NEW
Font size
Worksheetsnhân trắc
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Chiều cao đứng là:
Khoảng cách từ mặt phẳng đứng đến ụ chẩm ngoài
Tính bằng m (mét)
Khoảng cách từ mặt phẳng đứng đến ụ trán
Khoảng cách từ mặt phẳng đứng đến đến điểm nhô cao nhất ở đỉnh đầu
Chiều cao ngồi là:
Khoảng cách từ mặt ghế ngồi đến ụ chẩm ngoài
Khoảng cách từ mặt ghế ngồi đến điểm nhô cao nhất ở đỉnh đầu
Tính bằng m (mét)
Khoảng cách từ đỉnh xương cụt đến điểm nhô cao nhất đỉnh đầu
Mô tả không đúng về vòng 1 của cơ thể phụ nữ:
Vòng 1 được biết đến là vòng ngực
Vòng 1 coi là đẹp cần phải cân xứng với vòng 2 và vòng 3
Vòng 1 coi là đẹp cần phải cân xưng chiều cao cơ thể
Vòng 1 càng to càng đẹp
Mô tả nào sau về vòng eo của phụ nữ không đúng:
Vòng eo gọi là vòng 2
Dùng để chỉ chu vi vòng eo
Phần nhỏ nhất của bụng ở phía trên khung xương chậu.
Vòng eo càng nhỏ càng đẹp.
Mô tả nào sau về vòng 3 của phụ nữ không đúng:
Vòng 3 gọi là vòng mông
Là phần to nhất vùng mông
Vòng 3 coi là đẹp cần phải xứng với vòng 2
Vòng 3 càng to càng đẹp
Công thức tính vòng một (vòng 1) của phụ nữ
1⁄2 chiều cao + 2 (cm).
1/3 chiều cao
2/5 chiều cao
2/3 chiều cao
Công thức tính vòng 2 (chu vi vòng eo) của phụ nữ:
1/2 chiều cao - 22 (cm).
2/3 chiều cao
1/2 chiều cao
2/3 chiều
Công thức tính vòng mông (vòng 3) của phụ nữ:
Vòng 2 / 0,618 (cm)
Vòng 2/0,5 (cm)
1/2 chiều cao
3/5 chiều cao
Mô tả nào sau về vòng 2 của phụ nữ không đúng:
Vòng eo = 1/2 chiều cao - 22 (cm)
Vòng eo là nơi nhỏ nhất của bụng trên xương chậu
Vòng 2 được coi là đẹp khi nhỏ hơn vòng ngực khoảng 20cm
Vòng 2 được coi là đẹp khi nhỏ hơn vòng mông khoảng 20cm
Mô tả nào sau về vòng 3 của phụ nữ không đúng:
Vòng 3 = Vòng 2 / 0,618 (cm)
Đo ở vị trí lớn nhất của mông
Vòng mông chuẩn thường lớn hơn vòng ngực 4 cm
Vòng mông chuẩn thường lớn hơn vòng bụng khoảng 20 cm.
Công thức tính BMI:
BMI = (trọng lượng cơ thể)/ (chiều cao x chiều cao)
BMI = (trọng lượng cơ thể)/ (chiều cao + chiều cao)
BMI = (trọng lượng cơ thể)/ (chiều cao x 2)
BMI = (trọng lượng cơ thể)/ (chiều cao x 3)
Mô tả nào sau về chỉ số BMI không đúng:
Tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân
BMI tương quan với đo mỡ trực tiếp.
BMI có thể giúp xác định suy dinh dưỡng.
Đánh giá các nguy cơ sức khỏe liên quan đến dinh dưỡng.
Chỉ số BMI theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) xác định là thiếu cân:
Dưới 18.5
Từ 18.5 đến 24.99
Từ 25 đến 29.99
>= 30
Chỉ số BMI theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) xác định là bình thường:
Dưới 18.5
Từ 18.5 đến 24.99
Từ 25 đến 29.99
>= 30
Chỉ số BMI theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) xác định là thừa cân:
Dưới 18.5
Từ 18.5 đến 24.99
Từ 25 đến 29.99
>= 30
Chỉ số BMI theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) xác định là béo phì:
Dưới 18.5
Từ 18.5 đến 24.99
Từ 25 đến 29.99
>= 30
Chỉ số BMI được sử dụng trong trường hợp nào sau đây
Vận động viên hoặc người tập thể hình
phụ nữ mang thai
phụ nữ đang cho con bú
bệnh nhân đang điều trị bệnh
Mô tả không đúng về chỉ số BMI của một đứa trẻ:
BMI = cân nặng chia cho chiều cao bình phương
Bảng chỉ số BMI của người lớn không được áp dụng cho trẻ
Tình trạng béo phì xuất hiện ngày càng nhiều ở người trẻ
Không dùng BMI để đánh giá tình trạng cơ thể
Mô tả nào sau về chiều cao không đúng:
Chiều cao trung bình của người Việt Nam (Nữ # 150cm, nam # 160cm).
Chiều cao khoảng 170cm (nữ) 175cm (nam) được coi là lý tưởng.
Chiều cao đẹp cho đa số người Việt Nam là nữ: # 160- 165cm
Chiều cao đẹp cho đa số người Việt Nam là nam: # 165- 170cm.
Mô tả không đúng về cân nặng người Việt Nam:
Cân nặng hợp lý của người Việt Nam = chiều cao - 50
Cao 160- 170cm thì cân nặng = chiều cao- 105
Cao > 170cm thì cân nặng = chiều cao - 110
Thấp < 160 thì cân nặng = chiều cao - 100
Mô tả nào sau về vòng ngực phụ nữ không đúng:
Vòng ngực số 2 là vòng ngực đi qua 2 núm vú.
Vòng ngực 2 tiêu chuẩn bằng 1/2 chiều cao toàn thân.
Vòng ngực 3 là vòng ngực đi qua nếp lằn dưới vú
Vòng ngực 2 bằng vòng 3
Cách xác định chiều cao của vú ở phụ nữ :
Vòng ngực 2 - vòng ngực 3
Vòng ngực 2 - vòng ngực 1
Vòng ngực 1 - vòng ngực 3
Vòng ngực 3 - vòng ngực 1
Mô tả nào sau về vòng ngực nam giới đúng:
Bằng 1/2chiều cao thân - 10 đến 15.
Bằng 1/2chiều cao thân - 5.
Bằng 1/2chiều cao thân
Bằng 1/2chiều cao thân - 20.
Mô tả nào sau về vòng eo phụ nữ không đúng:
Đo ngay ở chỗ trên mào chậu.
Vòng eo được coi là đẹp khi nhỏ hơn vòng ngực khoảng 20cm
Vòng eo được coi là đẹp nhỏ hơn vòng mông khoảng 24cm.
Vòng eo cân xứng với vòng 3 và vòng 1
Mô tả nào sau về vòng bụng nam giới đúng:
Vòng bụng thường nhỏ hơn vòng ngực 30cm.
Vòng bụng thường nhỏ hơn vòng ngực 24cm.
Vòng bụng thường nhỏ hơn vòng ngực 20cm.
Vòng bụng thường nhỏ hơn vòng ngực 35cm.
Mô tả nào sau về vòng 3 ở nữ không đúng:
Đo ở nơi lớn nhất của mông
Vòng mông tiêu chuẩn bằng vòng ngực.
Vòng mông tiêu chuẩn thường lớn hơn vòng eo khoảng 24cm.
Vòng mông coi là đẹp cần phải cân xứng với toàn bộ cơ thể.
Mô tả nào sau đây về mông được coi là đẹp không đúng với phụ nữ:
Có số đo tiêu chuẩn
Mông phải nở nang tròn đầy cân đối
Mông săn chắc nhưng không thô cứng, mềm mại nhưng không chảy xệ
Mông càng to càng đẹp
Mô tả nào sau về vòng đùi nữ giơi không đúng:
Đo ở nơi lớn nhất của đùi, dưới lằn mông.
Vòng đùi tiêu chuẩn của người phụ nữ Việt Nam khoảng 45-50cm,
. Vòng đùi tiêu chuẩn thường bằng 1/3 chiều cao
Coi là đẹp khi có vòng đùi tiêu chuẩn, dùi thon dài, căng tròn, không nhão xệ và nhăn nứt da.
Mô tả nào sau về một cặp đùi ở nữ được coi là đẹp, ngoại trừ:
Số đo tiêu chuẩn
Đùi thon dài, căng tròn
Đùi không nhão xệ và nhăn nứt da
Đùi đẹp không liên quan đến chân đẹp
Đôi chân đẹp ở nữ phải có yếu tố
chân dài,có vòng đùi,vòng bắp chân hợp lý
hai chân phải thẳng cân đối
trong tư thế đứng thẳng đạt 3 chạm
chân phải dài và độ dài có tỷ lệ cân xứng với cơ thể
Mô tả nào sau về chỉ số Skelie không đúng:
Chỉ số Skelie = (chiều cao đứng - chiều cao ngồi) x 100: chiều cao ngồi
Việt Nam, chỉ số Skelie trung bình từ 85-90
Chỉ số 90 được coi là đẹp
Chỉ số Skelie = (chiều cao đứng - chiều cao ngồi) x 100: chiều cao đứng.
Vị trí nào sau đây không dùng để đo bề dày lớp mỡ dưới da:
Nếp gấp da cơ tam đầu
Nếp gấp da cơ nhị đầu
Nếp gấp da dưới xương bả vai
Da vùng trán
Mô tả nào sau đây về độ dài thân người không đúng:
Chân dài là đẹp
Tỷ lệ dài thân = chiều cao ngồi x 100: chiều cao đứng
Ở người Việt Nam tỷ lệ dài thân trung bình là # 50
Cân đối giữa độ dài chân và lưng
Mô tả nào về vòng cánh tay đúng:
Vòng cánh tay: khoảng ½ vòng đùi
Vòng cánh tay ¼ vòng eo
Vòng cánh tay 1/5 vòng ngực
Vòng cánh tay 1/6 vòng mông
Mô tả nào sau về vòng cổ đúng:
Vòng cổ bằng ½ vòng eo
Vòng cổ bằng ½ vòng ngực
Vòng cổ bằng ½ vòng mông
Vòng cổ bằng vòng đùi
Mô tả nào sau về vòng bắp chân đúng:
Thường nhỏ hơn vòng đùi khoảng 20cm.
Bằng ½ vòng đùi
Thường nhỏ hơn vòng đùi khoảng 15cm.
Thường nhỏ hơn vòng đùi khoảng 10cm.
Mô tả nào về cách đo chiều cao đứng không đúng:
Đừng tư thế chuẩn
Đầu giữ mặt phẳng Frankfurt
Đo từ mặt phẳng đứng đến đến điểm nhô cao nhất ở đỉnh đầu
Đọc số đo trên thước bằng m (mét)
Mô tả nào về cách đo chiều cao ngồi không đúng
Ngồi tư thế chuẩn.
Do khoảng cách từ mặt ghế ngồi đến điểm nhô cao nhất ở đỉnh đầu
Đầu được giữ ở mặt phẳng Frankfurt
Đo từ đỉnh xương cụt đến điểm nhô cao nhất đỉnh đầu
Mô tả nào về cách đo cân nặng không đúng
Đối tượng mặc đồ lót mỏng
Đứng cân bằng trên giữa mặt cân
Người đo dùng cân bàn y học có độ chính xác đến 10g
Đọc số đo trên cân tính bằng kg
Vị trí đo vòng eo phụ nữ là
Đo ngay trên mào chậu
Đo dưới bờ sườn
Đo chỗ nhỏ nhất của bụng trên khung chậu
Đo qua gai chậu trước trên
Vị trí đo vòng 3 phụ nữ là
Đo ngay trên mào chậu
Đo chỗ to nhất của mông
Đo qua nếp lằn mông
Đo qua gai chậu trước trên
Vị trí đo vòng đùi phụ nữ là
Đo chỗ to nhất đùi dưới nếp lằn mông
Đo dưới nếp lằn mông 3 khoát ngón tay
Đo qua nếp lằn mông
Đo phía trên xương bánh chè 3 khoát ngón tay
Vị trí đo vòng ngực 2 phụ nữ là
Nếp lằn vú
Qua đỉnh núm vú
Qua mép trên vú
Ngay dưới quầng vú
Vị trí đo vòng ngực 1 phụ nữ là
Qua nếp lằn vú
Qua đỉnh núm vú
Qua mép trên vú
Ngay trên quầng vú
