wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8: NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG DINH DƯỠNG TRONG THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

C2-001- C8. Chế độ ăn thường dùng trong bệnh viện, với chế độ ăn bình thường thì năng chiếm:

a)

A. 1800 - 2200 kcal/ngày

b)

B. 2600 - 3000 kcal/ngày

c)

C. 1250 - 1800 kcal/ngày

d)

D. 1250 - 1800 kcal/ngày

2.

C2-002- C8. Chế độ ăn thường dùng trong bệnh viện, với chế độ ăn bồi dưỡng thì năng chiếm:

a)

1800 - 2200 kcal/ngày

b)

2600 - 3000 kcal/ngày

c)

1250 - 1800 kcal/ngày

d)

1250 - 1800 kcal/ngày

3.

C2-003- C8. Chế độ ăn thường dùng trong bệnh viện, với chế độ ăn mềm thì năng chiếm:

a)

1800 - 2200 kcal/ngày

b)

2600 - 3000 kcal/ngày

c)

1250 - 1800 kcal/ngày

d)

1250 - 1800 kcal/ngày

4.

C2-004- C8. Chế độ ăn thường dùng trong bệnh viện, với chế độ ăn lỏng thì năng chiếm:

a)

1800 - 2200 kcal/ngày

b)

2600 - 3000 kcal/ngày

c)

1250 - 1800 kcal/ngày

d)

1250 - 1800 kcal/ngày

5.

Trong chế độ ăn Phân bố tỷ lệ thành phần thức ăn, thức uống hợp lý của bệnh huyết áp thì lượng protein đưa vào cơ thể là:

a)

0,8 - 1,0g/ kg cân nặng/ ngày

b)

1,8 - 2,0g/ kg cân nặng/ ngày

c)

2,8 - 3,0g/ kg cân nặng/ ngày

d)

3,8 - 4,0g/ kg cân nặng/ ngày

6.

Trong chế độ ăn Phân bố tỷ lệ thành phần thức ăn, thức uống hợp lý của bệnh huyết áp thì lượng protein đưa vào cơ thể (khi có suy thận) là:

a)

0,4 - 0,6g/kg cân nặng/ ngày

b)

0,8 - 1,2g/ kg cân nặng/ ngày

c)

1,8 - 2,0g/ kg cân nặng/ ngày

d)

3,8 - 4,0g/ kg cân nặng/ ngày

7.

Trong chế độ ăn Phân bố tỷ lệ thành phần thức ăn, thức uống hợp lý của bệnh huyết áp thì lượng bột đường đưa vào cơ thể là:

a)

25 kcal/kg cân nặng/ ngày

b)

35 kcal/kg cân nặng/ ngày

c)

   45 kcal/kg cân nặng/ ngày

d)

55 kcal/kg cân nặng/ ngày

8.

Trong chế độ ăn Phân bố tỷ lệ thành phần thức ăn, thức uống hợp lý của bệnh huyết áp thì lượng chất béo đưa vào cơ thể là:

a)

không quá 30g/ ngày

b)

không quá 40g/ ngày

c)

không quá 50g/ ngày

d)

không quá 60g/ ngày

9.

C2-011- C8. 1gram muối (NaCl) chứa:

a)

400 mg natri

b)

500 mg natri

c)

600 mg natri

d)

700 mg natri

10.

C2-012- C8. Một thìa cà phê muối có:

a)

1 gram natri

b)

2 gram natri

c)

3 gram natri

d)

4 gram natri

11.

C2-013- C8. Chế độ ăn nhạt hoàn toàn trong bệnh suy tim, số natri đưa vào cơ thể hàng ngày là:

a)

200 - 300mg natri/ ngày

b)

300 - 400mg natri/ ngày

c)

400 - 500mg natri/ ngày

d)

500 - 600mg natri/ ngày

12.

Chế độ ăn nhạt trong bệnh suy tim, số natri đưa vào cơ thể hàng ngày là:

a)

400 - 700mg natri/ ngày

b)

300 - 400mg natri/ ngày

c)

400 - 500mg natri/ ngày

d)

500 - 600mg natri/ ngày

13.

Chế độ ăn nhạt trong bệnh suy tim, số natri đưa vào cơ thể hàng ngày là:

a)

400 - 700mg natri/ ngày

b)

800 - 1200mg natri/ ngày

c)

800 - 1000mg natri/ ngày

d)

500 - 600mg natri/ ngày

14.

C2-016- C8. Chế độ ăn trong bệnh viêm cầu thận cấp không có biến chứng nặng lượng Đạm (protein) đưa vào hàng ngày là:

a)

0,5 g/kg cân nặng/ ngày

b)

0,6 g/kg cân nặng/ ngày

c)

0,7 g/kg cân nặng/ ngày

d)

0,8 g/kg cân nặng/ ngày

15.

Chế độ ăn trong bệnh viêm cầu thận cấp không có biến chứng nặng lượng Glucid đưa vào hàng ngày là:

a)

30 kcal/kg cân nặng/ ngày

b)

40 kcal/kg cân nặng/ ngày

c)

50 kcal/kg cân nặng/ ngày

d)

60 kcal/kg cân nặng/ ngày

16.

Chế độ ăn trong bệnh viêm cầu thận cấp không có biến chứng nặng lượng chất béo đưa vào hàng ngày là:

a)

10 g/ ngày

b)

20 g/ ngày

c)

30 g/ ngày

d)

40 g/ ngày

17.

Chế độ ăn trong hội chứng thận hư nguyên phát lượng Đạm (protein) đưa vào hàng ngày là:

a)

1 g/kg cân nặng/ ngày

b)

2 g/kg cân nặng/ ngày

c)

3 g/kg cân nặng/ ngày

d)

4 g/kg cân nặng/ ngày

18.

C2-020- C8 Chế độ ăn trong hội chứng thận hư nguyên phát lượng Glucid đưa vào hàng ngày là:

a)

30 kcal/kg cân nặng/ ngày

b)

35 kcal/kg cân nặng/ ngày

c)

40 kcal/kg cân nặng/ ngày

d)

50 kcal/kg cân nặng/ ngày

19.

Chế độ ăn trong hội chứng thận hư nguyên phát lượng chất béo đưa vào hàng ngày là:

a)

10 - 15g/ ngày.

b)

20 - 25g/ ngày

c)

30 - 35g/ ngày

d)

40 - 45g/ ngày

20.

Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, nên:

a)

Dùng thức ăn giàu chất xơ

b)

Nhiều muối

c)

Nhiều vitamin A

d)

Tăng tỷ lệ protid càng nhiều càng tốt kể cả người có suy thận

e)

Giảm tỷ lệ glucid còn 30%

21.

C3-001 –C8. Nhu cầu ăn uống của người bệnh cần đảm bảo các nguyên tắc sau, trừ:

a)

A. Cung cấp đầy đủ năng lượng cần thiết

b)

B. Đủ các chất dinh dưỡng

22.

C3-002-C8. Chế độ ăn dùng cho bệnh nhân không phải kiêng khem gì hoặc trong giai đoạn ổn định của bệnh là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn lỏng

e)

Chế độ ăn tăng protein, giảm lipid, tăng calo

23.

C3-003-C8. Chế độ ăn dùng cho bệnh nhân chuẩn bị mổ và giai đoạn phục hồi của bệnh là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn lỏng

e)

Chế độ ăn tăng protein, giảm lipid, tăng calo

24.

C3-004-C8. Chế độ ăn dùng cho bệnh nhân sốt nhiễm trùng, mới khỏi bệnh hoặc vào viện chưa có chẩn đoán rõ rệt là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn lỏng

e)

Chế độ ăn tăng protein, giảm lipid, tăng calo

25.

C3-005-C8. Chế độ ăn dùng cho Bệnh nhân sốt nhiễm trùng nặng là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn lỏng

e)

Chế độ ăn tăng protein, giảm lipid, tăng calo

26.

C3-006-C8. Chế độ ăn dùng cho nhiều bệnh nhân suy gan, viêm gan đã hồi phục là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn lỏng

e)

Chế độ ăn tăng protein, giảm lipid, tăng calo

27.

C3-007-C8. Chế độ ăn dùng cho bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn lỏng

e)

Chế độ ăn hạn chế xơ

28.

Chế độ ăn dùng cho bệnh nhân suy tim, huyết áp cao, bệnh thận, xơ gan là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn lỏng

e)

Chế độ ăn hạn chế muối

29.

C3-009-C8. Chế độ ăn dùng cho bệnh nhân đái tháo đường là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn hạn chế glucid

30.

C3-010-C8. Chế độ ăn dùng cho bệnh nhân hôn mê, mất trí, liệt hộng, bỏng nặng, uốn ván, viêm não là:

a)

Chế độ ăn bình thường

b)

Chế độ ăn bồi dưỡng

c)

Chế độ ăn mềm

d)

Chế độ ăn hoàn toàn lỏng

31.

C3-011-C8. Thức ăn nên dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng gồm các loại thức ăn dưới đây, trừ:

a)

A. Cháo, cơm, bánh mỳ, bánh quy, cơm nếp, bánh trứng

b)

B. Khoai tây, khoai lang, khoai sọ luộc chín và hầm nhừ

c)

C. Thịt, cá nạc hấp, luộc, om

d)

D. Quả chua, đu đủ chín, chuối tiêu, táo

32.

C3-012-C8. Thức ăn không nên dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng gồm các loại thức ăn dưới đây, trừ:

a)

A. Cháo, cơm, bánh mỳ, bánh quy, cơm nếp, bánh trứng

b)

B. Dấm ớt, tỏi, hạt tiêu quá cay

c)

C. Chè, cà phê đặc

d)

D. Quả chua, đu đủ chín, chuối tiêu, táo

33.

Trong bệnh huyết áp, chế độ ăn áp dụng các nguyên tắc dưới đây, trừ:

a)

Ít natri

b)

Giàu kali, lợi niệu

c)

Giảm béo, giảm kích thích

d)

Tăng muối

34.

Trong chế độ ăn ít natri, giàu kali của bệnh huyết áp gồm các nguyên tắc sau, trừ:

a)

Hạn chế muối (natri clorua), giảm mì chính (natri glutamat). Hạn chế muối ăn và mì chính dưới 6g/ngày, nếu có phù suy tim, cho ít hơn (2-4g/ngày).

b)

Ăn nhiều rau quả để có nhiều kali, trừ khi thiếu niệu.

c)

Bỏ thức ăn muối mặn như cà, dưa muối, mắm tôm, mắm tép.

d)

Bỏ rượu, cà phê, nước chè đặc.

35.

Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng đối với bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Hạn chế muối

b)

Hạn chế Kali

c)

Hạn chế thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông...

d)

Hạn chế chất xơ

e)

Hạn chế vitamin

36.

Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Tăng muối

b)

Tăng Kali

c)

Tăng cà phê, nước chè đặc

d)

Tăng gia vị như tiêu, ớt

e)

Tăng tổng số năng lượng của khẩu phần

37.

Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Tăng protid đặc biệt là protid động vật

b)

Tăng lipid

c)

Hạn chế rượu, cà phê, nước chè đặc

d)

Tăng sử dụng các loại đồ uống dễ hấp thu

e)

Hạn chế vitamin đặc biệt là vitamin C, E, A

38.

Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Hạn chế Lipid, đặc biệt là lipid động vật

b)

Hạn chế Kali

c)

Hạn chế chất xơ

d)

Tỷ lệ phần trăm các chất sinh nhiệt: Protid:10%; Lipid:10%; Glucid: 80%

e)

Tỷ lệ phần trăm các chất sinh nhiệt: Protid:12%; Lipid:18%; Glucid: 70% Hạt có dầu (đậu phộng, mè)

39.

Thức ăn nào sau đây nên dùng cho người tăng huyết áp:

a)

Đậu đỏ, đậu nành, Khoai tây

b)

Não, Tim, Gan

c)

Thịt nhiều mỡ

d)

Cá kho mặn

e)

Đường, bánh, kẹo

40.

Các thức ăn nào sau đây KHÔNG nên dùng cho người tăng huyết áp:

a)

Thức ăn giàu Kali

b)

Thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông

c)

Dầu thực vật và các loại hạt có dầu như: đậu phộng, mè.

d)

Sữa đậu nành

e)

Thức ăn giàu Na

41.

Các thức ăn nào sau đây nên HẠN CHẾ đối với người tăng huyết áp:

a)

Thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông

b)

Thịt, cá, gia cầm ít mỡ.

c)

Các loại hải sản: cá, tôm, cua...

d)

Trứng

e)

Thức ăn giàu Kali

42.

Những thức ăn nào nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ:

a)

Rau có hàm lượng glucid thấp

b)

Gạo, Nếp

c)

Mật ong

d)

Đường

e)

Bánh kẹo

43.

Trong năm 1999, theo báo cáo về ngộ độc thực phẩm của 53 tỉnh, thành phố phân tích nguyên nhân gây ngộ độc cho thấy, ngộ độc do bản thân thực phẩm có chứa chất độc tự nhiên như cá nóc, nấm độc, mật cá trắm chiếm:

a)

49%

b)

11%

c)

6%

d)

34%

44.

Trong năm 1999, theo báo cáo về ngộ độc thực phẩm của 53 tỉnh, thành phố phân tích nguyên nhân gây ngộ độc cho thấy, ngộ độc do chưa xác định được nguyên nhân chiếm:

a)

49%

b)

11%

c)

6%

d)

34%

45.

Thời gian ủ bệnh trong Ngộ độc do vi khuẩn Salmonella para typhi (Phổ thường hàn là):

a)

12 - 24h.

b)

2 - 6h

c)

6 - 24h

d)

2- 6 ngày

46.

Thời gian ủ bệnh trong Ngộ độc do Staphylococcus aureus (tụ cầu) là:

a)

12 - 24h.

b)

2 - 6h

c)

6 - 24h

47.

Thời gian ủ bệnh trong Ngộ độc do Clostridium botulinum là:

a)

12 - 24h.

b)

2 - 6h

c)

6 - 24h

d)

2- 6 ngày

48.

C2-004- C9. Khi khoai tây mọc mầm có thể hình thành độc tố solamin trong củ khoai có hàm lượng cao tới:

a)

1,34g/kg

b)

2,34g/kg

c)

3,34g/kg

d)

4,34g/kg

49.

C2-005- C9. Khi khoai tây mọc mầm có thể hình thành độc tố solamin trong ruột khoai có hàm lượng cao tới:

a)

0,03 - 0,055g/kg

b)

0,04 - 0,07g/kg

c)

0,07 - 0,08g/kg

d)

0,08 - 0,09g/kg

50.

C2-006- C9. Khi khoai tây mọc mầm có thể hình thành độc tố solamin trong vỏ khoai có hàm lượng cao tới:

a)

0,03 - 0,055g/kg

b)

0,04 - 0,07g/kg

c)

0,07 - 0,08g/kg

d)

0,08 - 0,09g/kg

51.

C2-007- C9. Một củ khoai tây mọc mầm hàm lượng solamin ở mầm cao gấp:

a)

A. 100 lần so với ruột củ khoai

b)

B. 200 lần so với ruột củ khoai

c)

C. 300 lần so với ruột củ khoai

d)

D. 400 lần so với ruột củ khoai

52.

C2-008- C9. Một củ khoai tây mọc mầm hàm lượng solamin ở vỏ củ khoai cao gấp:

a)

10 lần so với ruột củ khoai

b)

20 lần so với ruột củ khoai

c)

30 lần so với ruột củ khoai

d)

40 lần so với ruột củ khoai

53.

hàm lượng solamin có thể gây nên ngộ độc chết người là:

a)

0,1 - 0,2g/kg

b)

0,2 - 0,7g/kg

c)

0,7 - 0,12g/kg

d)

0,12 - 0,14g/kg

54.

Liều gây chết trong ngộ độc sắn là:

a)

1mg/kg thể trọng

b)

2mg/kg thể trọng

55.

Đối tượng dễ bị nhạy cảm với ngộ độc sắn là:

a)

Nam giới 20 – 30 tuổi

b)

Nữ giới 20 – 30 tuổi

c)

Phụ nữ có thai

d)

Trẻ em và người già

56.

Triệu chứng ngộ độc sắn xuất hiện đột ngột sau ăn từ:

a)

A. 4- 6h sau ăn

b)

B. 1- 6h hoặc 9h

c)

C. 1 - 12h

d)

D. 1- 2 ngày

57.

Triệu chứng ngộ độc do nhuyễn thể hiện đột ngột sau ăn từ:

a)

4- 6h sau ăn

b)

1- 6h hoặc 9h

c)

1 - 12h

d)

1- 2 ngày

58.

Triệu chứng ngộ độc do nấm độc xuất hiện đột ngột sau ăn từ:

a)

4- 6h sau ăn

b)

1- 6h hoặc 9h

c)

1 - 12h

d)

1- 2 ngày

59.

C2-017- C9. Cấp cứu, chăm sóc bệnh nhân cần áp dụng các nguyên tắc sau, trừ:

a)

Loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể hoặc tách rời chất độc với cơ thể.

b)

Đảm bảo những chức năng sống thiết yếu và điều trị triệu chứng.

c)

Dùng các chất chống độc đặc hiệu.

d)

Quyết định xử lý các lô thực phẩm

60.

C2-018- C9. Trường hợp chất độc chưa bị hấp thụ, cần áp dụng các nguyên tắc sau, trừ:

a)

Rửa dạ dày

b)

Gây nôn

c)

Cho uống thuốc tẩy

d)

Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên

61.

Trường hợp chất độc đã bị hấp thụ một phần, có thể dùng các chất sau, trừ:

a)

Chất trung hòa

b)

Chất hấp phụ

c)

Chất chống đông

d)

Chất bảo vệ niêm mạc dạ dày

62.

C2-020- C9. Chất hấp phụ là dùng:

a)

A. Than hoạt tính (5-10g)

b)

B. Mật ong

c)

C. Nước

63.

C2-022-C9. Tụ cầu chỉ gây bệnh khi:

a)

Nhiễm một lượng lớn.

b)

Cơ thể đang mắc bệnh.

c)

Hình thành độc tố ruột.

d)

Trẻ em hoặc người già.

64.

Biện pháp phòng chống ngộ độc thức ăn do Salmonella hữu hiệu nhất là:

a)

Kiểm tra vệ sinh thú y của thịt và chế độ vệ sinh thú y ở thị trường.

b)

Đảm bảo thời hạn cắt giữ thức ăn và nguyên liệu.

c)

Nấu chín thực phẩm và đun sôi lại trước khi ăn.

d)

Kiểm tra sức khoẻ nhân viên phục vụ ăn uống.

65.

C2-024-C9. Xét nghiệm bệnh phẩm cần làm các công việc dưới đây, trừ:

a)

Nếu nghi ngờ ngộ độc do độc tố vi khuẩn ngoài việc phân lập cần thử nghiệm độc lực với các động vật khác như mèo, thỏ, chuột,...

b)

Cần xét nghiệm ngay tại hiện trường

c)

Nếu nghi ngờ ngộ độc do kim loại thì phân tích trong thức ăn, nước tiểu, chất nôn

d)

Nếu nghi ngờ ngộ độc do hóa chất thì tìm các dạng chuyển hóa của nó

66.

Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do Salmonella là một loại:

a)

Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.

b)

Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn.

c)

Nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella.

d)

Rối loạn tiêu hóa thông thường.

e)

Ngộ độc mãn tính.

67.

C3-002-C9. Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do tụ cầu đó là một loại:

a)

Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn.

b)

Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.

c)

Nhiễm trùng cấp tính.

d)

Rối loạn tiêu hóa thông thường.

e)

ỉa chảy cấp

68.

C3-003-C9. Những thực phẩm có các điều kiện thuận lợi cho salmonella phát triển và gây bệnh là:

a)

A. Sữa và các chế phẩm của sữa

b)

B. Thịt, cá, trứng

c)

C. Bánh kẹo và các thức ăn đồ ngọt.

d)

D. Thực phẩm giàu chất dinh dưỡng được chế biến sẵn dùng làm thức ăn nguội

e)

E. Thức ăn giàu lipid và protid

69.

Điều kiện nào sau đây của thức ăn là không thuận lợi cho salmonella phát triển và gây ngộ độc:

a)

Thức ăn có độ ẩm cao.

b)

Thức ăn có độ ẩm thấp hay thực phẩm khô.

c)

Thức ăn nhiều chất dinh dưỡng đƣợc chế biến sẵn dùng làm thức ăn nguội.

d)

Thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng

70.

C3-0007-C9. Thịt, cá, sữa và các chế phẩm của sữa thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ngộ độc thức ăn do:

a)

A. Salmonella paratyphy

b)

B. Staphylococcus aureus

c)

C. Salmonella typhy

d)

D. Clostridium botulinum

e)

E. E. coli

71.

C3-008-C9. Để đề phòng ngộ độc thức ăn do salmonella, phương pháp phòng bệnh tích cực có hiệu quả nhất là:

a)

Thức ăn đã chế biến nên bảo quản lạnh

b)

Đun sôi thức ăn trước khi dùng

c)

Bảo đảm thời hạn cất giữ thức ăn

d)

Kiểm tra sức khoẻ của nhân viên chế biến thức ăn

e)

Tăng cường kiểm tra thú y trước khi giết mổ gia súc

72.

C3-009-C9. Cách để phòng độc tố vi nấm tốt nhất là:

a)

Không ăn các loại hạt đã bị mốc

b)

Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm

c)

Đun nấu kỹ thức ăn trước khi dùng

d)

Phơi khô và bảo quản lạnh để phòng nhiễm mốc

e)

Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm và không ăn các loại hạt đã bị mốc

73.

C3-010-C9. Thực phẩm đồ hộp có những đặc điểm nào sau đây không nên sử dụng:

a)

Hộp còn sáng bóng

b)

Không rỉ rét

c)

Khi mở hộp, lớp vecni còn nguyên vẹn không hoen ố

d)

Đồ hộp có dấu hiệu phòng tự nhiên

e)

Các thông tin ghi trên nhãn, mác vẫn còn đầy đủ

74.

Nguồn truyền nhiễm của Clostridium vào thực phẩm:

a)

Đất là nơi tồn tại thường xuyên của vi khuẩn và nha bào

b)

Phân động vật và ruột cá là nguồn mang vi khuẩn

c)

Từ phân, đất, ruột cá và vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm

d)

Thức ăn đồ hộp

e)

Thức ăn ôi thiu

75.

C3-012-C9. Điều trị ngộ độc thức ăn do salmonella chủ yếu là dùng:

a)

Kháng sinh, chế độ ăn kiêng.

b)

Rửa dạ dày, gây nôn, ủ ấm, có chế độ ăn kiêng.

c)

Thuốc chống nôn, cảm la chảy trong trường hợp nôn mửa và ia chảy nhiều.

d)

Truyền dịch, kháng sinh.

e)

Để tự nhiên không cần điều trị gì bệnh cũng khỏi

76.

Quá trình từ sản xuất, chế biến, phân phối vận chuyển, bảo quản và sử dụng thực phẩm gồm:

a)

Bảo quản

b)

Chế biến

c)

Sử dụng

d)

Vận chuyển và phân phối

e)

Cả quá trình từ sản xuất, chế biến, phân phối vận chuyển, bảo quản và sử dụng

77.

Ăn sản tươi có thể bị ngộ độc do có chứa:

a)

Phaseolin

b)

Solanin.

c)

Glucozit

d)

Aldehyt

e)

Ceton.

78.

Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thức ăn do salmonella thường dễ phát hiện, tuy nhiên trong những trường hợp nghi ngờ, cần phải:

a)

Xét nghiệm phân và máu để tìm vi khuẩn gây bệnh

b)

Điều tra dịch tễ, hỏi tiền sử

c)

Cả xét nghiệm phân, máu để tìm vi khuẩn gây bệnh và điều tra dịch tễ, hỏi tiền sử

d)

Điều trị kháng sinh bao vây

e)

Cho bệnh nhân ăn kiêng

79.

Thời gian nung bệnh của ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật là:

a)

Trung bình từ 6 – 48 giờ

b)

trung bình từ 2-4h

c)

Ngắn từ vài phút đến vài giờ với ngộ độc cấp tính

d)

Trung bình từ 6 – 18 giờ

80.

Thời gian nung bệnh của ngộ độc do hóa chất là:

a)

Trung bình từ 6 – 48 giờ

b)

Trung bình từ 2-4h

c)

Ngắn từ vài phút đến vài giờ với ngộ độc cấp tính

d)

Trung bình từ 6 – 18 giờ

81.

Thời gian nung bệnh của ngộ độc thực phẩm do ăn phải thực phẩm có độc tố tự nhiên là:

a)

Trung bình từ 6 – 48 giờ

b)

Trung bình từ 2-4h

c)

Ngắn từ vài phút đến vài giờ với ngộ độc cấp tính

d)

Trung bình từ 6 – 18 giờ

82.

Thời gian nung bệnh của ngộ độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất là:

a)

Trung bình từ 6 – 48 giờ

b)

Trung bình từ 2-4h

c)

Ngắn từ vài phút đến vài giờ với ngộ độc cấp tính

d)

Trung bình từ 6 – 18 giờ

83.

Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất là:

a)

  Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Chủ yếu là hội chứng tiêu hóa, đôi khi có triệu chứng tiết nước bọt, ngứa cổ họng, choáng váng, đau đầu, co giật, nổi mề đay.

c)

Chủ yếu là hội chứng thần kinh kèm theo hội chứng tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy).

d)

Chủ yếu là hội chứng về thần kinh chiếm ưu thế

84.

Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thực phẩm do ăn phải thực phẩm có độc tố tự nhiên là:

a)

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Chủ yếu là hội chứng tiêu hóa, đôi khi có triệu chứng tiết nước bọt, ngứa cổ họng, choáng váng, đau đầu, co giật, nổi mề đay.

c)

Chủ yếu là hội chứng thần kinh kèm theo hội chứng tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy).

d)

Chủ yếu là hội chứng về thần kinh chiếm ưu thế

85.

Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật là:

a)

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Chủ yếu là hội chứng tiêu hóa, đôi khi có triệu chứng tiết nước bọt, ngứa cổ họng, choáng váng, đau đầu, co giật, nổi mề đay.

c)

Chủ yếu là hội chứng thần kinh kèm theo hội chứng tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy).

d)

Chủ yếu là hội chứng về thần kinh chiếm ưu thế

86.

Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thực phẩm do hóa chất là:

a)

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Chủ yếu là hội chứng tiêu hóa, đôi khi có triệu chứng tiết nước bọt, ngứa cổ họng, choáng váng, đau đầu, co giật, nổi mề đay.

c)

Chủ yếu là hội chứng thần kinh kèm theo hội chứng tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy).

d)

Chủ yếu là hội chứng về thần kinh chiếm ưu thế

87.

C3-025-C9. Ngộ độc thực phẩm do thức ăn là thực vật có chất độc dưới đây, trừ:

a)

A. Nấm độc

b)

B. Khoai tây mọc mầm

c)

C. Sán độc

d)

D. Nhuyễn thể

88.

Ngộ độc thực phẩm do thức ăn là động vật có chất độc dưới đây, trừ:

a)

A. Nấm độc

b)

B. Cá nóc

c)

C. Bạch tuộc xanh

d)

D. Nhuyễn thể

89.

C3-027-C9. Solamin là chất độc có trong:

a)

mầm khoai tây

b)

trong sắn, măng

c)

có trong họ đậu

90.

Acid cyanhydric là chất độc có trong:

a)

mầm khoai tây

b)

trong sắn, măng

c)

có trong họ đậu

d)

có trong một số vỏ rễ cây

e)

có trong nấm độc