với chiến thắng của quân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965-1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ - Ngụy?

a)

Chiến lược “Chiến tranh một phía”

b)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

62.

Điền từ còn thiếu vào (_____)? Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mà Mỹ tiến hành là cuộc chiến tranh có quy mô (_____) kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai với sự tham gia của quân đội Mỹ và nhiều nước đồng minh của Mỹ.

a)

Lớn nhất - mạnh nhất

b)

Lớn - ác liệt

c)

Rộng lớn - lâu dài

d)

Giới hạn - địa phương

63.

Vào đầu mùa khô 1965 - 1966, Bộ chỉ huy quân sự Mỹ đã huy động 70 vạn quân, trong đó có gần 20 vạn quân Mỹ, mở cuộc phản công chiến lược lần thứ nhất vào 3 hướng chính là?

a)

Tây Nam Bộ và Liên khu IV

b)

Tây Nguyên, đồng bằng Khu V và miền Đông Nam Bộ

c)

Quảng Trị và Tây Nguyên

d)

Huế - Đà Nẵng và Quảng Trị

64.

Vào đầu mùa khô 1965 - 1966, Bộ chỉ huy quân sự Mỹ đã mở cuộc phản công chiến lược lần thứ nhất vào 3 hướng chính là Tây Nguyên, đồng bằng Khu V và miền Đông Nam Bộ. Mục tiêu của cuộc phản công này là gì?

a)

Tấn công ra miền Bắc Việt Nam, buộc ta phải đàm phán

b)

Giành quyền kiểm soát các thành phố lớn và tuyến giao thông huyết mạch

c)

Mở rộng vùng kiểm soát ra toàn bộ miền Nam Việt Nam

d)

“Tìm diệt” quân giải phóng, giành lại quyền chủ động chiến trường, “bình định” các vùng nông thôn đồng bằng quan trọng ở những địa bàn nói trên

65.

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) diễn ra vào thời điểm nào?

a)

16/8/1965

b)

18/8/1965

c)

18/6/1965

d)

16/5/1965

66.

Vào mùa khô 1966-1967, với lực lượng hùng hậu, Mỹ đã mở cuộc phản công chiến lược lần thứ hai nhằm vào hướng nào?

a)

Tây Nguyên

b)

Đồng bằng khu V

c)

Miền Đông Nam Bộ

d)

Từ Tây Nguyên đến Sài Gòn

67.

Cuộc hành quân lớn nhất của quân Mỹ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966 - 1967 vào Đông Nam Bộ là cuộc hành quân nào?

a)

Atonbơrô

b)

Xêđanhphôn

c)

Gian xon Xity

d)

Cuộc hành quân ánh sáng sao

68.

Trong quá trình chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968, Quân giải phóng đã mở chiến dịch nào như một cuộc nghi binh chiến lược nhằm thu hút và đánh lạc hướng chính quyền Mỹ tại miền Nam?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh

d)

Chiến dịch Quảng Trị

69.

Đêm 30 rạng ngày 31/1/1968, đúng vào dịp giao thừa Tết Mậu Thân, thừa lúc địch sơ hở, cuộc tổng tiến công và nổi dậy đợt I đã được phát động ở khu vực nào?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Tây Bắc

d)

Đông Dương

70.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân và dân ta bắt đầu vào thời gian nào sau đây?

a)

Trưa 30/12/1967

b)

Đêm giao thừa Tết Mậu Thân (Đêm 30 rạng ngày 31/1/1968)

c)

Trưa mồng một (Âm lịch) Tết Mậu Thân

d)

Đêm mồng một, rạng sáng Mồng hai (Âm lịch) Tết Mậu Thân

71.

Chiến dịch Xuân Mậu Thân năm 1968 được chia làm mấy đợt?

a)

2 đợt

b)

3 đợt

c)

4 đợt

d)

5 đợt

72.

Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 gồm mấy đợt tiến công?

a)

2 đợt

b)

3 đợt

c)

4 đợt

d)

5 đợt

73.

Nơi nào được xác định là trọng điểm lớn nhất của Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968, là trung tâm đầu não chỉ đạo toàn bộ máy điều hành chiến tranh của Mỹ - Ngụy?

a)

Sài Gòn – Gia Định

b)

Bình Định

c)

Nha Trang

d)

Kon Tum

74.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Ấp Bắc (1963)

b)

Vạn Tường (1965)

c)

Plâyme (1965)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

75.

Ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Là chủ trương táo bạo và sáng tạo của Đảng, đánh thẳng vào ý chí xâm lược của giới cầm quyền Mỹ

b)

Là một đòn tiến công chiến lược đánh vào tận hang ổ kẻ thù

c)

Là trận chiến có tính chất bước ngoặt, khởi đầu quá trình đi đến thất bại hoàn toàn của Mỹ và nguỵ quyền Sài Gòn

d)

Cả A, B và C

76.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ phá sản, Mỹ buộc phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

b)

Hội nghị Xan Phra-nxi-xcô

c)

Hội nghị Pa-ri

d)

Hội nghị Pốtxđam

77.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?

a)

Ngày 6/6/1969

b)

Ngày 2/9/1969

c)

Ngày 15/1/1973

d)

Ngày 21/1/1973

78.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập do ai làm Chủ tịch?

a)

Nguyễn Hữu Thọ

b)

Trường Chinh

c)

Huỳnh Tấn Phát

d)

Phạm Văn Đồng

79.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập ngày 6/6/1969 do kiến trúc sư Huỳnh Tấn Phát làm Chủ tịch và cử đoàn đại biểu tham gia đàm phán ở Pari do ai làm Trưởng Đoàn?

a)

Nguyễn Duy Trinh

b)

Nguyễn Thị Bình

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Lê Đức Thọ

80.

Hạn chế lớn nhất làm mục tiêu của cuộc tổng công kích, tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 không đạt được là gì?

a)

Ta có biểu hiện chủ quan trong việc đánh giá tình hình, đề ra yêu cầu chưa sát với tình hình thực tế

b)

Do tư tưởng nóng vội, muốn giành thắng lợi lớn, kết thúc nhanh chiến tranh

c)

Chỉ đạo không chủ động, kịp thời điều chỉnh kế hoạch rút khỏi thành phố sau đợt I

d)

Lực lượng của địch còn đông, cơ sở ở thành thị còn mạnh

81.

Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần vào thời điểm nào?

a)

Ngày 2/9/1969

b)

Ngày 23/9/1969

c)

Ngày 21/1/1973

d)

Ngày 8/10/1974

82.

Ngày 23/9/1969, Quốc hội khóa III tại kỳ họp đặc biệt đã bầu ai làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Lê Duẩn

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Trường Chinh

83.

Ngày 23/9/1969, Quốc hội khóa III tại kỳ họp đặc biệt đã bầu ai làm Phó Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Lê Duẩn

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Nguyễn Lương Bằng

d)

Trường Chinh

84.

Thành cổ Quảng Trị là địa danh được gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cuộc chiến đấu 81 ngày đêm bảo vệ Thành cổ Quảng Trị năm 1972

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

Trận Điện Biên Phủ trên không cuối 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

85.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là?

a)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn

b)

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

d)

Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn

86.

Từ tháng 4/1972, để ngăn chặn cuộc tiến công chiến lược của quân dân ta ở miền Nam, đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

b)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

87.

Từ tháng 4-1972 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

a)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

b)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

88.

Trong 9 tháng chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu, nhất là trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, đã lập nên chiến thắng vang dội nào?

a)

Điện Biên phủ trên không

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào

d)

Chiến thắng Thành cổ Quảng Trị

89.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?

a)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia

b)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc

d)

Buộc Mỹ phải ký hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

90.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là?

a)

Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

b)

Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mỹ

c)

Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch

d)

Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

91.

Cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và một số tỉnh ở miền Bắc cuối năm 1972 đã diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm?

a)

10 ngày đêm

b)

12 ngày đêm

c)

14 ngày đêm

d)

16 ngày đêm

92.

Quân dân miền Bắc đã bắn rơi 84 máy bay, trong đó có 34 máy bay B52 và 5 máy bay F.111A, bắt 43 giặc lái. Đó là kết quả của sự kiện lịch sử nào?

a)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ ở miền Bắc

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ ở miền Bắc

c)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mỹ ở miền Bắc cuối năm 1972

d)

Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc

93.

Ngày 15/1/1973 đã diễn ra sự kiện quan trọng nào?

a)

Chính phủ Mỹ phải tuyên bố ngừng mọi hoạt động phá hoại miền Bắc và trở lại bàn đàm phán ở Pari

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập

c)

Quân đội Mỹ chính thức rút hết khỏi miền Nam Việt Nam

d)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ ở miền Bắc

94.

Chiến thắng nào sau đây KHÔNG PHẢI là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (2/1964)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967)

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968

95.

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, từ đầu năm 1969, Tổng thống Mỹ R. Níchxơn đã đề ra chiến lược toàn cầu mới mang tên là gì?

a)

Học thuyết Níchxơn

b)

Học thuyết Kennedy

c)

Học thuyết Truman

d)

Học thuyết Reagan

96.

