wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hút dịch dạ dày

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Hút dịch dạ dày được áp dụng trong trường hợp bệnh lý nào sau đây:

a)

Co thắt thực quản

b)

Hẹp môn vị

c)

Chít hẹp thực quản

d)

Phình tĩnh mạch thực quản

2.

Hút dịch dạ dày được chỉ định cho những trường hợp nào sau đây:

a)

Người bệnh mổ dạ dày

b)

Người bệnh mổ đại tràng

c)

Người bệnh mổ gan

d)

Gồm A, B và C

3.

Không áp dụng hút dịch dạ dày cho những trường hợp nào sau đây:

a)

Người bệnh bị ung thư dạ dày

b)

Người bệnh thủng dạ dày

c)

Người bệnh bị hẹp môn vị

d)

Gồm A, B và C

4.

Chống chỉ định của hút dịch dạ dày:

a)

Người bệnh ngộ độc acid mạnh

b)

Người bệnh ngộ độc kiềm mạnh

c)

Người bệnh phình động mạch thực quản

d)

Gồm A, B và C

5.

Lấy dịch dạ dày để xét nghiệm thường dặn người bệnh nhịn ăn trước khi làm thủ thuật:

a)

6h

b)

10h

c)

12h

d)

24h

6.

Ống thông được sử dụng để hút dịch dạ dày:

a)

Ống Nelaton

b)

Ống Levine

c)

Ống Faucher

d)

Ống Eirhnor

7.

Áp lực để hút dịch dạ dày áp dụng cho người lớn là:

a)

100 mmHg

b)

120 mmHg

c)

150 mmHg

d)

300 mmHg

8.

Đặt ống thông hút dịch dạ dày qua đường mũi ở người bệnh có đặt nội khí quản thì tư thế của người bệnh khi đặt là:

a)

Fowler

b)

Ngồi thẳng

c)

Nằm ngửa

d)

Nằm nghiêng bên trái

9.

Khi hút dịch dạ dày phải đo ống thông từ cánh mũi đến thuỳ tai, từ thuỳ tai đến mũi ức cộng thêm:

a)

5cm

b)

10cm

c)

15cm

d)

20cm

10.

Trường hợp phải lưu lại ống thông cho người bệnh hút dịch dạ dày liên tục, người điều dưỡng cần:

a)

Nhận định tình trạng lỗ mũi, polyp mũi

b)

Nhận định tình trạng tình trạng dinh dưỡng của người bệnh để có kế hoạch bổ sung

c)

Theo dõi sự di động ống trong quá trình lưu ống thông

d)

A và C

11.

Mục đích của hút dịch dạ dày:

a)

Xét nghiệm tìm vi khuẩn

b)

Xác định thành phần, tính chất, số lượng dịch dạ dày để góp phần chẩn đoán một số bệnh

c)

Chuẩn bị người bệnh chụp X-quang hệ tiêu hóa có cản quang

d)

Cả A, B và C

12.

Chỉ định hút dịch dạ dày, NGOẠI TRỪ:

a)

Hẹp môn vị

b)

Loét dạ dày tá tràng

c)

Tắc ruột

d)

Nghi thủng dạ dày

13.

Các tai biến khi rửa dạ dày, NGOẠI TRỪ:

a)

Xây xước gây chảy máu do đưa ống thông quá thô bạo

b)

Đưa nhầm vào đường hô hấp

c)

Nhịp chậm, ngất do kích thích thần kinh phế vị

d)

Tổn thương thực quản u, dò, bỏng thực quản dạ dày do axit, kiềm mạnh

14.

Dung dịch được dùng để bơm rửa ống thông trong hút dịch dạ dày:

a)

NaCl 0,9%

b)

NaHCO3 1,4%

c)

Nước sạch

d)

Nước cất

15.

Chống chỉ định của hút dịch dạ dày, NGOẠI TRỪ:

a)

Người bệnh ngộ độc acid mạnh

b)

Co thắt, chít hẹp thực quản

c)

Ung thư dạ dày

d)

Nghi thủng dạ dày

16.

Trường hợp hút dịch dạ dày liên tục, điều dưỡng phải điều chỉnh áp lực của máy hút:

a)

9 - 12mmHg

b)

12 - 15mmHg

c)

15 - 18mmHg

d)

18 - 20mmHg

17.

Kích cỡ ống thông dùng để hút dịch dạ dày cho người lớn:

a)

8 - 10 Fr

b)

10 - 12Fr

c)

12 - 14Fr

d)

14 - 16Fr

18.

Kích cỡ ống thông dùng để hút dịch dạ dày cho trẻ em:

a)

8 - 10 Fr

b)

10 - 12Fr

c)

12 - 14Fr

d)

14 - 16Fr

19.

Người bệnh bị hôn mê trước khi đặt sonde để rửa dạ dày cần:

a)

Đặt nội khí quản có bóng

b)

Đặt nội khí quản không bóng

c)

Không cần đặt nội khí quản

d)

Cả A, B và C

20.

Mục đích rửa dạ dày :

a)

Giúp NB ăn ngon miệng hơn

b)

Để thải trừ chất độc trong dạ dày

c)

Giúp dạ dày hấp thu tốt hơn

d)

Phòng chống ung thư dạ dày

21.

Mục đích của việc đo sonde dạ dày:

a)

Để cho người bệnh yên tâm

b)

Để xác định khoảng cách từ mũi, miệng người bệnh đến dạ dày trên sonde

c)

Để đưa sonde dễ dàng hơn

d)

Xác định lượng nước cần rửa

22.

Trong áp dụng rửa dạ dày để điều trị, câu nào SAI:

a)

Trước phẫu thuật dạ dày nếu người bệnh ăn chưa quá 6h

b)

Người bệnh bị suy tim nặng, kiệt sức, trụy mạch

c)

Người bệnh bị say rượu nặng

d)

Trước mổ hẹp môn vị

23.

Các tai biến khi rửa dạ dày, ngoại trừ:

a)

Viêm phổi do sặc dịch rửa

b)

Tổn thương thực quản dạ dày

c)

Hạ thân nhiệt do trời lạnh

d)

Người bệnh ngộ độc quá 6 giờ

24.

Người bệnh bị ngộ độc axit hoặc base mạnh cần thiết phải tiến hành:

a)

Rửa dạ dày bằng nước sạch

b)

Rửa dạ dày bằng các dung dịch bão hoà

c)

Kích thích cho người bệnh nôn

d)

Cho người bệnh uống sữa hoặc lòng trắng trứng

25.

Dung dịch thường được sử dụng để rửa dạ dày cho người bệnh bị ngộ độc thức ăn là:

a)

NaCl 0,9%

b)

NaHCO3 1,4%

c)

Nước sạch

d)

Nước cất

26.

Để tránh hạ thân nhiệt cho người bệnh khi tiến hành rửa dạ dày, cần đảm bảo nhiệt độ nước rửa trong khoảng:

a)

20 - 25oC

b)

36 - 37 oC

c)

37 - 40 oC

d)

40 - 50 oC

27.

Trường hợp rửa dạ dày bằng hệ thống kín cho người bệnh, điều dưỡng cho dịch chảy vào dạ dày mỗi lần từ:

a)

100 - 300 ml

b)

300 - 500ml

c)

500 - 700ml

d)

700 - 900ml

28.

Trước khi thực hiện rửa dạ dày cho người bệnh, người điều dưỡng cần nhận định:

a)

Tình trạng tri giác của người bệnh

b)

Mục đích của rửa dạ dày

c)

Lượng dịch rửa dạ dày

d)

Gồm A và B

29.

Rửa dạ dày được áp dụng trong những trường hợp sau:

a)

Say rượu nặng

b)

Các bệnh về dạ dày

c)

Ngộ độc acid, base mạnh

d)

Người bệnh trụy mạch

30.

Tai biến nào sau đây KHÔNG PHẢI là tai biến của rửa dạ dày:

a)

Viêm phổi do sặc dịch rửa

b)

Rối loạn nước và điện giải

c)

Nhịp nhanh

d)

Hạ thân nhiệt

31.

Dụng cụ thường dùng để rửa dạ dày là:

a)

Ống Nelaton

b)

Ống Levine

c)

Ống Faucher

d)

Cả B và C

32.

Rửa dạ dày áp dụng trong các trường hợp sau:

a)

Người bệnh bị ngộ độc quá 6 giờ

b)

Người bệnh bị táo bón lâu ngày

c)

Người bệnh bị ngộ độc acid, base mạnh

d)

Trước khi phẫu thuật dạ dày

33.

Khi rửa dạ dày, ta phải:

a)

Cho người bệnh nằm đầu cao khoảng 45o

b)

Cho thật nhiều nước vào dạ dày

c)

Dùng dung dịch rửa tùy ý

d)

Rửa cho đến khi dịch dạ dày trở nên trong, không còn mùi của chất gây độc

34.

Khi người bệnh ngộ độc thuốc trừ sâu, điều dưỡng cần:

a)

Rửa dạ dày thật nhanh

b)

Rửa dạ dày bất kỳ dung dịch gì

c)

Truyền tĩnh mạch bất kỳ dung dịch gì

d)

Phải rửa cẩn thận và có sự hiện diện của bác sĩ

35.

Mục đích của rửa dạ dày:

a)

Loại trừ các chất ứ đọng trong dạ dày

b)

Loại trừ chất độc gây kích thích dạ dày

c)

Giảm chướng bụng

d)

Cả A, B và C

36.

Chống chỉ định của rửa dạ dày:

a)

Tổn thương thực quản do bị bỏng

b)

Giãn tĩnh mạch thực quản do bệnh lý

c)

Nôn ói liên tục

d)

Cả A, B và C

37.

Khi rửa dạ dày xong cần ghi vào hồ sơ người bệnh:

a)

Thời gian rửa

b)

Số lượng dịch rửa, loại dung dịch, tính chất dịch chảy ra

c)

Phản ứng của người bệnh nếu có

d)

Cả A, B và C

38.

Rửa dạ dày được áp dụng trong trường hợp:

a)

Ngộ độc thuốc trừ sâu

b)

Người bệnh bị ngộ độc kiềm mạnh

c)

Người bệnh ngộ độc acid mạnh

d)

A và B

39.

Chỉ định của rửa dạ dày:

a)

Ngộ độc cấp trước 6 giờ

b)

Trước phẫu thuật đường tiêu hoá

c)

Chảy máu dạ dày rửa trong hệ thống làm lạnh

d)

Cả A, B và C

40.

Không áp dụng rửa dạ dày trong trường hợp:

a)

Ngộ độc acid mạnh

b)

Ngộ độc kiềm mạnh

c)

Trước phẫu thuật đường tiêu hóa

d)

A và B

41.

Nội dung cần chuẩn bị người bệnh trước khi rửa dạ dày là:

a)

Thông báo, giải thích cho người bệnh

b)

Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết

c)

Thông báo, giải thích cho gia đình người bệnh

d)

Cả A, B và C

42.

Tư thế ngồi trong rửa dạ dày được áp dụng trong trường hợp:

a)

Người bệnh tỉnh táo

b)

Người bệnh hôn mê

c)

Người bệnh tâm thần

d)

Cả A, B và C

43.

Đưa ống thông qua đường mũi được áp dụng trong trường hợp:

a)

Người bệnh hôn mê

b)

Người bệnh tâm thần

c)

Người bệnh là trẻ nhỏ

d)

Cả A, B và C

44.

Kiểm tra ống thông có vào đúng dạ dày hay chưa bằng cách:

a)

Dùng bơm tiêm lắp vào đầu ngoài ống thông hút có dịch vị chảy ra

b)

Dùng bơm tiêm bơm khí vào dạ dày đồng thời đặt ống nghe lên thượng vị

c)

Nhúng đầu ngoài ống thông vào bát nước

d)

Cả A, B và C

45.

Khi đưa ống thông vào dạ dày thấy người bệnh tím tái, ho sặc sụa cần phải:

a)

Rút ống thông ra đưa lại

b)

Ngừng đưa ống và theo dõi người bệnh trong 15 phút

c)

Nhanh tay đưa tiếp ống vào sâu hơn

d)

Đỡ người bệnh ngồi dậy

46.

Những điểm chú ý khi rửa dạ dày là:

a)

Đưa ống thông vào đúng dạ dày

b)

Trong lúc rửa phải luôn theo dõi, quan sát người bệnh

c)

Phải ngừng rửa ngay khi người bệnh kêu đau bụng và máu chảy ra theo nước rửa

d)

Cả A, B và C