Font size
WorksheetsÔn tập trắc nghiệm Sinh học
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phân tử phospholipit có các kiểu chuyển động sau, TRỪ:
Xoay quanh trục của mình
Đổi chỗ các phân tử bên cạnh cùng lớp
Đổi chỗ các phân tử bất kì ở 2 lớp
Đổi chỗ các phân tử đối diện ở hai lớp
Hoạt hình các phân tử phospholipit có thể xoay quanh trục của mình hoặc đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh có ý nghĩa:
Cố định cơ học cho màng tế bào
Giấu đầu ưa nước cho các phân tử
Làm nên tính lỏng linh động của màng tế bào
Làm cho đầu ưa nước của phân tử tiếp xúc với nó
Chức năng của cacbohydrat màng tế bào, TRỪ:
Tạo lớp áo cho tế bào
Glycosyl hóa protein tạo glycoprotein
Vận chuyển các chất qua màng
Glycosyl hóa lipid tạo glycopeptid
Tính linh hoạt của màng tế bào do các thành phần cấu tạo:
Lipit, cacbohydrat
Cholesterol, protein
Phospholipit, protein
Lipid, protein
Thành phần hóa học chính của màng tế bào (MSC):
Glycolipid, protein, cacbohydrat
Lipit, protein, cacbohydrat
Phospholipit, protein, cacbohydrat
Cholesterol, protein, cacbohydrat
Tế bào prokaryote được cấu tạo bởi ba phần chính là:
Màng sinh chất, tế bào chất, chất nhân
Màng sinh chất, các bào quan, chất nhân
Nhân phân chia, các bào quan, màng sinh chất
Tế bào chất, chất nhân, các bào quan
Thành phần cấu tạo của virus gồm:
Màng, tế bào và nhân
Các phân tử axit nucleic kết hợp với nhau
Hợp chất protein và lipid
Một phân tử axit nucleic (DNA, RNA) và vỏ bọc protein
Nhận định đúng về virus, TRỪ:
Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động mặc dù chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein chưa phải là tế bào
Hệ gen của virus chỉ chứa một trong hai loại axit nucleic
Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống
Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy dưới kính hiển vi điện tử
Vỏ ngoài của virus là:
Các gai glycoprotein
Lớp lipid kép và protein
Vỏ capsid
Nucleocapsit
Điều quan trọng nhất khiến virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc:
Virus có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm axit nucleic và protein
Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài
Virus không có cấu trúc tế bào
Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ
Đặc điểm cấu tạo tế bào prokaryote:
Có nhân điển hình
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Không có nhân
Nhân tế bào prokaryote có:
n NST
2n NST
3n NST
n hoặc 2n NST
Plasmid có cấu tạo là:
DNA và protein
DNA sợi kép
Axit nucleic và protein
DNA sợi kép, vòng
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh độc hại có thể gây nên hậu quả: a, Hình thành quái thai; b, Tế bào biệt hóa sớm hơn bình thường; c, Tế bào không phân chia; d, Sảy thai.
a + b
c + d
a + d
b + c
Đặc điểm giai đoạn phân cắt hợp tử ở người, TRỪ:
Không làm tăng kích thước của phôi
Lần phân cắt thứ nhất và thứ hai theo mặt phẳng qua đường kinh tuyến
Lần phân cắt thứ ba song song với mặt phẳng xích đạo lệch về phía cực sinh vật
Các đại phôi bào phân cắt nhanh hơn các tiểu phôi bào
Quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa là đặc điểm của giai đoạn:
Tử vong
Trưởng thành
Sinh trưởng
Già lão
Cuối giai đoạn phân cắt trong thời kì phát triển phôi hình thành:
Ba lá phôi
Phôi dâu
Phôi vị
Phôi khâu
Đặc điểm của giai đoạn phôi thai, TRỪ:
Có quá trình biệt hóa tế bào
Tế bào thoái hóa nhanh
Tế bào phân chia mạnh mẽ
Sự phát triển không vững chắc
Hợp tử là kết quả của sự kết hợp nhân tinh trùng với nhân:
Noãn cầu
Noãn bào bậc I
Noãn bào bậc II
Noãn nguyên bào
Trong quá trình kết hợp hai bộ nhân đơn bội (tinh trùng và trứng) xảy ra hiện tượng:
Trao đổi chéo giữa các cromatit
Tách cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép
Bắt cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
Sự thụ tinh kết thúc khi:
Khi tinh trùng xuyên qua màng sáng
Tinh trùng tiếp xúc với noãn
Tiền nhân đực và tiền nhân cái kết hợp lại
Tinh trùng chui vào bên trong bào tương của noãn
Noãn di chuyển vào buồng tử cung nhờ các cơ chế sau, TRỪ:
Nhờ vào luồng dịch từ buồng trứng vào buồng tử cung
Do sự co bóp của lớp cơ trơn thành vòi trứng
Dưới sự tác động của các lông chuyển của biểu mô vòi tử cung
Nhờ lớp tế bào nang bên ngoài
Sau khi phóng thích khỏi buồng trứng, noãn ở giai đoạn:
Noãn bào bậc II
Noãn bào bậc I
Noãn nguyên bào
Noãn cầu
Quá trình thụ tinh gồm các giai đoạn sau, TRỪ:
Phản ứng tạo khả năng
Phản ứng thể cực đầu
Phản ứng vỏ
Xâm nhập
Quá trình hình thành màng thụ tinh của tế bào trứng có ý nghĩa:
Bảo vệ phôi thai sau này
Giúp nhân tinh trùng kết hợp với nhân của tế bào trứng
Sự phân cắt trứng ở người có đặc điểm
Hoàn toàn, đều
Không hoàn toàn, không đều
Hoàn toàn, không đều
Không hoàn toàn, đều
Đặc điểm giai đoạn trưởng thành, TRỪ
Khả năng thích nghi với ngoại cảnh cao
Đồng hóa rất mạnh và mạnh hơn dị hóa nhiều
Cấu trúc mọi cơ quan cơ thể đều hoàn chỉnh
Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ
Đặc điểm của giai đoạn sinh trưởng, TRỪ
Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ
Đồng hóa rất mạnh và mạnh hơn sự hóa nhiều
Sự phát triển cơ thể chưa cân đối, chưa hài hòa giữa các cơ quan
Khả năng thích nghi và chống đỡ với ngoại cảnh còn yếu
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, lá phôi ngoài sau này sẽ hình thành nên
Hệ thống ruột
Da và thần kinh
Mô cơ và mô liên kết
Xương, sụn và máu
Phôi thai dễ bị tác động của các yếu tố ngoại cảnh có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng vì
Phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ
Nhạy cảm với tác động của môi trường
Do mẹ không sử dụng các thuốc kháng sinh
Phụ thuộc vào chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ
Cấu tạo phôi đầu gồm
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và màng trong suốt
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và thể cực bậc 2
Màng trong suốt, đại phôi bào và lớp tế bào nang
Các kiểu phôi bào, thể cực bậc 2 và lớp tế bào nang
Bình thường, tinh trùng có thể có các đặc điểm sau, TRỪ
Có chứa tinh trùng không chuyển động ảnh
Dễ chết trong môi trường acid của âm đạo
Có số lượng khoảng 80 - 120 triệu/ml
Không có chứa tinh trùng dị dạng
Đặc điểm của giai đoạn già lão
Sự già hóa của các cơ quan trên cơ thể diễn ra cùng thời điểm
Quá trình đồng hóa mạnh hơn quá trình dị hóa
Khả năng thích nghi với ngoại cảnh cao
Sự giảm sút khả năng hoạt động sinh dục hoặc mất hẳn
Lipid màng được tổng hợp từ
Ribosome
Lưới sinh chất trơn
Lưới nội sinh chất có hạt
Phức hệ golgi
Trong thành phần lipid màng tế bào, cholesterol chiếm tỉ lệ
15 - 20%
25 - 30%
10 -15%
20 - 25%
Trong tế bào vi khuẩn ribosome có chức năng năng
Tăng cường tính độc
Tổng hợp protein
Tiêu hóa nội bào
Trao đổi chất giữa qua tế bào
Các đặc điểm sau của virus, TRỪ
Virus có thể sinh sản ở trạng thái biệt lập
Virus không có cấu tạo tế bào
Virus không có ribosome
Virus chỉ có một loại axit nucleic (DNA và RNA)
Chức năng của protein màng tế bào, TRỪ
Phân giải các hợp chất hữu cơ khó tan trong nước và đào thải ra khỏi màng
Tiếp nhận, dẫn truyền thông tin
Vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế chủ động, thụ động
Xác định hình dạng tế bào
Cholesterol trong màng tế bào có vai trò
Là cơ sở để dựng nạp các phân tử Protein Màng
Tạo liên kết với hidrat cacbon
Cố định cơ học cho màng tế bào
Làm nền tản lỏng linh động cho màng tế bào
Chức năng của phopholipit, TRỪ
Thành phần chính tạo nên nền tảng cơ bản của màng sinh chất
Tham gia vận chuyển vật chất qua màng
Liên kết với cacbohidrat làm cho màng có thêm tính đặc hiệu
Cố định cơ học cho màng
Mô tả đúng về phức hệ golgi
Dạng 1 chồng túi mỏng hình chỏm cầu xếp với nhau thành một hệ thống túi dẹt nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi hình bóng, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào, nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi dẹt nằm lan tỏa toàn bộ tế bào chất, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào
Dạng hệ thống hình ống, chia nhánh, thông với nhau và thông với lưới nội chất
Số lượng nhân trong mỗi tế bào
1 nhân
Tùy thuộc vào loại tế bào
2 nhân
Nhiều nhân
Enzym thủy phân trong lòng lizôxôm là
wat - oxydase
Hidrolase
ATP synthetase
Ligase
Mô tả về cấu trúc ribosome
Gồm 2 tiểu phần lớn và bé, mỗi tiểu phần được hình thành từ sự kết hợp giữa rRNA và protein đặc hiệu
Là một thể hình cầu được cấu tạo từ rRNA và protein đặc hiệu
Là một túi cầu
Gồm 2 tiểu cầu
Thành phần hóa học cấu tạo ribôxôm gồm
Protein và rRNA
Lipit và rRNA
Protein và lipit
Protein và nucleotit
Trên màng của lưới nội sinh chất trơn có chứa
H+ ATPase
Ca2+ ATPase
Mg2+ ATPase
Na+ ATPase
Trong các tế bào sau tế bào có nhiều lưới nội sinh chất trơn nhất
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào thần kinh
Tế bào tuyến
Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể tại kì giữa trong phân bào gồm các thành phần chính
Cromatit, eo sơ cấp, vệ tinh
Cromantid, eo thứ cấp, phần đầu mút
Nhánh ngắn, nhánh dài, eo sơ cấp
Chromatid, eo sơ cấp, phần đầu mút
Nội dung thể hiện tính chất nửa tự trị của ti thể
Ti thể có một số gen mã hóa cho protein riêng, độc lập một phần về mặt di truyền
Ti thể tự tổng hợp được các thành phần để hình thành được ti thể mới
Ti thể có các gen, sự tự di truyền các gen này như các gen trong nhân tế bào
Ti thể hoạt động độc lập mà không liên quan tới các bào quan khác
Cấu trúc cấu trúc đặc trưng nhất của màng nhân tế bào là
Gồm hai lớp màng sinh chất
Có ribosome bám ở mặt ngoài
Có phức hệ lỗ màng nhân
Thông với lưới nội sinh chất có hạt
Các bào quan tham gia hình thành enzym ở lizôxôm, TRỪ
Phức hệ golgi
Lưới nội sinh chất có hạt
Ribôxôm
Trung thể
Thành phần hóa học chủ chính của chất nhiễm sắc là
Hístone và protamine
Ribonucleotit
Protein philiston
Deoxyribonucleôtit
Thành phần hóa học quan trọng nhất của nhân gồm
Protein
Lipid
Nucleoprotein
Acid ribonucleic
Đoạn DNA kẹp quấn quanh lõi một nucleôxôm gồm
148 nucleôtit
146 nucleôtit
148 cặp nucleôtit
146 cặp nucleôtit
Sự khác biệt cơ bản giữa noãn bào bậc II và thể cực bậc I
Tế bào chất
Nhiễm sắc thể
Khả năng di động
Màng sinh chất
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng phân ly ngẫu nhiên về hai cực của tế bào, xảy ra ở
Kì giữa I của giảm nhiễm
Kì sau I của giảm nhiễm
Kì sau của giảm nhiễm
Kì sau II của giảm nhiễm
Quá trình tạo trứng khác quá trình tạo tinh là: a, Là quá trình giảm nhiễm tạo trứng bị gián đoạn ở cuối kì đầu I; b, Quá trình phân chia tạo trứng ít hơn tạo tinh; c, Số lượng trứng tạo ra nhiều hơn nhưng phần lớn bị thoái hóa; d, Quá trình tạo trứng xảy ra có tính chu kì
a + b + c
a + b + d
a + c + d
b + c + d
Trung thể ở phần cổ tinh trùng có vai trò trong
Phân chia của hợp tử sau này
Bài nhiện thành đuôi tinh trùng
Nhân đôi nhiễm sắc thể trong nhân tinh trùng
Loại bỏ đuôi tinh trùng khi xâm nhập vào trứng
Thể định tinh trùng có nguồn gốc từ
Trung thể
Ti thể
Tinh thể
Phức hệ golgi
Quá trình phát sinh tinh trùng theo thứ tự
Tinh nguyên bào → tinh bào bậc I → tinh bào bậc II → tinh tử → tinh trùng
Tinh nguyên bào → tinh bào bậc II → tinh bào bậc I → tinh tử → tinh trùng
Tinh tử → tinh nguyên bào → tinh bào bậc I → tinh bào bậc II → tinh trùng
Tinh tử → tinh bào bậc I → tinh bào bậc II → tinh nguyên bào → tinh trùng
Tiến trình tạo tinh trùng có các đặc điểm sau, trừ
Tinh nguyên bào được biệt hóa từ tế bào sinh dục nguyên thủy
Tinh nguyên bào bắt đầu tăng sinh từ tuổi dậy thì
Một tinh nguyên bào nguyên nhiễm tạo hai tinh bào bậc 1
Tinh bào bậc I và tinh bào bậc II có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau
Ở kì đầu của nguyên nhiễm có đặc điểm sau, trừ
Màng nhân dần tiêu biến
Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn
Thoi phân bào dần xuất hiện
Từng cromatit tách nhau ở tâm động
Một tế bào người vào giai đoạn trước khi bước vào thời kì phân bào nguyên nhiễm có số chromatid là
23 chromatid
46 chromatid
92 chromatid
128 chromatid
Nhiễm sắc thể kép tồn tại ở các kỳ trong quá trình phân bào bình thường, trừ
Kì giữa của nguyên nhiễm
Kì đầu I của giảm nhiễm
Kì đầu II của giảm nhiễm
Kì sau của nguyên nhiễm
Một nucleôxôm có phần lõi gồm
6 phần tử histon
8 phần tử histon
6 phần tử protamin
8 phần tử protein
Các chất có thể qua lỗ màng nhân từ tế bào chất vào trong nhân và từ nhân ra tế bào chất
mRNA và DNA đi vào, protein và các axit amin đi ra
mRNA và tRNA đi vào, enzim và các nucleôtit đi ra
mRNA và tRNA đi ra, enzim và các nucleôtit đi vào
mRNA và DNA đi ra, protein và các axit amin đi vào
Đặc điểm cấu trúc của lưới nội sinh chất hạt, trừ
Trên màng có nhiều protein, enzim
Tỷ lệ protein trên lipid (P/L) cao hơn màng tế bào
Tỷ lệ cholesterol chiếm 10% lipid
Photphatidyl choline chiếm ưu thế trong các loại phospholipid
Màng ti thể có cấu tạo
Một lớp màng sinh chất
3 lớp màng sinh chất
Tùy thuộc vào tính thể có trong các tế bào khác nhau
2 lớp nội sinh chất
Các thành phần chính cấu trúc nên nhân tế bào eukaryote
Có màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, ấn dịch nhân, chất nhiễm sắc, hạch nhân
Đặc điểm của bệnh di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X ở người, trừ
Dễ biểu hiện ở nam giới
Mẹ mang gen gây bệnh sẽ làm biểu hiện ở 1/2 số con trai
Khó biểu hiện ở nữ giới
Bố mang gen gây bệnh sẽ là biểu hiện ở 1/2 số con gái
Liên kết photphodieste được hình thành giữa hai nucleotit xảy ra giữa các vị trí cacbon
5’ của nucleotit trước và 3’ của nucleotit sau
5’ của nucleotit trước và 5’ của nucleotit sau
1’ của nucleotit trước và 5’ của nucleotit sau
3’ của nucleotit trước và 5’ của nucleotit sau
Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen (IO là lặn, IA và IB là trội) quy định, mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, bố có thể là các nhóm máu sau, trừ
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Nhóm máu B
Nhóm máu A
Đối với bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường, nếu bố mẹ đều bình thường, bà con nội ngoại bình thường, họ có một người con mắc bệnh thì giải thích hiện tượng này
Bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng bị át chế không biểu hiện
Đã phát sinh một đột biến mới làm xuất hiện bệnh trên
Bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Do gen đột biến xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh
Các thành phần cấu tạo phôi vị, trừ
Đường nguyên thủy
Đáy sống
Lá phôi giữa
Màng ngoài tim
Trong giai đoạn phát triển phôi, trung bì phôi được hình thành ở thời điểm
Tuần thứ nhất
Tuần thứ ba
Tuần thứ tư
Tuần thứ hai
Ribosome ở eukaryote gồm 2 tiểu phần có độ lắng
40S và 60S
40S và 50S
40S và 40S
30S
Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của nhiễm sắc thể xảy ra ở
Kì sau
Gian kì
Kỳ đầu
Kì giữa
Chức năng của phức hệ golgi
Sử dụng các enzyme thủy phân để phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp
Tạo nên thoi vô sắc nhờ đó mà nhiễm sắc thể có thể phân li về các cực của tế bào
Tiếp nhận và hoàn thiện cấu trúc các chất được chuyển đến từ lưới nội sinh chất
Nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein
Trong chu kì tế bào, giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất là:
Kì giữa
Gian kì
Kì cuối
Kì đầu
Trong phân bào nguyên nhiễm, thứ tự diễn ra các pha của gian kì là:
Pha G1 - Pha S - Pha G2
Pha S - Pha G2 - Pha G1
Pha S - Pha G1 - Pha G2
Pha G1 - Pha G2 - Pha S
Ở kì đầu 1, hiện tượng trao đổi chéo giữa hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng xảy ra ở giai đoạn:
Co ngắn
Sợi mảnh
Hướng cực
Tiếp hợp
Trong phân bào nguyên nhiễm, màng nhân và nhân con bắt đầu biến mất ở:
Kì giữa
Gian kì
Kì đầu
Kì sau
Trong quá trình tạo trứng ở người, noãn bào bậc I được hình thành từ:
Tuổi dậy thì
Khoảng tháng thứ 5 của phôi thai
Giai đoạn sơ sinh
Khoảng tuần thứ 4 - 5 của phôi thai
Ở kì giữa của lần phân bào 1 giảm nhiễm:
Xảy ra trao đổi chéo giữa các cromatit chị em của nhiễm sắc thể (NST) kép
Giữa các nhiễm sắc thể trong cặp đồng dạng xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng phân ly ngẫu nhiên về mỗi cực
Các nhiễm sắc thể kép có xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Bộ nhiễm sắc thể của noãn bào bậc I là:
4n NST
n NST ở trạng thái đơn
n ở trạng thái kép
2n NST
Kết thúc lần phân bào 1 của giảm nhiễm tạo ra các tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) để:
2n NST đơn
n NST kép
n NST đơn
n NST kép
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, lá phôi ngoài sau này sẽ hình thành nên:
Hệ thống ruột
Da và thần kinh
Mô cơ và mô liên kết
Xương, sụn và máu
Phôi thai dễ bị tác động của các yếu tố ngoại cảnh có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng về:
Phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ
Nhạy cảm với tác động của môi trường
Do mẹ không sử dụng được các thuốc kháng sinh
Phụ thuộc vào chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ
Cấu tạo phôi đầu gồm:
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và thể cực bậc 2
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và màng trong suốt
Màng trong suốt, đại phôi bào và lớp tế bào nang
Các tiểu phôi bào, thể cực bậc 2 và lớp tế bào nang
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, dưới tác động của các tác nhân ngoại cảnh độc hại có thể gây nên hậu quả: a. Hình thành quái thai b. Tế bào biệt hóa sớm hơn bình thường c. Tế bào không phân chia d. Say thai
a+b
b+c
a+d
c+d
Bản chất của mối quan hệ DNA – RNA – Protein là:
Trình tự amino acid - trình tự nucleotid — trình tự ribonucleotide
Trình tự ribonucleotide trình tự nucleotid - trình tự amino acid
Trình tự amino acid — trình tự ribonucleotid — trình tự nucleotid
Trình tự nucleotid — trình tự ribonucleotide — trình tự amino acid
Đơn vị cấu trúc cơ bản của chuỗi polypeptide là:
Ribonucleotide
Nucleotide
Polymerase
Amino acid
Tính chất của mã di truyền, trừ:
Tính thoái hóa
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính bền bảo tồn
Các chức năng chính của protein, trừ:
Vận chuyển các chất
Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Đơn vị cơ bản của các hợp chất khác
Một sợi của phân tử DNA xoắn kép có tỉ lệ A+G/C+T=4.0 thì trên sợi bổ sung tỉ lệ đó là:
0.25
0.6
0.32
0.52
Loại RNA chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong tế bào người:
RNA vận chuyển
RNA ribosome
RNA thông tin
RNA nhỏ trong nhân
Trong quá trình dịch mã di truyền ribosome sẽ:
Bắt đầu tiếp xúc với mRNA từ bộ ba mã UAG
Trở lại dạng rRNA sau khi hoàn thành việc tổng hợp protein
Tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành dịch mã
Trượt từ đầu 3' đến 5' trên mRNA
Cấu trúc đặc thù của protein được quy định bởi yếu tố:
Chức năng sinh học của protein
Trình tự các amino acid trong phân tử protein
Trình tự các nucleotid trong gen cấu trúc
Trình tự các ribonucleotide
Enzyme chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi kép DNA là:
Primese
Girase
Helicase
Ligase
Chức năng của tRNA là:
Vận chuyển amino acid
Truyền đạt thông tin di truyền
Lưu giữ thông tin di truyền
Thành phần cấu tạo nên ribosome
Bộ 3 mã mở đầu trên mRNA là:
AUC
AUG
AUA
UAA
Trong cơ thể, protein luôn luôn được đổi mới trong quá trình:
Tổng hợp trực tiếp từ mạch gốc của gen
Dịch mã từ mRNA được tổng hợp trên khuôn mẫu của gen
Phiên mã của gen
Tự nhân đôi
Sự tổng hợp RNA được thực hiện:
Theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen
Trong hạch nhân đối với rRNA, mRNA được tổng hợp ở các phần còn lại của nhân và tRNA được tổng hợp tại ti thể
Trong nhân đối với rRNA còn tRNA và mRNA được tổng hợp ở ngoài nhân
Theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen
Cấu trúc không gian của RNA có dạng:
Mạch thẳng hay xoắn đơn tùy theo mỗi loại RNA
Mạch thẳng hay xoắn đơn tùy theo giai đoạn phát triển của mỗi loại RNA
Xoắn kép tạo bởi 2 mạch polyribonucleotide
Mạch thẳng
Trong quá trình nhân đôi của phân tử DNA, các nucleotide tự do sẽ liên kết với các nucleotide trên mỗi mạch của phân tử DNA theo cách:
Nucleotide loại nào sẽ kết hợp với nucleotide loại đó
Các base nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung với các base nitric có kích thước bé
Ngẫu nhiên
Dựa trên cơ sở nguyên tắc bổ sung
Mã di truyền trên mRNA được đọc theo:
Vị trí tiếp xúc của ribosome với mRNA
Một chiều từ 5' đến 3'
Hai chiều tùy theo vị trí xúc tác của các enzyme
Một chiều từ 3' đến 5'
Chức năng của tRNA là gì?
Truyền thông tin di truyền
Vận chuyển amino acid
Lưu giữ thông tin di truyền
Cấu tạo ribosome
Đoạn Okazaki là gì trong quá trình nhân đôi DNA?
Các đoạn DNA mới được tổng hợp trên cả 2 mạch của phân tử DNA cũ trong quá trình nhân đôi
Bộn DNA được tổng hợp một cách liên tục trên mạch DNA cũ trong quá trình nhân đôi
Các đoạn DNA mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên một trong 2 mạch của DNA cũ trong quá trình nhân đôi
Một phần tử RNA thông tin được sao mã từ mạch không phải là mạch gốc của gen
Các nguyên tố có trong cấu trúc của DNA là gì?
C,H,O,N,P
C,H,O
C,H,O,P
C,N,O
Hai trẻ sinh đôi cùng trứng là kết quả của quá trình thụ tinh giữa đối tượng nào?
Một tinh trùng và hai trứng sau đó hợp tử tách thành hai tế bào, mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể
Hai trứng với hai tinh trùng trong cùng một lần mang thai sau đó mỗi hợp tử phát triển thành một cơ thể
Hai tinh trùng với một trứng sau đó hợp tử tách thành hai tế bào, mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể
Một trứng và một tinh trùng nhưng sau đó hợp tử tách thành hai tế bào, mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể
Trong kĩ thuật lai acid nucleic, enzyme được dùng phổ biến là gì?
DNA-polymerase
RNA-polymerase
Ligase
Helicase
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào trong di truyền người, trừ trường hợp nào dưới đây?
Bệnh do bất thường số lượng nhiễm sắc thể
Bệnh do đột biến gen
Bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng đảo đoạn hay chuyển đoạn
Dùng kĩ thuật PCR nhằm mục đích gì?
Xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể
Loại bỏ protein trên nhiễm sắc thể
Tạo DNA tái tổ hợp
Nhân lên một đoạn DNA nào đó
Mục đích của lai acid nucleic, trừ phương án nào sau đây?
Phát hiện trình tự DNA
Tổng hợp được nhiều loại protein
Tạo dòng tế bào
Tạo chủng sinh vật mới
Xác định trình tự nucleotide của gen sẽ cho biết điều gì?
Vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
Chức năng của từng gen
Sự hoán vị gen trên nhiễm sắc thể
Trình tự các amino acid tương ứng trên phân tử protein
Giải trình tự gen là gì?
Xác định số lượng các nucleotide trên phân tử DNA
Xác định thành phần các nucleotide trên phân tử DNA
Xác định trình tự các nucleotide trên phân tử DNA
Xác định số liên kết phosphodiester giữa các nucleotide trên phân tử DNA
Các kỹ thuật sử dụng trong kĩ thuật di truyền phân tử, trừ phương pháp nào?
Tách chiết DNA
Tách nhiễm sắc thể bị đột biến
Lai acid nucleic
Xác định trình tự nucleotide của bộ gen
Ký hiệu karyotype 46, XX,1q+ có nghĩa là gì?
Nhánh dài của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm
Thêm 1 nhiễm sắc thể số 1 và nhánh dài của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm
Thêm 1 nhiễm sắc thể số 1 và nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm
Nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm
Để tách chiết được DNA trong nhân của tế bào Eukaryote, trước hết phải làm gì?
Định lượng tế bào
Phá vỡ màng tế bào, màng nhân
Nuôi cấy tế bào
Loại bỏ protein
Để kết luận về quy luật di truyền ở người cần sử dụng phương pháp nào?
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền tế bào
Di truyền hóa sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Cơ sở khoa học của phương pháp PCR là gì?
Cơ chế dịch mã trong tế bào
Quá trình phân bào nguyên nhiễm
Cơ chế tái bản DNA trong tế bào
Cơ chế phiên mã trong tế bào
Enzyme giới hạn được dùng phổ biến là gì?
Restriction endonuclease
Terminal transferse
Ligase
DNA-polymerase
Phương pháp nghiên cứu tế bào trong di truyền người là gì?
Nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ một trứng hay khác trứng
Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình phiên mã và dịch mã do gen đó quy định
Phân tích bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các nhiễm sắc thể
Sử dụng kĩ thuật DNA tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gen
Một trong những thuận lợi khi nghiên cứu di truyền người là gì?
Di truyền y học phát triển
Con cháu sống trong điều kiện không đồng nhất
Số lượng con trong mỗi lần sinh ít
Người có số lượng nhiễm sắc thể nhiều
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu di truyền học người, trừ phương pháp nào?
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền tế bào
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Lai phân tích
Để phát hiện các dị tật và bệnh bẩm sinh do đột biến nhiễm sắc thể, cần sử dụng phương pháp nào?
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền hóa sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu tế bào
Đối với y học, di truyền học có vai trò giúp y học tìm hiểu vấn đề nào?
Nguyên nhân, chẩn đoán, dự phòng, điều trị một phần cho một số bệnh di truyền và một số dị tật bẩm sinh trên người
Nguyên nhân, chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tật bẩm sinh trên người
Nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình thang đột biến
Trong cơ thể, protein luôn luôn được đổi mới nhờ quá trình nào dưới đây?
Tái bản DNA
Tổng hợp trực tiếp từ mạch gốc của gen
Phiên mã của gen
Dịch mã từ mRNA được tổng hợp trên khuôn mẫu của gen
Sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào làm cơ sở cho sự nhân đôi của thành phần nào?
Lục lạp
Nhiễm sắc thể
Ti thể
Nhân con
Ở tế bào sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã không thể bắt đầu cho đến khi nào?
Một số yếu tố phiên mã đã liên kết vào promotor
Hai mạch DNA đã tách khỏi nhau hoàn toàn và bộc lộ promotor
Mũ đầu 5' đã được cắt bỏ khỏi mRNA
Các enzyme DNA nuclease đã cô lập đơn vị phiên mã
Điều gì làm cho mỗi acid amin khác biệt với những acid amin khác?
Chuỗi bên (nhóm R) khác nhau ở mỗi acid amin
Số lượng nguyên tử oxy trong phân tử acid amin
Liên kết peptide giữa các acid amin
Nhóm amino giống nhau ở mọi acid amin
Quá trình tạo trứng khác quá trình tạo tinh ở những đặc điểm nào sau đây? 1. Quá trình giảm phân tạo trứng bị gián đoạn ở cuối kì đầu 1 2. Quá trình giảm phân tạo trứng xảy ra sớm hơn 3. Số lượng trứng tạo ra nhiều hơn nhưng phần lớn bị thoái hóa 4. Quá trình tạo trứng xảy ra có tính chu kì 5. Trứng không tự di chuyển được nên chỉ một vị trí nhất định
3+4+5
1+2+3
1+2+4
2+3+5
Khi tinh trùng lọt qua màng tế bào (noãn) sẽ có các hoạt động xảy ra: 1. Sự hoạt hoá noãn 2. Đuôi tinh trùng bị đứt ra 3. Sự hoàn thành giảm phân ở noãn bào bậc II 4. Sự kết hợp nhân noãn chín với nhân tinh trùng 5. Tiết ra men hyaluronidase
1+2+3
1+4+5
1+2+4
2+3+5
Tế bào trước khi biệt hoá thành tinh trùng có bộ nhiễm sắc thể là:
Tỉnh nguyên bào: 46 XY
Tỉnh bào I: 23 X hoặc 23 Y
Ở tinh nguyên bào là 46 XY và ở tinh bào 11 là 23 X hoặc 23 Y
Tỉnh bào II: 23 X hoặc 23 Y
Giai đoạn biệt hoá hình thành mầm mống các cơ quan, ngoại bì sẽ phát triển thành những thành/cơ quan nào dưới đây? 1. Mô liên kết đệm dưới da 2. Mô thần kinh 3. Giác mạc, men răng 4. Thuỳ tuyến tuyến yên 5. Cơ quan hô hấp
2+3+4
1+3+4
2+3+5
1+2+5
Hệ quả của phản ứng vỡ
Phản ứng màng trong suốt
Giúp tinh trùng vượt qua màng bào tương của noãn
Giúp tinh trùng đi xuyên qua màng trong suốt
Tinh trùng chui vào bào tương của noãn
Phôi phát triển là con gái khi hợp tử được hình thành từ
Tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính Y với noãn chín
Tỉnh bào với noãn bào
Tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính X với noãn chín
Tinh trùng với noãn bào I
Điểm khác nhau cơ bản giữa giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn trưởng thành trong quá trình phát triển cá thể người
Ở giai đoạn sinh trưởng quá trình đồng hóa mạnh hơn
Ở giai đoạn trưởng thành có sự tăng chiều cao cơ thể nhanh hơn
Ở giai đoạn sinh trưởng sự hoàn thiện của các cơ quan tốt hơn
Ở giai đoạn trưởng thành hoạt động sinh dục hiệu quả hơn
Các đặc điểm sinh học chính của giai đoạn tuổi dậy thì: 1. Có sự thay đổi lớn về sinh lí cơ thể 2. Có sự thay đổi lớn về hình dáng, chức năng cơ quan sinh dục 3. Phát triển nhanh về vòng ngực, cơ bắp 4. Ngừng phát triển chiều cao 5. Đồng hóa, dị hóa tương đối cân bằng
1+4+5
1+2+5
1+2+3
2+3+4
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, lá nuôi có nguồn gốc từ:
Nhau thai
Tiểu phôi bào
Màng trong suốt
Đại phôi bào
Đặc điểm nào đúng với sao chép mạch liên tục:
Mồi không bị phân huỷ khi kết thúc sao chép
Sản phẩm là mạch DNA mới bị ngắn dần
Không có điểm khởi đầu tái bản Ori
Không có điểm bắt mồi
Cấu trúc của một Nucleotide được mô tả rõ nhất bằng phát biểu nào?
Một base nitric được gắn vào carbon đầu tiên của base nitric và phosphate được gắn vào carbon thứ năm của phân tử ribose
Một phân tử ribose được gắn vào carbon đầu tiên của base nitric và phosphate được gắn vào nguyên tử carbon thứ năm của phân tử ribose
Một phân tử ribose được gắn vào nguyên tử carbon đầu tiên của base nitric và phosphate được gắn vào nguyên tử carbon thứ năm của base nitric
Base nitric được gắn vào nguyên tử carbon đầu tiên của phân tử ribose và phosphate được gắn vào nguyên tử carbon thứ năm của phân tử ribose
Các đặc điểm chính của giai đoạn trưởng thành ở người: 1. Cấu trúc mọi cơ quan cơ thể gần hoàn chỉnh 2. Đồng hoá rất mạnh và mạnh hơn dị hoá nhiều 3. Khả năng thích nghi cao với ngoại cảnh cao 4. Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ 5. Sự phát triển cơ thể nhảy vọt về chất
3+4+5
1+3+4
1+2+3
1+2+5
Trong quá trình tạo noãn, khi kết thúc giảm phân I sẽ tạo ra một noãn bào bậc II và một thể cực bậc I. Vậy sự khác biệt cơ bản giữa hai tế bào này là gì?
Màng sinh chất
Tế bào chất
Khả năng di chuyển
Nhiễm sắc thể
Đặc điểm giống nhau giữa DNA và RNA là gì?
Liên kết phosphodieste
Cấu trúc các nucleotide và ribonucleotide
Số lượng mạch
Cấu trúc phần tử đường
Các enzyme phá huỷ DNA xúc tác phản ứng thuỷ phân các liên kết cộng hoá trị liên kết các nucleotide với nhau. Điều gì xảy ra với phân tử DNA nếu được xử lý bằng các enzyme đó.
Các pyrimidine bị tách khỏi đường deoxyribose
Các purine bị tách khỏi đường deoxyribose
Các liên kết phosphodieste giữa các đường deoxyribose bị phá huỷ
Hai mạch của chuỗi xoắn kép tách ra.
Bậc cấu trúc của protein chịu ảnh hưởng ít nhất bởi sự phá huỷ liên kết hydrogen là:
Bậc một
Bậc hai
Bậc bốn
Bậc ba
Số lượng tế bào của mô, cơ quan, cơ thể luôn được điều chỉnh ổn định nhờ các quá trình nào dưới đây? 1. phân bào 2. chết tế bào có chương trình 3. thụ tinh 4. nhân đôi DNA
1+2
2+4
1+3
3+4
Các chức năng nào dưới đây là chức năng của protein màng tế bào? 1. Vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế chủ động, thụ động 2. Phân giải các hợp chất hữu cơ khó tan trong nước và đào thải ra khỏi màng 3. Tiếp nhận, dẫn truyền thông tin 4. Xác định hình dạng tế bào 5. Sản sinh protein cấu trúc màng nội bào
3+4+5
1+2+3
1+3+4
1+2+5
Các bào quan nào dưới đây có cấu trúc màng sinh chất nội bào?
Ribosome, lưới nội sinh chất trơn, trung thể
Ribosome, phức hệ Golgi, ti thể
Trung thể, ti thể, lysosome
Ti thể, peroxysome, lưới nội sinh chất hạt