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, từ đầu năm 1969, Tổng thống Mỹ R. Níchxơn đã đề ra chiến lược toàn cầu mới mang tên “Học thuyết Níchxơn” với ba nguyên tắc trụ cột là?

a)

“Chiến thắng toàn diện”, “chủ động tấn công” và “Mỹ là trung tâm”

b)

“Cùng chia sẻ”, “sức mạnh của Mỹ” và “sẵn sàng thương lượng”

c)

“Hỗ trợ không điều kiện”, “không cần đồng minh”, và “giải quyết bằng quân sự”

d)

“Tự do tuyệt đối” “Can thiệp trực tiếp”, và “Phản ứng nhanh toàn cầu”

97.

R. Níchxơn chủ trương thay chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bằng chiến lược nào?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

b)

Chiến lược “Phản ứng linh hoạt”

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

Chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh

98.

R. Níchxơn chủ trương thay chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bằng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm thực hiện âm mưu nào?

a)

“Dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”

b)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

c)

Tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

Tận dụng xương máu người Việt Nam, giảm xương máu của người Mỹ

99.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được thực hiện trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?

a)

Giônxơn

b)

Níchxơn

c)

Kennơđi

d)

Aixenhao

100.

Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của quân và dân Miền Nam Việt Nam là?

a)

Trung ương cục miền Nam được thành lập

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

d)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập

101.

Điền từ còn thiếu vào (____)? Trong thư chúc mừng năm mới (1/1/1969) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì độc lập, vì tự do, đánh cho (____), đánh cho (____)”

a)

Giặc tan - nước mạnh

b)

Mỹ cút - nguỵ nhào

c)

Giặc Mỹ - tay sai

d)

Dân giàu - nước mạnh

102.

Cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mỹ - Ngụy bị đánh bại vào thời gian nào?

a)

Năm 1971

b)

Năm 1972

c)

Năm 1973

d)

Năm 1974

103.

Thời điểm nào quân và dân Việt Nam phối hợp với quân và dân Lào chủ động đánh bại cuộc hành quân quy mô lớn “Lam Sơn 719” của Mỹ - Ngụy?

a)

Năm 1971

b)

Năm 1972

c)

Năm 1973

d)

Năm 1974

104.

Lực lượng quân đội nào đã phối hợp với quân đội Việt Nam đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn - 719” (1971) của Mỹ - Ngụy?

a)

Quân đội miền Bắc

b)

Quân đội Lào

c)

Quân đội Campuchia

d)

Quân đội Lào và Campuchia

105.

Hướng tiến công của Mĩ trong cuộc hành quân chiến lược “Lam Sơn 719” là?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên khu V

c)

Đường 9 - Nam Lào

d)

Chiến khu Dương Minh Châu

106.

Lực lượng được xem là “xương sống” của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” mà đế quốc Mỹ áp dụng ở miền Nam là gì?

a)

Quân nguỵ Sài Gòn

b)

Quân đội tay sai của Mỹ ở Việt Nam, Campuchia và Lào

c)

Quân đội Sài Gòn cùng với lực lượng chiến đấu Mỹ

d)

Quân đội tay sai của Mỹ ở miền Nam và các nước Đông Nam Á

107.

Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam, thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973

108.

Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972 là?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên Khu V

c)

Tây Nguyên

d)

Trị - Thiên

109.

Đâu KHÔNG PHẢI là điểm giống nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973)?

a)

Quy mô chiến tranh

b)

Lực lượng quân đội nòng cốt

c)

Tính chất chiến tranh

d)

Kết quả

110.

“Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ / Đáy sông còn đó bạn tôi nằm / Có tuổi hai mươi thành sóng nước / Vỗ đời bỗ mãi ngàn năm” Những câu thơ trên gợi cho anh (chị) nhớ đến trận chiến lịch sử nào vào mùa hè năm 1972?

a)

Trận Khe Sanh

b)

Trận Thành cổ Quảng Trị

c)

Trận đường 9 – Nam Lào

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân

111.

Cuộc đấu tranh ngoại giao trên bàn Hội nghị Pari kéo dài bao nhiêu thời gian?

a)

Hơn 2 năm

b)

4 năm 8 tháng 14 ngày

c)

Gần 5 năm

d)

Hơn 10 năm

112.

Ngày 27-1-1973 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

b)

Hội nghị Pari được nối lại

c)

Mĩ tuyên bố sẽ rút quân khỏi miền Nam

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết

113.

Hiệp định Pari về Việt Nam (27-1-1973) được kí kết có ý nghĩa gì?

a)

Nhân dân ta đã đạt được mục tiêu quan trọng hàng đầu là đè bẹp ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ

b)

Buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh

c)

Buộc Mỹ phải rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu ra khỏi miền Nam Việt Nam

d)

Cả A, B và C

114.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định

c)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định

115.

Hai nhân vật có vai trò quan trọng trong việc kí kết Hiệp định Paris - được mệnh danh là những “huyền thoại ngoại giao” đối với cả ta và Mỹ. Họ là ai?

a)

Nguyễn Hữu Thọ và H. Kissinger

b)

Lê Đức Thọ và H. Kissinger

c)

Lê Hữu Thọ và H. Kissinger

d)

Nguyễn Đức Thọ và H. Kissinger

116.

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào?

a)

Đấu tranh quân sự - chính trị - kinh tế

b)

Cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân 2 miền Bắc - Nam

c)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với sự ủng hộ của quốc tế

d)

Cuộc đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao của nhân dân 2 miền Nam - Bắc

117.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 bắt đầu bằng chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Quảng Trị

118.

Tên một chiến dịch đã mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Quảng Trị

119.

Điền từ còn thiếu vào ( ). Đại tướng, Tổng Tư Lệnh Võ Nguyên Giáp ra mệnh lệnh: “( ), ( ). ( ), ( ), tranh thủ từng giờ, từng phút, xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và toàn thắng”.

a)

Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa

b)

Thận tốc, quyết liệt, mạnh mẽ, dứt khoát

c)

Thần tốc, táo bạo, kiên cường, quyết thắng

d)

Thần tốc, thần tốc, quyết liệt, đúng cam

120.

Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra vào thời gian nào?

a)

22/4/1975

b)

23/4/1975

c)

25/4/1975

d)

26/4/1975

121.

11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Quân Giải phóng chiếm được sân bay Tân Sơn Nhất

b)

Lá cờ chiến thắng đã được cắm trên Dinh Độc Lập. Toàn bộ lực lượng quân sự và bộ máy chính quyền địch ở Quân khu III, Quân đoàn III bị tiêu diệt.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh chính thức bắt đầu

d)

Chiến dịch Tây Nguyên bắt đầu

122.

Điền từ còn thiếu vào (_____). Thắng lợi vĩ đại của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đã kết thúc ( ) năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, ( ) năm chiến tranh cách mạng, ( ) năm chống đế quốc xâm lược, giành lại nền độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước.

a)

21 năm - 30 năm - 117 năm

b)

20 năm - 25 năm - 110 năm

c)

21 năm - 35 năm - 115 năm

d)

20 năm - 45 năm - 117 năm

123.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là?

a)

Làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc tiến công vào chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất, dài ngày nhất của chủ nghĩa đế quốc, làm phá sản các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ

c)

Làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chúng ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào độc lập, dân tộc dân chủ và hòa bình thế giới

d)

Cả A, B và C

124.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng

b)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh

c)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

d)

Sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình trên thế giới

125.

Bài học kinh nghiệm nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) được Đảng ta vận dụng trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, lãnh thổ quốc gia hiện nay?

a)

Kiên quyết giữ vững chủ quyền bằng đấu tranh ngoại giao

b)

Giữ vững hòa bình hữu nghị, không can thiệp vào nội bộ bất kì nước nào

c)

Chỉ dùng vũ lực bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc

d)

Giữ vững độc lập, tự chủ, không đánh đổi chủ quyền lấy hòa bình hữu nghị

126.

Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là?

a)

Thực hiện vừa đánh, vừa đàm

b)

Kết hợp quân sự với ngoại giao

c)

Chủ trương lấy ít địch nhiều

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân

127.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 trải qua mấy chiến dịch lớn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

128.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 gồm ba chiến dịch lớn là?

a)

Điện Biên Phủ, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Đường 9 – Nam Lào, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Quảng Trị, Sài Gòn

129.

Điền từ còn thiếu vào (____). Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) đã khẳng định: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến (____), cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của (____) cách mạng và trí tuệ con người, và vào lịch sử thế giới như một chiến công (____) của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

a)

Chống Pháp - chủ nghĩa xã hội - oanh liệt

b)

Chống Mỹ - chủ nghĩa anh hùng - vĩ đại

c)

Giải phóng miền Nam - tinh thần đoàn kết - huy hoàng

d)

Kháng chiến trường kỳ - lòng yêu nước - lịch sử

130.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, địch vận

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch