wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học phần Tổ chức bộ máy nhà nước 2205XDDA - Phần 1

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ?

a)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UBTV quốc hội.

b)

Công tác lãnh đạo của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp

c)

Phiên họp của Chính phủ.

d)

Giáo dục pháp luật trong nhân dân

2.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm cơ bản của cơ quan Nhà nước?

a)

Tính không vụ lợi g chính trị

b)

Tính quyền lực nhà nước

c)

Tính dân chủ.

3.

Loại công văn nào dưới đây quy định không phải vào sổ?

a)

Công văn gửi đảng ủy.

b)

Công văn mật.

c)

Thư viết tay trao đổi công việc giữa lãnh đạo 2 cơ quan nhà nước cấp huyện.

d)

Công văn gửi cơ quan chủ quản.

4.

Trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ta có:

a)

Mặt trận tổ quốc.

b)

Văn phòng Chính phủ.

c)

Quốc hội và văn phòng Quốc hội.

d)

Tòa án nhân dân và Viện kiểm soát nhân dân.

5.

Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của CP, Quyết định, Chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND trái với Hiến pháp luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.

b)

Củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

c)

Thống nhất quản lý việc xây dưng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

d)

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.

6.

Thường trực HĐND có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.

b)

Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương.

c)

Phòng

7.

Thường trực HĐND có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.

b)

Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương.

c)

Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước và của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác.

d)

Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.

8.

Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban Mật trận Tổ quốc VN cùng cấp.

b)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang vũ dựng quốc phòng toàn dân.

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan Nhà nước khác ở địa phương.

d)

Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

9.

Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước ta theo hướng nhà nước pháp quyền XHCN là:

a)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.

b)

Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do, lợi ích của công dân.

c)

Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với nhà nước và giữa nhà nước với công dân

d)

Nhà nước Pháp quyền Việt nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

10.

Ủy ban nhân dân(UBND) có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn địa phương.

b)

Tổ chức, chỉ đạo công tác xét xử ở địa phương

c)

Soạn thảo Hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế.

d)

Quyết định những chủ trương, biện pháp lớn để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt.

11.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã

a)

Quan điểm nhân văn

b)

a.   Quan điểm lịch sử.

c)

Quan điểm Đảng lãnh đạo

d)

Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Quan điểm nhân văn.

b)

Quan điểm lịch sử.

c)

Quan điểm Đảng lãnh đạo.

d)

Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn.

13.

Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành chính nhà nước?

a)

Quyết định chung (quyết định chính sách).

b)

Quyết định quy phạm.

c)

Quyết định xét xử của Tòa án.

d)

Quyết định hành chính cá biệt.

14.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

c)

Văn bản được áp dụng từ ngày đăng công báo.

d)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

15.

Một trong những yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính của nước ta là:

a)

Nội dung văn bản phải có tính khả thi.

b)

Văn bản phải được đăng trên công báo.

c)

Nội dung văn bản được Văn phòng kiểm tra.

d)

Văn bản được lưu giữ.

16.

Chủ tịch nước ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây:

a)

Quyết định, chỉ thị.

b)

Lệnh, Quyết định.

c)

Lệnh, Nghị quyết.

d)

Nghị quyết, chỉ thị.

17.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Bãi bỏ thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.

b)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước quốc hội và UBNTV quốc hội.

c)

Bảo đảm trợ cấp XH, chỉ đạo XD hợp tác xã, công tác thanh niên trong cả nước.

d)

Xây dựng các dự án Pháp luật (luật, pháp lệnh).

18.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND (UBND) là:

a)

Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND cùng cấp.

b)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.

c)

Tổ chức kinh doanh ở địa phương.

d)

Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng chính phủ về tình hình KTXH ở địa phương

19.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành quyết định, chỉ thị và thông tư.

b)

Ban hành Thông tư.

c)

Ban hành quyết định, Chỉ thị.

d)

Ban hành Nghị quyết, Quyết định.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò chủ yếu của tài chính công ở nước ta?

a)

Thực hiện công bằng xã hội.

b)

Bảo đảm kỷ luật tài khóa tổng thể.

c)

Tài chính công góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển có hiệu quả và ổn định.

d)

Tài chính công bảo đảm cho Nhà nước thực hiện mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị của đất nước.

21.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Thủ tướng chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Ban hành Nghị quyết, Quyết định.

b)

Ban hành Quyết định.

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

d)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

22.

Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chính phủ có quyền:

a)

Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính để HĐND hoạt động.

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND.

c)

Chỉ đạo các kỳ họp tổng thể hàng năm của các Ban, ngành cấp tỉnh.

d)

Phê chuẩn danh sách các ứng cử đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ.

23.

Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chính phủ có quyền:

a)

Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính để HĐND hoạt động.

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND.

c)

Chỉ đạo các kỳ họp tổng thể hàng năm của các Ban, ngành cấp tỉnh.

d)

Phê chuẩn danh sách các ứng cử đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ.

24.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Nghị định.

b)

Quyết định, Chỉ thị.

c)

Nghị quyết, Quyết định.

d)

Nghị quyết, Thông tư.

25.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải là của Ủy ban nhân dân?

a)

Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ.

b)

Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật.

c)

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp..

d)

Tổ chức thực hiện việc thu, chi nhân sách địa phương theo quy định của pháp luật.

26.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ?

a)

Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước .

b)

Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở.

d)

Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật.

27.

Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, quyết định.

b)

Quyết định, chỉ thị, thông tư.

c)

Nghị quyết, Chỉ thị.

d)

Nghị quyết.

28.

Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:

a)

Đảng cộng sản Việt Nam là trung tâm của hệ thống chính trị.

b)

Mặt trận tổ quốc việt nam là trung tâm của hệ thống chính trị

c)

Nhà nước cộng hòa XHCN Việt nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.

d)

Nền hành chính nước ta là chỗ dựa của hệ thống chính trị.

29.

Nội dung nào dưới đây là đặc tính (đặc điểm) của cơ quan Nhà nước?

a)

Tính liên tục và thứ bậc trên dưới.

b)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

c)

Tính quyền lực của nền hành chính.

d)

Tính nhân đạo.

30.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Chủ tịch (UBND)?

a)

Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp mình, trừ các điều quy định tại Điều 49 của Luật tổ chức HĐND và UBND.

b)

Quản lý Nhà nước ở địa phương trong lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực xã hội khác.

c)

Tổ chức việc tiếp dân; xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

d)

Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ nhà nước.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc của quản lý tài chính công ở nước ta?

a)

Nguyên tắc hiệu quả.

b)

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo.

c)

Nguyên tắc thống nhất.

d)

Nguyên tắc công khai, minh bạch.

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của VB quy phạm PL

a)

Chỉ do những cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

b)

Có các nguyên tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung.

c)

Được áp dụng nhiều lần.

d)

Là văn bản dưới luật.

33.

Một trong những quyền của cán bộ, công chức được quy định trong pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi bổ sung năm 2003) có:

a)

Được thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần.

b)

Được tham gia vào Hội đồng quản trị kinh tế tư nhân.

c)

Được miễn nghĩa vụ quân sự trong độ tuổi quân sự.

d)

Được hưởng chế độ hưu trí, thôi việc.

34.

Trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ta có:

a)

Văn phòng quốc hội.

b)

Tòa án nhân dân tối cao.

c)

Ban tổ chức trung ương Đảng.

d)

Vụ tổ chức cán bộ Bộ tư pháp.

35.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công

a)

Chức năng tạo lập vốn.

b)

Chức năng phân phối và phân bổ.

c)

Chức năng Giám đốc điều chỉnh.

d)

Chức năng ban hành và thực thi các VBPL có liên quan đến tài chính công.

36.

Một trong những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nước ta là:

a)

Tính liên tục tương đối ổn định và thích ứng.

b)

Tính quan liêu.

c)

Tính hoạch toán kinh tế.

d)

Tính hiện đại.

37.

Theo Hiến pháp Việt Nam năm 1992, cơ quan nào dưới đây không nằm trong hệ thống cơ quan nhà nước?

a)

Cơ quan quyền lực nhà nước.

b)

Các cơ quan xét sử.

c)

Các cơ quan trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí minh.

d)

Các cơ quan kiểm sát.

38.

Một trong những chức năng của Quốc hội:

a)

Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.

b)

Tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của NN.

c)

Thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

d)

Tổ chức các kỳ họp Quốc hội.

39.

Một trong những yêu cầu về nội dung của Quyết định quản lý hành chính NN

a)

Yêu cầu ban hành đúng quy định.

b)

Yêu cầu báo cáo.

c)

Yêu cầu hợp pháp.

d)

Yêu cầu đăng công báo.

40.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý công sản ở nước ta?

a)

Tập trung thống nhất.

b)

Tính pháp quyền.

c)

Theo kế hoạch.

d)

Nguyên tắc tiết kiệm.

41.

Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

b)

Quyết định, Chỉ thị.

c)

Quyết định, Thông tư.

d)

Quyết định, Nghị quyết.

42.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm:

a)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND, HĐND các cấp.

b)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

c)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Chủ tịch nước do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

d)

Cơ quan thuộc Chính phủ, tòa án nhân dân tối cao và VKS nhân dân tối cao.

43.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.

b)

Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân Quyết định.

44.

Các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UBTV Quốc hội

b)

Trình Chính phủ chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, khoa học- công nghệ thuộc ngành lĩnh vực phụ trách

c)

Tài trợ cho xã hội, cho dân tộc, cho tôn giáo; thống nhất quản lý công tác dân vận

d)

Đình chỉ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

45.

Về Thẩm quyền quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức:

a)

Chính phủ quyết định biên chế và quản lý cán bộ công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; quy định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc UBND

b)

Bộ Nội vụ là cơ quan quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; quy định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc UBND

c)

Chính phủ quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan tòa án và Viện kiểm soát

d)

Bộ Nội vụ quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức của VPQH

46.

Chính phủ có quyền sau đây đối với HĐND tỉnh, thành phố:

a)

Bồi dưỡng đại biểu HĐND kiến thức về quản lý nhà nước

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND

c)

Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm của HĐND

d)

Phê chuẩn danh sách các đại biểu của HĐND theo nghiệm kỳ

47.

Trong cải cách Tài chính công (theo Quyết định số 136 TTg ngày 17.9.2011 của Thủ tướng Chính phủ) có nội dung sau đây:

a)

Điều hành tài chính các tổ chức chính trị- xã hội.

b)

Tổ chức in ấn phát hành tiền mặt.

c)

Ban hành chính sách cải cách tài chính các đơn vị sản xuất kinh doanh.

d)

Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công.

48.

Trong các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây, nhiệm vụ và quyền hạn nào không thuộc về Thủ tướng Chính phủ?

a)

Lãnh đạo công tác của chính phủ, các thành viên của Chính phủ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ.

c)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

d)

Bãi nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

49.

Giải pháp nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội?

a)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ XHCN thực sự, nhân dân tham gia quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.

b)

Xóa bỏ độc quyền, lũng đoạn trong hoạt động kinh tế.

c)

Huy động các nguồn lực trong nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa.

d)

Điều chỉnh, điều tiết quan hệ thị trường.

50.

Trong những hoạt động nào dưới đây, hoạt động nào được quan niệm là chức năng cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Đối ngoại.

d)

Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

51.

Nội dung nào dưới đây là một trong bốn nội dung cải cách nền hành chính của Nhà nước giai đoạn 2001- 2010?

a)

Cải cách nền kinh tế nhiều thành phần.

b)

Cải cách tài chính công.

c)

Cải cách hệ thống dịch vụ.

d)

Đổi mới tổ.

52.

Nội dung nào dưới đây là một trong bốn nội dung cải cách nền hành chính của Nhà nước giai đoạn 2001- 2010?

a)

Cải cách nền kinh tế nhiều thành phần.

b)

Cải cách tài chính công.

c)

Cải cách hệ thống dịch vụ.

d)

Đổi mới tổ chức và hoạt động hệ thống chính trị.

53.

Ủy ban nhân dân (UBND) có nhiệm, quyền hạn sau:

a)

Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật và các văn bản khác.

b)

Tổ chức, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự ở địa phương.

c)

Soạn thảo Kế hoạch hợp tác với các tổ chức kinh tế, quốc tế trong địa bàn đơn vị hành chính của minh.

d)

Quyết định bằng Nghị quyết những chủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt.

54.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Bãi bỏ những văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW

b)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

c)

Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng chính phủ, bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

d)

Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

55.

Văn bản pháp quy nào dưới đây người có thẩm quyền không phải ký thay mặt (TM) thủ trưởng cơ quan:

a)

Nghị quyết.

b)

Nghị định.

c)

Chỉ thị.

d)

Quy chế.

56.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

c)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về một vấn đề thì áp dụng của văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

d)

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do một cơ quan hành chính mà có quy định khác nhau về một vấn đề thì áp dụng

57.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ta?

a)

Nguyên tắc quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật.

b)

Nguyên tắc bình đẳng.

c)

Nguyên tắc dân chủ.

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

58.

Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là:

a)

Đáp ứng các nhu cầu quản lý.

b)

Dễ thay đổi, áp dụng linh hoạt.

c)

Chỉ được áp dụng trong hệ thống hành pháp.

d)

Được áp dụng nhiều lần và có hiệu lực lâu dài

59.

Nội dung nào dưới đây là đặc tính chủ yếu của nền hành chính nước ta?

a)

Tính hiện đại.

b)

Tính truyền thống

c)

Tính nhân đạo

d)

Tính hạch toán.

60.

Đặc điểm về hình thức của văn bản quy phạm pháp luật là:

a)

Đáp ứng nhu cầu quản lý.

b)

Thể thức xây dựng văn bản và trình tự ban hành được pháp luật quy định cụ thể.

c)

Dễ thay đổi và nhiều phương án áp dụng.

d)

Chỉ áp dụng cho hệ thống hành pháp.

61.

Giải pháp nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội?

a)

Xây dựng một xã hội dân sự nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế văn hóa phát triển, kiên quyết xóa bỏ sự độc quyền, đặc quyền, đặc lợi.

b)

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chính sách xã hội.

c)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia những vấn đề trọng đại của đất nước.

d)

Xóa bỏ sự độc quyền lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và làm nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội.

62.

Đặc tính nào dưới đây không phải là đặc tính của nền HC Nhà nước ta?

a)

Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN.

b)

Tính pháp quyền

c)

Tính liên tục tương đối ổn định và thích ứng.

d)

Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao.

63.

Quyết định quản lý hành chính Nhà nước gồm:

a)

Luật dân sự, Luật đất đai.

b)

Bản án của Hội đồng xét xử

c)

Quyết định thành lập đội thanh niên xung kích.

d)

Chỉ thị, Quyết định của Chủ tịch UBND.

64.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của TTC ở nước ta?

a)

Chức năng tạo lập vốn.

b)

Chức năng phân phối và phân bổ.

c)

Chức năng Giám đốc và điều hành.

d)

Chức năng điều chỉnh và điều tiết quan hệ thị trường.

65.

Đặc điểm cơ bản của văn bản quản lý chuyên môn là:

a)

Để quy định về hoạt động chuyên môn nhất định.

b)

Chỉ được áp dụng trong cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung.

c)

Có liên quan trực tiếp đến kinh tế.

d)

Dễ áp dụng.

66.

Công việc do tập thể CP thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương.

b)

Quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương

c)

Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ.

67.

Theo quy định của pháp luật, thành phần của Chính phủ gồm:

a)

Thủ tướng Chính phủ, các phó thủ tướng, các bộ trưởng.

b)

Thủ tướng CP, các phó Thủ tướng, các bộ trưởng và các thành viên khác của CP

c)

Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng, các bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng hoặc tương đương

68.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Xây dựng các dự án pháp luật (Luật, Pháp lệnh).

b)

Đình chỉ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.

c)

Trình dự án Luật, pháp Lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UBTV Quốc hội

d)

Chỉ đạo việc ban hành chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách Tôn giáo; thống nhất quản lý công tác cấp Huân, Huy chương.

69.

Nhiệm vụ quyền hạn nào dưới đây không phải là của Ủy ban nhân dân?

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ

b)

Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của PL

c)

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp , Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân cùng cấp.

d)

Tổ chức thực hiện việc thu, chi nhân sách của địa phương theo quy định của PL

70.

Một trong những nguyên tắc của quản lý tài chính công là:

a)

Nguyên tắc thống nhất

b)

Nguyên tắc quản lý bằng đồng tiền Việt Nam

c)

Nguyên tắc cân đối thu - chi

d)

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo.

71.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp cơ bản về công bằng xã hội trong chính sách xã hội?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT-XH với củng cố Quốc phòng - an ninh.

b)

Xây dựng một xã hội dân sự nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế văn hóa phát triển, xóa bỏ chế độ độc quyền, đặc quyền, đặc lợi.

c)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia những vấn đề trọng đại của đất nước.

d)

Xóa bỏ sự độc quyền lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm

72.

Là cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, thông báo.

b)

Nghị quyết, quyết định.

c)

Quyết định, chỉ thị, Thông tư.

d)

Quyết định, Chỉ thị.

73.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND huyện là:

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.

b)

Quyết định về tổ chức và biên chế của các cơ quan chính quyền địa phương.

c)

Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.

d)

Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng chính phủ về tình hình KTXH ở địa phương.

74.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước ta?

a)

Mỗi cơ quan nhà nước có hình thức và phương pháp hoạt động riêng do pháp luật quy định.

b)

Cơ quan Nhà nước có tính quyền lực Nhà nước.

c)

Thẩm quyền của các cơ quan nhà nước có những giới hạn về không gian (lãnh thổ), về thời gian có hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động.

d)

Được ban hành các chính sách nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết giảm dần sự cách biệt giữa các vùng trong nước.

75.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Nghị quyết và Quyết định.

b)

Ban hành Thông tư.

c)

Ban hành Quyết định và chỉ thị.

d)

Ban hành Quyết định và chỉ thị,Thông tư.

76.

Câu 75. UBND có Nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Bảo đảm công tác xét xử của Hội đồng xét xử.

b)

Triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp.

c)

Quyết định những chủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt.

d)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương

77.

Câu 76. Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, loại văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ.

b)

Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

c)

Quyết định của chánh tòa án nhân dân tối cao.

d)

Nghị quyết của Chính phủ.

78.

Câu 78. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công ở nước ta?

a)

Chức năng tạo lập vốn.

b)

Chức năng điều chỉnh, điều tiết quan hệ thị trường.

c)

Chức năng phân phối lại và phân bổ.

d)

Chức năng Giám đốc và điều chỉnh.

79.

Câu 79. Nội dung nào dưới đây là đặc tính của nền hành chính nhà nước ta?

a)

Hài hòa các lợi ích.

b)

Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

c)

Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao.

d)

Tính hợp pháp.

80.

Câu 80. Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản phải có tính khoa học.

b)

Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng.

c)

Văn bản phải được tuyên truyền phổ biến.

d)

Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ quy phạm.

81.

Câu 81. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy hành chính nhà nước ta?

a)

Nguyên tắc quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật.

b)

Nguyên tắc bình đẳng.

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

82.

Câu 82. Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành chính nhà nước?

a)

Quyết định chung (Quyết định chính sách).

b)

Quyết định quy phạm.

c)

Quyết định xét xử của tòa án.

d)

Quyết định hành chính cá biệt

83.

Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành chính nhà nước?

a)

Quyết định chung (Quyết định chính sách).

b)

Quyết định quy phạm.

c)

Quyết định xét xử của tòa án.

d)

Quyết định hành chính cá biệt.

84.

Nội dung nào nào dưới đây không phải là nội dung cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 -2010?

a)

Cải cách thể chế.

b)

Cải cách tổ chức bộ máy.

c)

Cải cách cơ chế kinh tế.

d)

Cải cách tài chính công.

85.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội nước ta?

a)

Quan điểm Đảng lãnh đạo.

b)

Quan điểm nhân văn.

c)

Quan điểm lịch sử.

d)

Quan điểm hệ thống đồng bộ.

86.

Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn nào dưới đây?

a)

Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo vệ an ninh quốc gia về trật tự, an toàn xã hội..

b)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

c)

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.

d)

Đề nghị quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang bộ; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ.

87.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ ở nước ta?

a)

Nguyên tắc lập quy dưới Luật.

b)

Nguyên tắc công khai.

c)

Nguyên tắc không vụ lợi.

d)

Nguyên tắc liên tục, kế thừa.

88.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của Nhà nước pháp quyền Việt Nam?

a)

Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.

b)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của QH

c)

Thực hiện tinh giảm biên chế trong cơ quan Nhà nước

d)

Nhà nước Pháp quyền Việt Nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

89.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của Nhà nước pháp quyền Việt Nam?

a)

Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.

b)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của QH

c)

Thực hiện tinh giảm biên chế trong cơ quan Nhà nước.

d)

Nhà nước Pháp quyền Việt Nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

90.

Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Trình chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa- khoa học- công nghệ- thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

b)

Đình chỉ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.

c)

Trình dự án Luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội.

d)

Thống nhất quản lý công tác mặt trận, thanh niên, phụ nữ.

91.

Địa vị pháp lý hiện hành của Chính phủ nước CHXHCN việt nam là:

a)

Cơ quan hành chính thay mặt nước CHXHCN Việt Nam đối ngoại

b)

Cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Trình dự án Luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UBTV Quốc hội.

d)

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực cao nhất.

92.

Công việc do Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thứ trưởng và các vụ tương đương

b)

Quy định chế độ làm việc của các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c)

Đình chỉ thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ.

93.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND là:

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp

b)

Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng chính phủ về tình hình KTXH ở địa phương

c)

Quản lý nhà nước ở địa phương trên các lĩnh vực

d)

Đình chỉ việc thi hành bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và những VB sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới

94.

Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan Nhà nước theo hướng nhà nức pháp quyền XHCN là:

a)

Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do, lợi ích của công dân.

b)

Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với nhà nước và giữa nhà nước với công dân.

c)

Cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng và hoạt độngh của các cơ quan tư pháp.

d)

Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

95.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp cơ bản về công bằng xã hội trong chính sách xã hội?

a)

Kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế- xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh

b)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.

c)

Xóa bỏ sự độc quyền, lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm cho mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và làm nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội.

d)

Huy động các nguồn lực trong nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo.