NEW
Font size
WorksheetsPhần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 1-25)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của
chăn nuôi.
thuỷ sản.
trồng trọt.
lâm nghiệp.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
Mật ong rừng.
Lúa nương.
Gà đồi.
Cá suối.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Phân bón vi sinh vật.
Thịt trâu gác bếp.
Giấy vở học sinh.
Các loại ngô trồng trên nương.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.
Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.
Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành đều trong năm.
Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.
Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.
Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?
Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?
Giúp cất nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.
Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?
Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.
Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Làm hàng rào bảo vệ.
Bón phân, tưới nước.
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Khai thác rừng.
Bảo vệ rừng.
Trồng rừng.
Chăm sóc rừng.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Phát triển của cây rừng là gì?
Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.
Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.
Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn già cỗi.
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn gần thành thục.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.
ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.
chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Giai đoạn thành thục của cây rừng là?
giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.
giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?
Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.
Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là
mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
Mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?
Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.
Không cần làm đất trước khi gieo.
Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.
Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.
So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.
Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?
03 năm đầu sau khi trồng.
03 năm trước khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.
Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nói này.
Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.
Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?
Tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.
Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.
Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học. (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng. (5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. (6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên. Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (6).
Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?
Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.
Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.
Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tài nguyên rừng.
Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.
Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?
Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Mở rộng diện tích trồng rừng.
Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Tưới nước cho cây rừng.
Trồng rừng.
Chăm sóc rừng.
Bón phân cho cây rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
Chọn chặt những cây đã thành thục.
Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?
Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.
Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.
Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.
Chế biến thủy sản và xuất khẩu.
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Góp phần phát triển thủy sản bền vững.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.
Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.
Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.
Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?
Cá hồi vân.
Cá chép.
Cá rô đồng.
Ốc nhồi.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?
Thủy sản xuất khẩu.
Thủy sản nhập khẩu.
Thủy sản nhập nội.
Thủy sản bản địa.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
thủy sản bản địa.
thủy sản nước mặn.
thủy sản nước ngọt.
thủy sản nhập nội.
Theo đặc tính sinh vật học, đặc điểm dùng để phân loại thủy sản gồm những yếu tố nào sau đây?
(1) Theo tính ăn
(2) Theo đặc điểm cấu tạo
(3) theo các yếu tố môi trường
(4) Theo sự phân bố
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm nhuyễn thể.
Nhóm bò sát.
Nhóm cá.
Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ba ba.
Cua đồng.
Rong sụn.
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm có thể xếp vào nhóm nào?
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn tạp.
Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn động vật.
Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?
Cá tầm.
Tôm sú.
Cá tra.
Tôm càng xanh.
Động vật thủy sản nào sau đây không thuộc nhóm thủy sản nước ấm?
Cá tra.
Cá vược.
Cá rô phi.
Cá hồi vân.
Trong các phương thức nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào được nâng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất Lâm Nghiệp?
Là những cơ thế sống, có chu kì sinh trưởng ngắn
Là những cơ thế sống, có chu kì sinh trưởng đài
Là những loài động, thật vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài
Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất Lâm Nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất
Địa bàn đồng nhất, khó khắn về giao thông và cơ sở vật chất
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất
Địa bàn phức tạp, khó khắn về giao thông và cơ sở vật chất
Hoạt động giao thông được hiểu là
nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần
nhà nước giao rừng cho các tổ chứ, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm
nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng
nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân
Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng
ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng
ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia
nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiểm để làm thuốc
