Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHÍNH TRỊ

Total questions: 70

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa Mác – Lênin

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học.

b)

Toàn bộ kiến thức của loài người trong đó có khoa học tự nhiên là thuộc lĩnh vực của triết học.

c)

Triết học là nô tì của thần học.

d)

Triết học tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, vật chất và tinh thần trên lập trường duy vật triệt để.

2.

Nguyên tắc phương pháp luận cơ bản được xây dựng từ lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan.

b)

Phát huy năng động chủ quan.

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan.

d)

Phát huy năng động chủ quan không dựa trên cơ sở tôn trọng thực tế khách quan.

3.

Chọn luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm về lịch sử.

a)

A. Quan hệ sản xuất mang tính chất vật chất.

b)

B. Yếu tố kinh tế quyết định lịch sử.

c)

C. Sự vận động, phát triển của xã hội, suy cho đến cùng là do tư tưởng của con người quyết định.

d)

D. Kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong lịch sử.

4.

Sự ra đời của quan điểm duy vật về lịch sử do C.Mác sáng lập đã khắc phục được những sai lầm căn bản trong việc lý giải xã hội theo:

a)

Lý tưởng hóa vai trò của ý thức xã hội.

b)

Lý tưởng hóa vai trò của cá nhân.

c)

Lý tưởng hóa vai trò của tư tưởng, ý chí con người.

d)

Lý tưởng hóa vai trò của các yếu tố kinh tế.

5.

Sự ra đời của quan điểm duy vật về lịch sử do C.Mác sáng lập đã khắc phục được những sai lầm căn bản trong việc lý giải xã hội theo:

a)

A. Quan niệm tôn giáo và duy tâm

b)

B. Quan niệm duy vật siêu hình và tôn giáo.

c)

C. Quan niệm duy tâm và siêu hình.

d)

D. Quan niệm duy vật tự nhiên và tầm thường.

6.

Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây của V.I.Lênin: “Chủ nghĩa Mác đã mở đường cho việc nghiên cứu rộng rãi và toàn diện quá trình phát sinh, phát triển và suy tàn của …”

a)

Các hệ thống vật chất trong giới tự nhiên.

b)

Các quá trình kinh tế và chính trị - xã hội

c)

Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Các hình thái kinh tế - xã hội.

7.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là:

a)

A. Nền tảng của xã hội

b)

B. Nền tảng vật chất của xã hội

c)

C. Nền tảng tinh thần của xã hội

d)

D. Nền tảng kỹ thuật công nghệ của xã hội

8.

Chọn phương án đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Suy đến cùng, trình độ phát triển của nền sản xuất ra của cải vật chất của xã hội được quyết định bởi trình độ:

a)

Phát triển của phương thức sử dụng lao động

b)

Phát triển của các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất

c)

Phát triển của lực lượng sản xuất

9.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng đắn và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội

b)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

c)

Truyền thống văn hóa của xã hội

d)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

10.

Chọn nhận định đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

a)

Là trình độ phát triển của con người

b)

Là trình độ phát triển của con người và xã hội

c)

Phản ánh trình độ con người chinh phục giới tự nhiên

d)

Phản ánh trình độ con người chinh phục và cải tạo xã hội

11.

Chọn phương án trả lời đúng nhất theo phương thức định nghĩa khái niệm: Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ:

a)

Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên

b)

Mối quan hệ giữa con người và con người

c)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động

d)

Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội

12.

Câu 11: Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong sự phát triển của xã hội?

a)

Ý thức xã hội

b)

Cơ sở hạ tầng kinh tế

c)

Tư tưởng cá nhân

d)

Chính trị xã hội

13.

Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:

a)

Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau

d)

Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước

14.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

b)

Vấn đề cơ bản của triết học là thế giới được sinh ra từ đâu.

c)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhận thức được thức được thế giới hay không.

d)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể cải tạo được thế giới hay không.

15.

Bộ phận lý luận giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Triết học Mác – Lênin.

b)

Kinh tế chính trị học Mác – Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Cả A+B

16.

Theo quan điểm duy vật lịch sử: Khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội

b)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

17.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

A. Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất

b)

B. Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước

c)

C. Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất

d)

D. Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội

18.

Lựa chọn nhận định đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động:

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực

b)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực

c)

Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

d)

Tiêu cực là cơ bản còn đôi khi theo chiều hướng tích cực

19.

Câu 17: Chọn câu trả lời đúng theo tinh thần khoa học: Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học để:

a)

A. Giải thích các hiện tượng xã hội một cách khách quan.

b)

B. Phân tích các mối quan hệ giữa các hình thái kinh tế - xã hội.

c)

C. Dự đoán sự phát triển của xã hội trong tương lai.

d)

D. Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị xã hội tương ứng.

20.

Chọn câu trả lời đúng theo tinh thần khoa học:

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học để:

a)

Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

b)

Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

c)

Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội

d)

Xác lập phương pháp luận chung ở tầm “duy nhất khoa học” cho mọi quá trình nghiên cứu

21.

Theo Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những nhiệm vụ lịch sử sau, trừ:

a)

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại

b)

Xóa bỏ nền chính trị cũ, xây dựng nền chính trị mới

c)

Xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng

d)

Xây dựng nền công nghiệp hiện đại, phát triển

22.

Các nguồn gốc ra đời của Triết học bao gồm?

a)

Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

d)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tự nhiên.

23.

Phát biểu nào sau đây không phải là triết học?

a)

Triết học là một hình thái ý thức xã hội.

b)

Triết học giải thích tất cả các sự vật, hiện tượng trong thế giới để tìm ra quy luật chung.

c)

Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.

d)

Triết học là phương pháp luận nhận thức.

24.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về triết học: Triết học là hệ thống....... chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

Quan điểm thực tiễn.

b)

Quan điểm lý luận.

c)

Tri thức khoa học.

d)

Tri thức lý luận.

25.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học bao gồm?

a)

Lý luận và thực tiễn.

b)

Khoa học và nhận thức

c)

Tư duy và tồn tại

d)

Tự nhiên, xã hội và tư duy

26.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa Mác – Lenin?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Toàn bộ kiến thức của loài người trong đó có khoa học tự nhiên là thuộc lĩnh vực của triết học

c)

Triết học là nô tì của thần học

d)

Triết học tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, vật chất và tinh thần trên lập trường duy vật triệt để

27.

Thế giới quan gồm những thành phần chủ yếu nào?

a)

Tri thức, niềm tin và khoa học

b)

Tri thức, niềm tin và lý tưởng

c)

Tri thức, nhận thức và hoạt động thực tiễn

28.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

b)

Vấn đề cơ bản của triết học là thế giới được sinh ra từ đâu.

c)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhận thức được thực được thế giới hay không.

d)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể cải tạo được thế giới hay không.

29.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau.

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của các cá nhân.

b)

Trong những trường hợp cần thiết, bên cạnh “cái hoặc là… hoặc là” thì còn có cả “cái này lẫn cái kia”.

c)

Triết học cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

d)

Triết học không chỉ giúp giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới.

31.

Câu 28: Hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ điển

c)

Chủ nghĩa duy vật tự nhiên

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

32.

Chủ nghĩa duy vật nào là cơ sở lý luận của triết học Mác-Lênin?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

33.

Chủ nghĩa duy vật chất phác ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật.

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại.

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII.

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

34.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật.

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại.

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII.

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

35.

Đảng ta đã xác định bản chất nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Luận điểm này được xây dựng trên phương pháp luận nhận thức nào sau đây?

a)

Phương pháp luận siêu hình.

b)

Phương pháp luận duy vật biện chứng.

c)

Phương pháp luận biện chứng duy tâm.

d)

Phương pháp luận biện chứng tự phát.

36.

Đâu không phải là phương pháp nhận thức biện chứng?

4 lines
37.

Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể là thuộc trường phái triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

38.

Câu nói nào sau đây thuộc về trường phái triết học duy tâm khách quan?

a)

A. Trời sinh voi trời sinh cỏ.

b)

B. Gieo nhân nào gặp quả đấy.

c)

C. Dĩ bất biến ứng vạn biến.

d)

D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

39.

Theo Hồ Chí Minh, biện pháp cơ bản, quyết định, lâu dài trong xây dựng chủ nghĩa xã hội là:

a)

Tuyệt đối tuân theo sự lãnh đạo của Đảng

b)

Khai thác triệt để các nguồn lực trong dân

40.

Theo Hồ Chí Minh, vị trí và vai trò của văn hóa trong đời sống bao gồm những điểm sau, trừ:

a)

Văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng.

b)

Văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính trị.

c)

Văn hóa phải phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.

d)

Văn hóa định hướng sự phát triển kinh tế - xã hội.

41.

Hồ Chí Minh quan niệm mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là:

a)

Nâng cao đời sống nhân dân

b)

Đáp ứng nhu cầu của nhân dân

c)

Đáp ứng được mọi lợi ích của nhân dân

d)

Nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân

42.

Theo Hồ Chí Minh, động lực quan trọng nhất của chủ nghĩa xã hội là:

a)

Động lực vật chất

b)

Động lực tinh thần

c)

Động lực con người

d)

Sự lãnh đạo của Đảng

43.

Theo Hồ Chí Minh, thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Là quá trình hoàn thiện nền kinh tế, chính trị

b)

Là quá trình chuyển đổi nền kinh tế - xã hội từ lạc hậu sang hiện đại

44.

Biện pháp tiến hành xây dựng CNXH ở Việt Nam là:

a)

Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo với xây dựng lấy xây dựng làm chính

b)

Phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm

c)

Phải đem của dân, sức dân, tài dân làm lợi cho dân

d)

Tất cả các phương án trên

45.

Theo Hồ Chí Minh thì bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam là:

a)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất của giai cấp công nhân và nông dân

b)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất của dân tộc Việt Nam

c)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân

d)

Mang bản chất giai cấp công nhân, thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc

46.

Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa các yếu tố:

a)

A. Chủ nghĩa Mác với phong trào cách mạng Việt Nam

b)

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân

c)

C. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước Việt Nam

47.

Theo Hồ Chí Minh, bản chất giai cấp công nhân của Đảng cộng sản Việt Nam thể hiện ở:

a)

Số lượng đảng viên là công nhân trong Đảng

b)

Trình độ lí luận đảng viên trong Đảng

c)

Nền tảng lý luận, mục tiêu, đường lối, nguyên tắc tổ chức của Đảng

d)

Nền tảng tư tưởng, lý luận của Đảng là chủ nghĩa Mác – Lênin

48.

Theo Hồ Chí Minh thì mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền là:

a)

Mang lại lợi ích cho Tổ quốc, cho nhân dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội thắng lợi

b)

Mang lại lợi ích cho Đảng và giai cấp công nhân

c)

Mang lại lợi ích cho giai cấp công nhân và nông dân

d)

Mang lại lợi ích cho khối liên minh công – nông – trí thức

49.

Theo Hồ Chí Minh, phương thức lãnh đạo của Đảng là:

a)

Tuyên truyền, giáo dục để nhân dân tự giác ngộ

b)

Vận động nhân dân đứng vào hàng ngũ của Đảng

c)

Giáo dục, thuyết phục, vận động, tổ chức dân chúng

d)

Vận động, tuyên truyền nhân dân đi theo Đảng

50.

... và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu ...

a)

Sa vào quyền lực

b)

Sa vào tham ô, tham nhũng

c)

Sa vào chủ nghĩa cá nhân

d)

Sa vào tranh quyền, tranh chức

51.

Theo Hồ Chí Minh, việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin phải:

a)

Phù hợp với từng hoàn cảnh, đối tượng, học tập kinh nghiệm các nước và tổng kết kinh nghiệm Việt Nam

b)

Điều chỉnh các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Lựa chọn các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Vận dụng các nguyên tắc chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng.

52.

Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm “cốt” nghĩa là:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm chủ trương, đường lối

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm học thuyết của Đảng

d)

Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin để giáo dục, vận động dân chúng

53.

Theo Hồ Chí Minh, khi trở thành Đảng cầm quyền thì Đảng phải thường xuyên chỉnh đốn và xây dựng vì:

a)

Sự nghiệp cách mạng lâu dài và chịu nhiều ảnh hưởng của xã hội

b)

Sự nghiệp giải phóng dân tộc lâu dài và gian khổ

c)

Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội là khó khăn, phức tạp

d)

Các yếu tố xã hội thường xuyên tác động đến Đảng

54.

Theo Hồ Chí Minh, tự phê bình và phê bình nhằm mục đích:

a)

Loại bỏ những phần tử xấu trong đảng

b)

Loại bỏ triệt để phần xấu trong con người

c)

Làm cho phần xấu không thể tồn tại trong con người

d)

Làm cho phần tốt tăng lên, phần xấu mất dần đi

55.

Giải phóng được dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, lực lượng cần đoàn kết là:

a)

Đoàn kết các giai cấp

b)

Đoàn kết các tầng lớp

c)

Đoàn kết các dân tộc thiểu số

d)

Đoàn kết tất cả các lực lượng có thể tập hợp được

56.

Trong các nội dung sau, nội dung nào là thành tựu của công tác đối ngoại thời kỳ đổi mới ở nước ta:

4 lines
57.

Dưới đây là tư tưởng chỉ đạo của Đảng về công tác đối ngoại thời kỳ đổi mới, trừ:

a)

Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ Tổ quốc XHCN

b)

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế

c)

Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội như giáo dục, y tế, bảo hiểm…

d)

Giữ vững ổn định chính trị, KT – XH; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái

58.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong việc thực hiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới:

a)

Giữ vững ổn định chính trị, KT – XH; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái.

b)

Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp.

d)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước

59.

Dưới đây là mục tiêu, nhiệm vụ của công tác đối ngoại thời kỳ đổi mới của Đảng, trừ:

a)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới

b)

Tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước

c)

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế

d)

Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

60.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện hạn chế của nước ta trong công tác đối ngoại trước năm 1986:

a)

Nước ta phải khắc phục hậu quả nặng nề của các cuộc chiến tranh để lại.

b)

Tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn tiến nhanh lên CNXH đã dẫn đến những khó khăn về KT – XH.

c)

Các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng Việt Nam.

d)

Đường lối đối ngoại còn học tập máy móc từ các nước khác.

61.

Dưới đây là các biện pháp nhằm thực hiện chủ trương bảo đảm cung ứng các dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng của Đảng, trừ:

4 lines
62.

Dưới đây là các biện pháp phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả của Đảng hiện nay, trừ:

a)

Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở

b)

Quan tâm chăm sóc y tế tốt hơn đối với các đối tượng chính sách

c)

Phát triển các dịch vụ y tế công nghệ cao, các dịch vụ y tế ngoài công lập

d)

Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi

63.

Trong thời kỳ đổi mới, nhận thức “Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội” lần đầu tiên được đưa ra tại Đại hội nào của Đảng ta:

a)

Đại hội VI (1986)

b)

Đại hội VII (1991)

c)

Đại hội VIII (1996)

d)

Đại hội IX (2001)

64.

“Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH” trình bày tại Đại hội VII (1991) xác định mục tiêu xây dựng nền văn hóa ở nước ta là:

4 lines
65.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong ba nguyên tắc xây dựng nền văn hóa mới mà bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” năm 1943 của Đảng đã nêu ra:

a)

Dân tộc hóa

b)

Khoa học hóa

c)

Đại chúng hóa

d)

Dân chúng hóa

66.

Dưới đây là một số chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội ở nước ta hiện nay của Đảng, trừ:

a)

Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật

b)

Đảm bảo cung ứng các dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân

c)

Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học

67.

Dưới đây là một số quan điểm của Đảng ta về giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay, trừ:

4 lines
68.

Trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay, vai trò giám sát, phản biện xã hội thuộc thành tố nào?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Nhà nước pháp quyền XHCN

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội

d)

Tất cả các thành tố trên

69.

Biện pháp cải cách hành chính là nhằm xây dựng thành tố nào trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay?

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

B. Nhà nước pháp quyền XHCN

c)

C. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

d)

D. Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam

70.

Trong hệ thống chính trị ở Việt Nam, thành tố nào có vai trò tập hợp, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội

d)

Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam