wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiên tai và rủi ro tai Đồng Tháp – CHỦ ĐỀ 2 - 70 CÂU HỎI TN

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo tài liệu, loại thiên tai thường gặp nhất ở Đồng Tháp là gì?

a)

Bão

b)

Lũ lụt

c)

Hạn hán

d)

Sạt lở đất ven sông

2.

Nguyên nhân chính gây lũ lụt tại Đồng Tháp là gì?

a)

Sóng biển dâng

b)

Lũ thượng nguồn đổ về

c)

Mưa tại chỗ nhỏ

d)

Địa chấn

3.

Giai đoạn 2000–2019, Đồng Tháp có mấy năm xảy ra lũ lớn (đỉnh nước > báo động III)?

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

4 năm

d)

8 năm

4.

Thời gian ngập lụt (trên mức báo động III) trong những năm lũ lớn kéo dài khoảng bao lâu?

a)

Vài ngày

b)

1 tuần

c)

1 tháng

d)

Khoảng 3 tháng

5.

Hệ quả thiệt hại do lũ lụt đã được ước tính trong tài liệu gồm:

a)

Chỉ thiệt hại về nhà cửa

b)

Thiệt hại về nhà ở, sản xuất nông nghiệp, thủy lợi và giao thông nông thôn

c)

Chỉ thiệt hại về công trình thủy điện

d)

Không có thiệt hại

6.

Sạt lở đất ven sông ở Đồng Tháp xảy ra chủ yếu do:

a)

Hoạt động núi lửa

b)

Dòng chảy tác động và nền địa chất mềm yếu

c)

Lượng mưa quá ít

d)

Hoạt động băng tan

7.

Trong giai đoạn 2005–2020, tổng diện tích đất bị xói lở ở bờ Sông Tiền là khoảng:

a)

1010 ha

b)

100100 ha

c)

331,8331{,}8 ha

d)

1,0001{,}000 ha

8.

Sạt lở bờ sông đã khiến bao nhiêu hộ dân phải di dời đến nơi an toàn trong giai đoạn 2005–2020?

a)

832832 hộ

b)

8,3248{,}324 hộ

c)

80,00080{,}000 hộ

d)

100100 hộ

9.

Hoạt động nào dưới đây góp phần gây ra sạt lở ven sông?

a)

Trồng rừng đúng quy hoạch

b)

Khai thác cát trái phép

c)

Xây kè kiên cố đúng tiêu chuẩn

d)

Nạo vét luồng đúng kế hoạch

10.

Dông, lốc xoáy ở Đồng Tháp thường xảy ra vào khoảng thời gian nào trong năm?

a)

Tháng 1133

b)

Tháng 441212

c)

Tháng 11111212

d)

Không bao giờ xảy ra

11.

Hậu quả chính của dông, lốc xoáy được nêu là:

a)

Tăng thu nhập nông dân

b)

Sập đổ, tốc mái nhà và gây thiệt hại mùa màng

c)

Tạo bão tuyết

d)

Làm tăng diện tích đất canh tác

12.

Sấm sét (sét) ở tỉnh thường xảy ra vào:

a)

Mùa khô, tháng 1133

b)

Tháng 441212 hằng năm

c)

Chỉ khi có bão mạnh

d)

Không bao giờ

13.

Nước dâng (triều cường) gây thiệt hại cho nông nghiệp chủ yếu vào thời điểm nào?

a)

Cuối mùa lũ và khi mưa trái mùa

b)

Mùa khô hoàn toàn

c)

Mùa xuân lạnh giá

d)

Mùa hè nóng bức

14.

Đợt mưa trái mùa tháng 01/2009 làm ngập bao nhiêu ha lúa Đông Xuân mới xuống giống theo tài liệu?

a)

1,0001{,}000 ha

b)

5,0005{,}000 ha

c)

13,29213{,}292 ha

d)

50,00050{,}000 ha

15.

Hạn hán nghiêm trọng tại Đồng Tháp xảy ra vào những năm nào theo tài liệu (ví dụ nào được nêu)?

a)

19981998 , 19991999 , 20032003 , 20042004 , 200520052015201520162016 , 2019201920202020

b)

Chỉ 20102010

c)

Không có hạn hán

d)

1980198019851985

16.

Nguyên nhân chính dẫn đến hạn hán ở Đồng Tháp được nêu là:

a)

Lượng mưa lớn bất thường

b)

Mực nước kênh rạch xuống thấp hơn trung bình nhiều năm và lượng mưa thấp

c)

Dân số đông đột ngột

d)

Thiếu hồ thủy điện

17.

Bão và áp thấp nhiệt đới tác động trực tiếp mạnh nhất lên Đồng Tháp vì:

a)

Tỉnh nằm ngay ven biển

b)

Tỉnh nằm sâu trong đất liền nhưng chịu ảnh hưởng do hoàn lưu bão từ các khu vực khác

c)

Tỉnh có núi cao chắn bão

d)

Không bị ảnh hưởng bởi bão

18.

Tài liệu nêu ví dụ bão lớn ảnh hưởng đến Đồng Tháp là:

a)

Bão Katrina ( 20052005 )

b)

Bão số 99 (Rurian) ngày 04/12/200604/12/2006

c)

Bão Haiyan ( 20132013 )

d)

Bão Sandy ( 20122012 )

19.

Một trong các biện pháp phòng chống lũ được nêu là:

a)

Bỏ toàn bộ hệ thống kênh mương

b)

Xây dựng công trình thủy lợi, trạm bơm tưới, cống kiểm soát mặn – trữ ngọt

c)

Cấm canh tác nông nghiệp

d)

Đào kênh dẫn nước biển vào nội đồng

20.

Để giảm thiểu sạt lở ven sông, tài liệu khuyến nghị biện pháp nào?

a)

Di dời dân đến nơi an toàn, cắm biển cảnh báo, gia cố kè sông kiên cố

b)

Cho phép khai thác cát tự do

c)

Phá bỏ mọi công trình ven sông

d)

Không cần theo dõi diễn biến

21.

Việc xây dựng các kè sông kiên cố nhằm mục đích gì?

a)

Tăng tốc độ dòng chảy để rửa trôi đất bờ

b)

Ngăn chặn xói lở, bảo vệ bờ sông và tài sản người dân

c)

Tạo chỗ neo đậu bất hợp pháp

d)

Tăng diện tích bãi biển

22.

Tài liệu khuyến nghị để ứng phó bão, lốc, sấm sét cần làm gì?

a)

Tăng cường dự báo, cảnh báo; chằng chống nhà cửa; chặt tỉa cây dễ gãy

b)

Đốt rừng phòng gió

c)

Đóng cửa tất cả trạm truyền hình

d)

Tổ chức hội chợ ngoài trời trong bão

23.

Một trong những hoạt động giảm thiểu tác hại khi có mưa lớn là gì?

a)

Bỏ hệ thống tiêu thoát nước

b)

Tuyên truyền, tập huấn hướng dẫn nông dân biện pháp phòng và ứng phó

c)

Khuyến khích gieo sạ mới ngay trong mưa lớn

d)

Xây dựng thêm nhà tạm ven sông

24.

Khi đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn, nông dân nên làm gì theo khuyến nghị?

a)

Không thay đổi gì

b)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, điều chỉnh mùa vụ, nâng cấp kỹ thuật sản xuất

c)

Bỏ nghề nông

d)

Trồng cây trên mặt nước mặn không xử lý

25.

Hoạt động nào được nêu để giảm thiểu ngập úng trong nông nghiệp?

a)

Nạo vét kênh, bơm tiêu, xây công trình thủy lợi

b)

Trồng cây trên cao không rễ

c)

Xây nhà dưới mực nước

d)

Dừng mọi hoạt động canh tác

26.

Ở Đồng Tháp, sạt lở bờ sông còn do yếu tố con người nào dưới đây?

a)

Khai thác cát, neo đậu, xây dựng trái phép trên bãi bồi

b)

Trồng rừng phòng hộ đúng quy hoạch

c)

Làm thủy lợi hợp pháp

d)

Nạo vét luồng định kỳ theo quy hoạch

27.

Tác động của biến đổi khí hậu nêu trong tài liệu gồm nội dung nào?

a)

Không ảnh hưởng gì đến Đồng Tháp

b)

Gây mưa cực đoan, thay đổi dòng chảy, bồi lắng luồng kênh

c)

Làm tăng nồng độ oxi

d)

Làm giảm mực nước biển quanh tỉnh

28.

Việc bồi lắng luồng, cạn kênh vào mùa khô dẫn đến kết quả nào?

a)

Giảm chi phí vận tải thủy

b)

Gây khó khăn cho vận tải, tăng chi phí nạo vét

c)

Tạo thêm vùng đất canh tác tự nhiên ngay lập tức

d)

Tăng năng suất thủy sản ngay lập tức

29.

Một trong các biện pháp quản lý xói lở bờ sông được đề xuất là gì?

a)

Cho phép lấn chiếm bãi bồi để xây nhà

b)

Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn và công trình kè sông kiên cố

c)

Bỏ mọi quy định quản lý bờ sông

d)

Khuyến khích neo đậu tập trung ở bãi bồi

30.

Khi có dự báo bão mạnh, cần khuyến cáo dân chúng làm gì?

a)

Ra bờ sông ngắm bão

b)

Sơ tán, chằng chống nhà cửa, chuẩn bị lương thực dự phòng

c)

Tập trung tổ chức hội chợ ngoài trời

d)

Không làm gì cả

31.

Ở Đồng Tháp, để phòng cháy do sét nên khuyến cáo điều gì?

a)

Tránh trú dưới cây cao, tắt thiết bị điện khi không cần thiết khi có dông

b)

Leo lên cột điện đứng trú mưa

c)

Sử dụng ăng-ten cao để thu sóng

d)

Đốt lửa lớn ngoài trời để xua sét

32.

Tổ chức thông tin, tuyên truyền cộng đồng về phòng chống thiên tai thuộc nhóm biện pháp nào?

a)

Kỹ thuật thủy lợi

b)

Biện pháp phi cấu trúc (nâng cao nhận thức)

c)

Biện pháp tăng thuế

d)

Biện pháp phát triển du lịch

33.

Xác định khu vực nguy hiểm khi thiên tai xảy ra nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển đô thị ở vùng đó

b)

Hỗ trợ sơ tán và bảo đảm an toàn cho dân cư

c)

Tăng số hộ làng ở đó

d)

Bỏ mặc dân cư

34.

Việc xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai là để làm gì?

a)

Không cần phản ứng khi thiên tai xảy ra

b)

Có kịch bản cụ thể cho từng mức độ, giảm thiểu thiệt hại

c)

Tăng chi phí hành chính vô ích

d)

Ngăn cản hoạt động cứu hộ

35.

Tập huấn, diễn tập phòng chống thiên tai thường được thực hiện để đạt mục tiêu nào?

a)

Giải trí cho dân

b)

Nâng cao năng lực đáp ứng và cứu hộ cho lực lượng chức năng và cộng đồng

c)

Thay thế xây kè sông

d)

Tăng du lịch mùa mưa

36.

Để thích ứng với hạn hán, nông dân nên thực hiện biện pháp nào?

a)

Giữ nguyên lịch gieo trồng truyền thống bất chấp khô hạn

b)

Chuyển đổi cơ cấu giống cây, áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm

c)

Tăng diện tích lúa nước không quản lý nước

d)

Bỏ ao chứa nước

37.

Một biện pháp kỹ thuật để giảm bớt xói lở là gì?

a)

Trồng cây bờ kè, gia cố bờ bằng vật liệu thích hợp

b)

Đào thêm bãi đổ cát cạnh bờ

c)

Neo đậu thuyền sát mép bờ mọi lúc

d)

Tăng tốc độ tàu chạy gần bờ

38.

Việc nạo vét luồng sông được thực hiện nhằm mục tiêu nào?

a)

Làm cho sông cạn nhanh hơn

b)

Đảm bảo dòng chảy, lưu thông tàu thuyền trong mùa khô

c)

Tăng nguy cơ xói lở

d)

Tạo nơi đổ rác

39.

Di dời dân khỏi vùng nguy hiểm là biện pháp nhằm mục đích gì?

a)

Giảm thiểu rủi ro cho người dân

b)

Làm gián đoạn đất canh tác vô lý

c)

Tăng rủi ro thiên tai

d)

Không có tác dụng

40.

Để đối phó với mưa to trái mùa gây ngập, chính quyền nên làm gì?

a)

Không làm gì cả

b)

Tăng cường dự báo, huy động bơm tiêu, hỗ trợ nông dân tái gieo khi cần

c)

Đóng cửa thông tin

d)

Khuyến khích tụ tập đông người ngoài trời

41.

Trong danh sách biện pháp, cảm biến cảnh báo sạt lở có vai trò:

a)

Tuyên truyền, cảnh báo cộng đồng tránh khu vực nguy hiểm

b)

Tăng thuế đất

c)

Tạo móp đá

d)

Lập khu du lịch mạo hiểm

42.

Xây dựng công trình kè kiên cố giúp:

a)

Tạo sóng lớn

b)

Giảm xói lở và bảo vệ dân cư, cơ sở hạ tầng

c)

Ngăn nước sạch cho nông nghiệp

d)

Tăng chi phí nhưng vô ích

43.

Việc cấm khai thác cát trái phép sẽ:

a)

Không ảnh hưởng gì

b)

Giúp giảm xói lở và ổn định lòng sông

c)

Tăng xói lở

d)

Làm nghèo nàn nông dân

44.

Khi có dự báo sạt lở, chính quyền nên:

a)

Thông báo kịp thời, tổ chức di dời và chốt vùng nguy hiểm

b)

Im lặng để tránh hoang mang

c)

Khuyến khích người dân ngồi gần mép bờ chụp ảnh

d)

Tổ chức lễ hội ở đó

45.

Việc xây dựng phương án phòng chống thiên tai cần dựa trên:

a)

Dự báo khoa học, bản đồ rủi ro và nguồn lực địa phương

b)

Dự đoán ngẫu nhiên

c)

Cảm tính cá nhân

d)

May rủi

46.

Theo tài liệu, xử lý hậu quả thiên tai cần:

a)

Chỉ viện trợ quốc tế, không làm gì ở địa phương

b)

Có kế hoạch phục hồi sản xuất, hỗ trợ người dân và tái thiết hạ tầng

c)

Tập trung phá hủy kênh rạch

d)

Tăng thuế nông dân ngay sau thiên tai

47.

Biện pháp nào giúp giảm thiểu rủi ro cho nhà ở trong vùng thường xuyên gió lốc?

a)

Xây nhà tạm bằng vật liệu nhẹ không cố định

b)

Chằng chống chắc chắn, nâng cấp nhà cửa theo tiêu chuẩn bão

c)

Đặt nhà sát mép bờ sông không bảo vệ

d)

Trồng cây cao sát nhà để chắn gió

48.

Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp trước lũ lớn, người dân nên:

a)

Gieo cây ngay trước lũ để tiết kiệm thời gian

b)

Điều chỉnh lịch gieo trồng, sử dụng giống chịu lũ hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp

c)

Di chuyển toàn bộ nông nghiệp ra thành phố

d)

Bỏ ruộng đất không canh tác

49.

Ứng dụng công nghệ trong cảnh báo thiên tai có lợi ích gì?

a)

Không có lợi

b)

Nâng cao khả năng dự báo sớm, tổ chức ứng phó hiệu quả

c)

Làm tăng độ phức tạp không cần thiết

d)

Tạo hoang mang không kiểm soát

50.

Tài liệu đề xuất khuyến khích nông dân chuyển đổi giống cây trồng để:

a)

Tăng rủi ro thiên tai

b)

Phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu (mặn, khô, lũ)

c)

Làm giảm năng suất luôn

d)

Tăng chi phí sản xuất vô ích

51.

Trong phòng chống ngập úng, hệ thống trạm bơm tưới đóng vai trò:

a)

Không quan trọng

b)

Giúp kiểm soát mực nước, tiêu úng khi cần

c)

Làm tăng ngập úng

d)

Dùng để trồng cây thủy sinh

52.

Việc xây dựng mốc hành lang bảo vệ nguồn nước có tác dụng:

a)

Ngăn người dân tiếp cận nguồn nước hợp pháp

b)

Bảo vệ bờ, kè, hành lang thoát lũ, ổn định môi trường sống ven sông

c)

Tạo hàng rào cho du lịch mạo hiểm

d)

Không giúp ích gì

53.

Trong danh sách biện pháp, đâu là biện pháp chủ động giảm thiểu thiệt hại do biển đảo (xâm nhập mặn)?

a)

Xây dựng đê biển lớn trong nội đồng

b)

Cống kiểm soát mặn – trữ ngọt, điều chỉnh tưới tiêu, chuyển đổi giống

c)

Thả cá vào ruộng lúa ngay khi nước mặn vào

d)

Không có biện pháp nào

54.

Việc nâng cấp hệ thống kênh mương, nạo vét luồng có tác dụng:

a)

Tăng bồi lắng

b)

Cải thiện tiêu thoát, giảm úng và thuận lợi vận chuyển hàng hóa

c)

Tăng xói lở ngay lập tức

d)

Làm mất đất canh tác

55.

Tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai là nhằm:

a)

Lấy danh hiệu cho địa phương

b)

Kiểm tra tính khả dụng của phương án, năng lực thực hiện và phối hợp giữa các lực lượng

c)

Tăng chi phí cho xã hội

d)

Thử nghiệm vũ khí mới

56.

Khi thiên tai xảy ra, hành động khẩn cấp đầu tiên là gì?

a)

Chờ hướng dẫn từ nước ngoài

b)

Kích hoạt phương án ứng phó, sơ tán nếu cần và triển khai cứu hộ cứu nạn

c)

Chỉ hình và phát trực tiếp trên mạng xã hội

d)

Tổ chức họp mặt động người tại vùng nguy hiểm

57.

Để giảm tác động của dòng lốc lên vườn cây ăn trái, người dân nên:

a)

Trồng cây cao sát nhà cửa

b)

Tỉa cành, chằng buộc giàn, bọc thân cây nếu cần

c)

Để tự nhiên không can thiệp

d)

Trồng thêm cây to giữa vườn làm chướng ngại cho gió

58.

Khi kênh rạch bị bồi lắng nghiêm trọng, hệ quả trực tiếp là:

a)

Tăng khả năng thoát nước ngay lập tức

b)

Giảm khả năng vận chuyển, làm tăng chi phí nạo vét và ảnh hưởng sản xuất

c)

Không ảnh hưởng gì đến dân cư

d)

Làm tăng diện tích nuôi trồng thủy sản tự nhiên

59.

Việc giám sát hoạt động khai thác cát, neo đậu tàu thuyền giúp:

a)

Gia tăng xói lở bờ

b)

Kiểm soát hành vi gây xói lở, bảo vệ lòng sông và bờ sông

c)

Tăng thu nhập cho khai thác trái phép

d)

Không có tác dụng gì

60.

Công tác nghiên cứu và dự báo thiên tai có vai trò:

a)

Không cần thiết

b)

Làm cơ sở ra quyết định, hoạch định chính sách và phương án ứng phó hiệu quả

c)

Chỉ dùng để tuyên truyền

d)

Làm tăng chi phí vô ích

61.

Khi thiết kế kè bảo vệ bờ sông, yếu tố nào cần cân nhắc kỹ?

a)

Màu sắc vật liệu

b)

Dòng chảy, nền địa chất, khả năng bồi trầm và tác động lâu dài

c)

Giá trị du lịch trước mắt

d)

Chỉ sự thuận tiện cho neo đậu thuyền

62.

Biện pháp lâu dài để giảm rủi ro thiên tai nên bao gồm:

a)

Chỉ duy trì biện pháp tạm thời mỗi năm

b)

Kết hợp công trình (kè, trạm bơm) với giải pháp phi cấu trúc (quy hoạch, di dời, đào tạo)

c)

Không lập quy hoạch sử dụng đất

d)

Chỉ trông chờ viện trợ nước ngoài

63.

Ở vùng thường xuyên ngập lụt, xây dựng đô thị cần chú ý:

a)

Xây nhà thấp hơn mực nước bình thường

b)

Lập quy hoạch tránh vùng ngập, nâng nền và hệ thống tiêu nước phù hợp

c)

Không cần hệ thống thoát nước

d)

Tập trung nhà cửa ven bờ sông không có kè bảo vệ

64.

Phòng chống thiên tai ở nông thôn cần sự phối hợp giữa:

a)

Chỉ một cá nhân lãnh đạo duy nhất

b)

Các cơ quan quản lý, cộng đồng, lực lượng cứu hộ và nông dân

c)

Chỉ doanh nghiệp tư nhân

d)

Chỉ tổ chức quốc tế

65.

Dự báo sớm và cảnh báo kịp thời giúp:

a)

Tăng thiệt hại do hoảng loạn

b)

Giảm tổn thất về người và tài sản bằng cách có thời gian sơ tán, chuẩn bị

c)

Không có tác dụng

d)

Chỉ phục vụ truyền thông xã hội

66.

Để giảm thiểu rủi ro cho cơ sở hạ tầng giao thông sau lũ, cần:

a)

Không sửa chữa gì cả

b)

Đầu tư nâng cấp cầu, đường, làm kè, duy tu thường xuyên

c)

Bỏ đường nông thôn không quản lý

d)

Xây cầu bằng vật liệu yếu

67.

Trong những năm có lũ lớn, nông dân cần thực hiện gì để giảm thiệt hại?

a)

Không làm gì, chờ nước rút

b)

Lên phương án bảo vệ tài sản, sơ tán gia súc và chú trọng bảo quản giống, lương thực

c)

Đốt đồng để khử nước

d)

Gieo trồng thêm rộng rãi ngay giữa mùa lũ

68.

Một trong những thách thức lớn trong duy tu kênh rạch là:

a)

Quá nhiều nguồn lực dành cho nạo vét

b)

Thiếu kinh phí để nạo vét và duy tu luồng lạch kịp thời

c)

Luồng không bao giờ bồi lắng

d)

Nạo vét luôn miễn phí

69.

Việc di dời dân khỏi vùng sạt lở nguy hiểm thường kéo theo vấn đề:

a)

Không có vấn đề gì

b)

Cần bố trí đất ở, hỗ trợ sinh kế, giải quyết tái định cư

c)

Giảm ngân sách cho địa phương tự động

d)

Tăng dân số vùng nguy hiểm

70.

Tổng kết: chiến lược hiệu quả giảm thiểu thiên tai cần:

a)

Chỉ tập trung vào một loại biện pháp duy nhất

b)

Kết hợp dự báo, công trình, quản lý tài nguyên, quy hoạch và nâng cao năng lực cộng đồng

c)

Chờ thiên tai tự hết

d)

Chỉ trông chờ cứu trợ bên ngoài