wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC CHƯƠNG 2.1

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu

tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị

hãy cho biết đó là vấn đề gì?

a)

Phạm trù ý thức

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

2.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, điểm chung, thống nhất của các sự vật,

hiện tượng trong thế giới là gì?

a)

Tính khách quan - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

b)

Tính vận động – tính cố hữu, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

c)

Tính đứng im - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

d)

Tính vật chất - tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

3.

Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp

định nghĩa vật chất của Lênin ?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm

4.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

5.

Triết học nào cho rằng: Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

a)

Triết học Phương Tây

b)

Triết học Phương Đông

c)

Triết học Mác-Lênin

d)

Triết học Hy Lạp

6.

Tính chất chung của thế giới vật chất, là gì?

a)

Tính vận động, đứng im

b)

Tính vận động, biến đổi

c)

Tính phát triển, biến đổi

d)

Tính liên hệ, biến đổi

7.

Quy luật nào sao đây có thể chứng minh quan niệm của triết học Mác-Lênin:

Vận động của vật chất là không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

Quy luật lượng đổi dun đến chất đổi

c)

Quy luật tiến hóa của tự nhiên

d)

Quy luật chọn lọc tự nhiên

8.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của

thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới

bên ngoài

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới,

tức quy vật chất về những hình ảnh, đấng quyền năng cảm tính đang tồn tại ở thế

giới bên ngoài

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại,

không phụ thuộc vào cảm giác

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế

giới

9.

Điểm chung nhất quán của các nhà triết học duy vật tK thời cổ đại cho đến thời

kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Đều thKa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự

nhiên để giải thích tự nhiên

b)

Đều thKa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần

để giải thích tự nhiên

c)

Đều thKa nhận sự tồn tại khách quan của vật chất và ý thức, lấy cả vật chất và ý

thức để giải thích giới tự nhiên

d)

Đều thKa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải

thích vật chất

10.

Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung sau trong định nghĩa vất chất của Lênin:

“vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con

người cảm giác”?

a)

Vật chất có mối quan hệ mật thiết với ý thức

b)

Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức

c)

Vật chất luôn tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất có tính độc lập tương đối với ý thức

11.

Từ nội dung Định nghĩa vật chất của Lênin đòi hỏi con người trong nhận thức

và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như

thế nào

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát tK hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và

vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan

trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

12.

Với tư cách là một khái niệm triết học, vận động theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Mọi sự biến đổi nói chung

b)

Mọi sự vận động nói chung

c)

Mọi sự thay đổi nói chung

d)

Mọi sự dịch chuyển nói chung

13.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin khẳng định rằng: Ý thức chỉ là

thuộc tính của vật chất; nhưng không phải của mọi dạng vật chất, mà là thuộc tính

của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc người?

a)

Lịch sử tư tưởng và thực tiễn của xã hội

b)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên và tư duy thiên tài của các nhà triết

học Mác

c)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất là sinh lý học - thần kinh hiện

đại

d)

Quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người và khoa học tự nhiên hiện đại

14.

TK những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự

nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hoá nó?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

15.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát

triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm

tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thKa những tri thức, kinh nghiệm phong

phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thKa những tri thức, kinh

nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

c)

Giúp con người khái quát, trKu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thKa

những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ,

thời kỳ lịch sử

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thKa những tri thức, kinh nghiệm

phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

16.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai

hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng

giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chấ

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

17.

Muốn hiểu đúng bản chất của ý thức chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ

qua lại với yếu tố nào?

a)

Sáng tạo

b)

Tinh thần

c)

Vật chất

d)

Bản chất

18.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản

để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của

động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực, năng động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

19.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lịch sử

d)

Nguồn gốc vật chất

20.

Ý thức là một hiện tượng có tính xã hội, do đó nếu không có phương tiện trao

đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức sv như thế nào?

a)

Không thể hình thành và vận động được

b)

Không thể hình thành và phát triển được

c)

Sv có những hình thức khác thay thế nó

d)

Sv hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hộI

21.

Dựa trên đặc tính cơ bản nào để phân biệt được trình độ phản ánh của ý thức con

người với trình độ phản ánh tâm lý động vật?

a)

Tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chv với thực tiễn xã hội.

b)

Tính năng động, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội

c)

Tính sáng tạo không ngKng của con người trong xã hộI

d)

Tính sáng tạo lại hiện thực xã hội của con ngườI

22.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất ở bên ngoài

"di chuyển" vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Vậy kết

quả phản ánh trên tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, nắng lực của mỗi người

b)

Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể

phản ánh

c)

Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm

sống của mỗi người

d)

Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người

23.

Luận điểm: “Điều kiên vật chất như thế nào ý thức sv như thế đó, khi điều kiện

vật chất thay đổi ý thức cũng sv thay đổi theo” phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò quyết định của đồng tiền trong xã hộI

b)

Vai trò của quyết định của ý thức đối với vật chất

c)

Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội

d)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

24.

Câu nói “Có thực mới vực được đạo” phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức có mỗi quan hệ biện chứng với nhau

d)

Vật chất quyết định sự sống

25.

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

a)

Quyết định hình thức của ý thức

b)

Quyết định nội dung của ý thức

c)

Chi phối nội dung của ý thức

d)

Độc lập hình thức của ý thức

26.

Luận điểm: “Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn xã hội chúng ta cần chống

lại tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo...”

phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Phát huy tính quyết định của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ thế con người

b)

Phát huy tính năng động của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người trong xã

hộI

c)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người

d)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vấn đề nhân tố con người

27.

Nội dung nào sau đây là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa

Mác?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác

28.

Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả

bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lun nhau và

luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không

vận động, phát triển?

a)

Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù

b)

Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

c)

Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù

d)

Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a)

Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên

cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự

nhiên trước đó

b)

Phép biện chứng đã tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất

c)

Phép biện chứng duy vật là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối

với khoa học

d)

Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải bằng

toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về mối quan hệ giữa cái chung và

cái đơn nhất?

a)

Cả cái chung lun cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc

tính nên phải gắn với đối tượng xác định

b)

Cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập, tự thân trong những đối tượng khác

nhau

c)

Cái chung không tồn tại độc lập, mà là một mặt của cái riêng và liên hệ không

tách rời với cái đơn nhất

d)

Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ

31.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

32.

Mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại

của vật chất” được hiểu là gì?

a)

Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

Vật chất vô hạn và vô tận

c)

Vật chất không vận động

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

33.

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng vận động

theo xu hướng nào?

a)

Đi lên tK cái cũ sang cái mới

b)

Tiến lên tK thấp đến cao

c)

TK thấp đến cao, tK đơn giản đến thẳng tắp, phải

là tK đơn giản đến phức tạp

d)

Theo đường thẳng

34.

Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không

thể, hoặc là chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Thậm

chí quá trình nhận thức của con người, theo họ, chẳng qua chỉ là quá trình ý thức đi

“tìm lại” chính bản thân mình dưới hình thức khác mà thôi. Về thực chất điều này

có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thKa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chât tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

35.

Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV- XVIII không đưa ra được những khái quát triết

học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ

học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới

theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời

gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau..., vì

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

36.

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét

chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu

hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của

nó. Đứng im chỉ là tạm thời

c)

Vì vật chất không ngKng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vất chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động

sự vật sv tiêu vong

37.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ

thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lun nhau tK đó gây ra sự biến đổi nói

chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng

luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự

chi phối của quy luật khách quan

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự

chi phối của quy luật khách quan

38.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức

vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngKng dịch chuyển tK vị

trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngKng biến đổi tK dạng

này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngKng biến đổi tK dạng

này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện

của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

39.

Câu nói “Câu nói học tập suốt đời” thể hiện nội dung quan điểm nào trong triết

học Mác-Lênin.

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

40.

Dựa vào đâu để chúng ta thấy được, ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến

hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của

thực tiễn xã hội - lịch sử của con người?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức

b)

Nguồn gốc ra đời của xã hội loài người

c)

Nguồn gốc ra đời của giới tự nhiên

d)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

41.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá,

trKu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại

độc lập, thực tại duy nhất và nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

42.

Để phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý

thức của con người, anh/chị sv dựa vào dấu hiện nào dưới đây?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

43.

