NEW
Font size
WorksheetsBÀI 10: CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ HỘI CHỨNG BỆNH LÝ HÔ HẤP
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Triệu chứng thực thể nào sau đây thường là dấu hiệu bệnh lý hô hấp nặng?
Co kéo các cơ hô hấp phụ.
Vị trí tiếp nhận kích thích có tồn tại các thụ thể ho bao gồm những nơi nào?
Hầu – thanh quản, khí quản, nhu mô phổi
Ho được phân loại là mạn tính khi thời gian xuất hiện là bao lâu?
Ho xảy ra vào nửa đêm gần sáng, kèm khò khè, gợi ý bệnh lý nào sau đây?
Hen suyễn hoặc suy tim trái
Đờm có đặc điểm trong, quánh, dính, còn được gọi là đờm hạt trai, thường gặp trong bệnh lý nào?
Hen
Áp xe phổi amip
Dấu hiệu nào báo ho máu có xu hướng cầm?
Ho máu sét đánh
Ho máu tái phát
Nôn máu
Đuôi khái huyết
Khó thở liên tục thường gặp trong các bệnh lý nào sau đây?
Đau ngực xuất hiện, tăng lên khi gắng sức và giảm đi sau khi nghỉ ngơi thường gợi ý nguyên nhân nào?
Tràn khí màng phổi
Viêm màng phổi
Bệnh mạch vành
Zona thần kinh
Lồng ngực hình ức gà là hậu quả của tình trạng nào kéo dài trong thời kỳ trước tuổi dậy thì?
Tràn dịch màng phổi
Ứ khí kéo dài tại phổi
Dày dính màng phổi
Gãy xương sườn
Hiện tượng nửa lồng ngực phình lên, các xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn giãn rộng gặp trong bệnh lý nào?
Dày dính màng phổi
Xẹp phổi
Tràn dịch màng phổi nhiều
Gãy xương sườn
Phù áo khoác được định nghĩa là tình trạng phù ở đâu?
Nếu có chèn ép tĩnh mạch chủ dưới (tắc ở gần chỗ vào), tuần hoàn bàng hệ thường thấy ở đâu?
Hố thượng đòn và cổ
Bụng và nền lồng ngực
Chi trên
Ngực trái và cánh tay
Thở nhanh, tăng thông khí, không có tổn thương thực thể thường gặp trong hội chứng nào?
Hội chứng nhiễm khuẩn
Hội chứng Pancoat-Tobias
Hội chứng Cushing
Hội chứng rối loạn phân ly
Khó thở thì thở ra, khiến thời gian thở ra kéo dài hơn bình thường, thường gặp trong bệnh lý nào?
Dị vật đường thở
Viêm phổi nặng
Hen, COPD
Tràn dịch màng phổi
Hô hấp nghịch thường là dấu hiệu cho thấy bệnh nhân cần gì?
Xanh tím xuất hiện khi tỷ lệ hemoglobin khử trong máu mao mạch đạt mức nào?
Dấu hiệu lép bép dưới da khi sờ lồng ngực là biểu hiện của tình trạng nào?
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí dưới da
Hội chứng đông đặc
Xẹp phổi
Gõ vang trống (hoặc vang) gặp trong bệnh lý nào?
Hội chứng đông đặc
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Dày dính màng phổi
Tiếng ran rít (ran khô) nghe rõ hơn ở thì nào và thường gặp trong bệnh lý nào?
Hội chứng cận ung thư nào sau đây liên quan đến vú to ở nam giới?
Triệu chứng thực thể nào sau đây có thể gặp trong Hội chứng đông đặc?
Gõ vang trống
Tiếng thở rít
Tiếng thổi ống
Bụng di động nghịch thường
Khi nghe phổi trong Hội chứng đông đặc, ngoài rì rào phế nang giảm, còn có thể nghe thấy tiếng ran nào?
Trong Xẹp phổi (đông đặc co rút), khi sờ và gõ, kết quả là gì?
Rung thanh giảm, gõ vang
Rung thanh giảm, gõ đục
Rung thanh tăng, gõ vang
Rung thanh tăng, gõ đục rõ
Khi tràn dịch màng phổi nhiều, mỏm tim sẽ bị đẩy lệch về phía nào?
Bên phổi lành
Bên phổi tổn thương
Về phía trước xương ức
Về phía cột sống
Tràn dịch màng phổi thể khu trú nào sau đây trên X quang có hình ảnh đám mờ lơ lửng ở vùng nách?
Tràn khí màng phổi thường xuất hiện đột ngột sau hoàn cảnh nào?
Nằm nghỉ ngơi
Hít phải hơi độc
Gắng sức
Thay đổi tư thế
Hội chứng trung thất là tập hợp các triệu chứng và hội chứng xuất hiện do nguyên nhân chính nào?
Xâm nhập vi khuẩn vào trung thất
Xơ hóa nhu mô phổi
Chèn ép các cấu trúc bên trong trung thất
Tràn dịch màng phổi tự do
Triệu chứng ho trong chèn ép khí quản có thể có tính chất nào?
Ho ra đờm mủ 3 lớp
Ho khan, ho từng cơn và có khi ho ra máu
Ho lọc xọc có đờm gỉ sắt
Ho khan kèm cảm giác nóng rát sau xương ức
Chèn ép thực quản thường gây ra đau ngực ở vị trí nào?
Sau xương ức
Vùng đáy ngực
Vùng đỉnh phổi
Phía sau lưng
Chèn ép thần kinh nào sau đây gây ra triệu chứng nấc, đau vùng cơ hoành và khó thở do liệt cơ hoành?
Thần kinh phế vị
Thần kinh quặt ngược trái
Đám rối thần kinh cánh tay
Thần kinh hoành
Hội chứng Schwartz-Barter và Hội chứng Cushing là các hội chứng cận ung thư thuộc nhóm nào?
HC thần kinh tự miễn
HC huyết học
HC nội tiết
HC da liễu
Trong hội chứng suy hô hấp nguy kịch, rối loạn huyết động thường biểu hiện như thế nào?
Huyết áp tăng cao, mạch nhanh đều
Huyết áp bình thường, mạch chậm
Mạch có thể chậm, rời rạc hoặc ngừng tim
Mạch nhanh, huyết áp tăng nhẹ