Nếu có bộ óc của con người và có thế giới khách quan nhưng không có hoạt

động thực tiễn xã hội thì ý thức có ra đời không? Vì sao?

a)

Không, vì hoạt động thực tiễn làm cho ý thức phát triển

b)

Không, vì hoạt động thực tiễn xã hội là nguồn gốc trực tiếp của ý thức

c)

Có, vì bộ não con người là quan trọng nhất

d)

Có, vì bộ não và hiện thực khách quan là điều kiện cần để ý thức ra đời

44.

Tại sao con người không ngKng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sv không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển đi tK thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi tK thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngKng vận động biến đổ

45.

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu

hiện ở đâu?

a)

Tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

b)

Vai trò của chính trị đối với kinh tế

c)

Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

46.

Vì sao con người không thể chống lại được quá trình Sinh-Lão-Bệnh-Tử?

a)

Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận

dụng trong thực tiễn

b)

Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó

c)

Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó

d)

Vì đây là mối liên hệ tự nhiên, con người hiểu và tuân theo

47.

Quan điểm của Đảng coi tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi

trường sinh thái, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Tính qua lại của mối liên hệ

b)

Tính phát triển của mối liên hệ

c)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

d)

Tính tất yếu của mối liên hệ

48.

Quan điểm của Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phản ánh nội dung nào

sau đây?

a)

Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

b)

Vai trò quan trọng hàng đầu của trí thức

c)

Vai trò của lao động trí óc

d)

Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo

49.

Có người nói rằng dân số Việt Nam đang phát triển rất nhanh năm 2020 là hơn

97 triệu dân đến tháng 9/2021 hơn 98 triệu dân. Dưới góc nhìn triết học nói như vậy

đúng hay sai? Tại sao?

a)

Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự thay đổi về chất chứ không phải về lượng

b)

Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự tăng trưởng về chất chứ không phải về

lượng

c)

Đúng vì dân số Việt Nam phát triển rất nhanh mỗi năm tăng khoảng 1 triệu dân

d)

Đúng vì tỉ lệ sinh của Việt Nam vun đang ở mức cao

50.

Mục đích của việc học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin trong chương trình

giáo dục đại học của nước ta là gì?

a)

Giúp sinh viên hiểu rõ về đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Giúp sinh viên hiểu rõ về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giúp sinh viên hiểu rõ

nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin cách mạng và hiểu rõ về tư tưởng chính trị

51.

Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu tK nghiên cứu cái riêng, khái quát tK

cái riêng, vì:

a)

Ý chí. Vì khi có ý chí sv tạo ra sức mạnh phi thường giúp chúng ta thực hiện

được các mục tiêu của mình

b)

Tri thức. Vì nó là yếu tố có trước chi phối những yếu tố còn lại

c)

Tri thức. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết

sâu sắc về sự vật đó

d)

Tình cảm. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết

sâu sắc về sự vật đó

52.

Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội

loài người, phản ánh hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động sinh học

53.

Sự thay đổi của công cụ lao động tK thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là

biểu hiện hình thức vận động nào sau đây?

a)

Xã hội

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Cơ học

54.

Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào

sau đây?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

55.

Vì sao tri thức của con người ngày càng hoàn thiện?

a)

Vì thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định

b)

Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó làm tiền đề

d)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới

56.

Nhận định nào sau đây không đúng với quan điểm về phát triển trong triết học?

a)

Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng

b)

Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

c)

Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

d)

Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới

57.

Đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn theo cách hiểu của triết học?

a)

Mặt đồng hóa và mặt dị hóa trong cơ thể động vật

b)

Giai cấp thống trị trong xã hội chiếm hữu nô lệ và giai cấp bị trị trong xã hội

phong kiến

c)

Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong một tiết học

d)

Điện tích âm và điện tích dương

58.

Biểu hiện nào dưới đây lí giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự

vật, hiện tượng và xã hội?

a)

Sự biến đổi về lượng và chất

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

. Sự phủ định biện chứng

d)

Sự chuyển hóa của các sự vật

59.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về khuynh hướng phát triển của sự

vật, hiện tượng và các hoạt động xã hội?

a)

Cái mới sv bị cái mới hơn phủ định

b)

Cái mới sv không bao giờ bị xóa bỏ

c)

Cái mới không tồn tại được lâu

d)

Cái mới không ra đời từ trong lòng cái cũ

60.

Khi sinh viên không ngKng học tập, chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công

nghệ để thay đổi hoàn cảnh, tương lai của mình… điều này phản ánh nội dung nào

sau đây?

a)

Vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Vai trò ý thức tác động trở lại vật chất

d)

Vai trò của vật chất tác động trở lại ý thức

61.

Kim cương và than chì đều có cùng thành phần hóa học và do các nguyên tố

các bon tạo nên, vậy chất của chúng có giống nhau không? Tại sao?

a)

Không, do phương thức liên kết giữa các nguyên tử các bon khác nhau

b)

Không, do kim cương cứng, trong suốt còn than chỉ mềm, đen

c)

Có, vì đều được được cấu tạo tK các bon

d)

Có vì chúng có kết cấu nguyên tử các bon giống nhau

62.

Hiện nay các công ty, xí nghiệp đều yêu cầu người lao động phải trải qua thời

gian thử việc. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Thực tiễn là phép thử hiệu quả nhất

b)

Thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Thực tiễn là điều kiện của lao động

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

63.

Theo anh/chị, khi chúng ta lấy tri thức để kiểm tra tri thức, lấy sự tán thành của

số đông hoặc có lợi để kiểm tra sự đúng sai của tri thức là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Sai, vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý

b)

Sai, vì có nhiều cách để kiểm tra tính đúng sai của tri thức

c)

Đúng, vì chân lý thuộc về số đông

d)

Đúng, vì tri thức và số đông là hai sự kiểm chứng đúng đắn nhất

64.

Theo anh/chị, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý,

là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì chỉ có thực tiễn mới kiểm chứng được tri thức của con người

b)

Đúng, vì dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý

c)

Sai, vì chỉ dựa vào thực tiễn chưa đủ để con người kiểm nghiệm, chứng minh

chân lý

d)

Sai, vì còn nhiều cách có thể kiểm tra chân lý

65.

Kinh nghiệm sống được đút kết tK cha ông ta là “ Hết cơn bĩ cực đến miền thái

lai”. Điều này được biểu hiện ở quan niệm nào của triết học?

a)

Mặt đối lập

b)

Khả năng – hiện thực

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Phủ định biện chứng

66.

Biểu hiện nào dưới đây nói lên phủ định siêu hình?

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Ăn cháo đá bát

c)

Tức nước vỡ bờ

d)

Sông lở cát bồi

67.

Quan niệm: “Góp gió thành bão”, thể hiện nội dung nào trong triết học?

a)

Tích lũy về lượng để thay đổi về chất

b)

Lượng của sự vật luôn thay đổi

c)

Chất của sự vật luôn thay đổi

d)

Nhiều cái nhỏ thành cái to

68.

Thuộc tính nào sau đây của tam giác nói về chất?

a)

Có hai góc đáy bằng nhau

b)

Có đường cao vuông góc với cạnh đáy

c)

Có hai đường cao chia đôi hai đáy

d)

Có ba cạnh và ba góc

69.

Theo anh/ chị, hai mặt sản xuất và tiêu dùng trong một nền kinh tế được gọi là

a)

Mặt đối lập của mâu thuẫn

b)

Mặt tương hỗ của mâu thuẫn

c)

Mặt hữu cơ của mâu thuẫn

d)

Mặt cộng sinh của mâu thuẫn

70.

Theo anh/chị, để các hoạt động thực tiễn trong đời sống xã hội tồn tại được thì

cần phải có điều kiện nào dưới đây?

a)

Sự bao hàm nhau

b)

Luôn luôn vận động

c)

Luôn luôn thay đổi

d)

Sự thay thế nhau

71.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất

giữa chất và lượng thì điều gì sv xảy ra?

a)

Sự vật thay đổi

b)

Lượng mới hình thành

c)

Chất mới ra đời

d)

Sự vật phát triển

72.

Trong đời sống xã hội, hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

Bộ phim mới ra mắt được nhiều người đón nhận

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn năm 2014

c)

Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước

d)

Sinh viên là những người trẻ, thông minh, tích cực trong mọi hoạt động

73.

Theo anh/chị, tiếng nói và chữ viết có vai trò như thế nào đối với ý thức?

a)

Vỏ vật chất bộc lộ ý thức

b)

Giúp con người lưu giữ ý thức

c)

Là phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ

d)

Giúp ý thức phân loại thông tin

74.

Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lý?

a)

Sự vận động của các phân tử

b)

Sự hóa hợp và phân giải các chất

c)

Sự dịch chuyển vị trí trong không gian

d)

Sự vận động của các cơ thể sống

75.

TK nghiên cứu định nghĩa về vật chất của Lênin, bản thân anh/chị sv quán triệt

nguyên tắc nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Biện chứng

b)

Chủ quan

c)

Khách quan

d)

Lịch sử cụ thể

76.

TK quan niệm của triết học Mác – Lênin về phương thức tồn tại của vật chất,

bản thân muốn nhận thức được các vấn đề của chuyên môn, nghề nghiệp anh/chị sv

đặt nó trong trạng thái nào?

a)

Biện chứng

b)

Đứng im

c)

Phát triển

d)

Vận động

77.

Sử dụng tư duy triết học, anh/chị hãy cho mình một lời động viên để cố gắng

học tập, tích lũy kiến thức bằng một câu tục ngữ của dân gian?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

b)

Gần mực thì đen, gần đền thì sáng

c)

Học thầy không tày học bạn

d)

Nước chảy, đá mòn

78.

Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, anh/ chị rút ra được bài học gì

cho bản thân?

a)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đăt đối tượng vào sự vận động, phát hiện

xu hướng biến đổi của nó

c)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể cần hiểu được quy luật vận động của nó

d)

Khi xem xét một đối tượng cần có quan điểm chủ quan

79.

Anh/ chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội

dung qui luật lượng – chất?

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần”

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rừng

80.

Anh/ chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội

dung qui luật phủ định của phủ định?

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẵng dại đôi lần”

b)

. Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Hoạt động học tập, thực hành

81.

Anh/chị quán triệt nguyên tắc khách quan trong hoạt động nhận thức và thực

tiễn như thế nào?

a)

Lạc quan, tin tưởng vào sự phát triển của sự vật, sự việc

b)

Không lấy ý chí áp đặt cho thực tế

c)

Luôn phát huy tính sáng tạo, đột phá

d)

Khi xem xét, đánh giá sự vật, sự việc, phải có cái nhìn chung nhất

82.

Trong cuộc sống anh/chị vận dụng quan điểm thực tiễn như thế nào?

a)

Nhận thức và hoạt động phải gắn liền với thực tiễn

b)

Nhận thức sự việc phải gắn với quá trình phát triển

c)

Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh chung

d)

Nhận thức sự việc phải gắn với tKng giai đoạn

83.

Trong cuộc sống anh/chị vận dụng quan điểm thực tiễn như thế nào?

a)

Phải lấy thực tiễn làm cơ sở cho tư duy

b)

Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức

c)

Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh

d)

Nhận thức sự việc phải gắn với tKng giai đoạn

84.

Anh/chị cần làm gì để tránh giáo điều, trì trệ bảo thủ trong hoạt động thực tiễn?

a)

Nâng cao ý thức tự giác trong công việc

b)

Luôn thực hiện phê và tự phê bình

c)

Không ngKng học tập nâng cao trình độ mọi mặ

d)

Luôn đổi mới tư duy cho phù hợp với điều kiện khách quan và xu thế phát triển

hợp quy luật

85.

Anh/chị rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi nghiên cứu Nguyên lý về

sự phát triển?

a)

Luôn ủng hộ cái mới tích cực, tiến bộ

b)

Luôn thực hiện phê và tự phê bình

c)

Không ngừng học tập nâng cao trình độ mọi mặt

d)

Luôn vận dụng nguyên tắc lịch sử cụ thể trong mọi hoạt động thực tiễn

86.

Theo Angghen, hình thức vận động đặc trưng của con người và xã hội loài người là hình thức nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động xã hội

c)

Vận động cơ học

d)

Vận động lý học

87.

Theo Angghen vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

88.

Theo Angghen, một trong những hình thức tồn tại của vật chất là?

a)

Phủ định

b)

Phát triển

c)

Chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động

89.

Theo quan niệm DVBC, không gian là gì?

a)

Trực quan cảm tính

b)

Khái niệm của tư duy lý tính

c)

Hình thức tồn tại của vật chất

d)

Vật chất

90.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật làm rõ phương thức cách thức chung của mọi sự vận động phát triển trong tự nhiên xã hội và tư duy?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (nguồn gốc)

b)

quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng hình thành những thay đổi về chất và ngược lại

c)

quy luật phủ định của phủ định (khuynh hướng)

d)

quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng