NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Dinh Dưỡng và Vitamin
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Thầy thuốc Hà Lan là Eijkmann đã phát hiện bệnh tê phù khi ông làm thực nghiệm trên:
Chó
Gà
Thỏ
Chuột
Nhà hóa sinh học Mỹ là Mc Collum đã đề nghị gọi vitamin theo chữ cái và thứ tự các vitamin được tìm thấy là:
Vitamin A, Vitamin B, Vitamin E, Vitamin C
Vitamin A, Vitamin B, Vitamin C, Vitamin D
Vitamin A, Vitamin D, Vitamin E, Vitamin K
Vitamin A, Vitamin B, Vitamin C, Vitamin K
Vai trò dinh dưỡng học được thể hiện trong lĩnh vực lâm sàng và.....
Lĩnh vực cộng đồng
Lĩnh vực dự phòng
Lĩnh vực nghiên cứu
Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
Danh y Hypocrates (460-370 trước công nguyên) quan niệm về dinh dưỡng:
Thức ăn đều chứa một chất sống khác nhau, khác về mầu sắc, mùi vị và nước.
Thức ăn đều chứa một chất sống khác nhau, khác về mầu sắc và nước.
Thức ăn đều chứa một chất sống giống nhau, chỉ khác về mầu sắc, mùi vị, ít hay nhiều nước.
Thức ăn đều chứa một chất sống giống nhau, chỉ khác về mầu sắc và nước.
Loại protein có nhiêu trong sữa mẹ là:
Lactoglobulin
Casein
Lactoalbumin
Tryptophan
Vitamin E của các loại ngũ cốc thường tập trung ở phần nào của hạt :
Vỏ ngoài.
Lõi.
Mầm.
Toàn bộ hạt
Trong các thực phẩm dưới đây thực phẩm nào là nguồn bổ sung kẽm nhiều nhất :
Đậu xanh.
Lạc.
Cá
Gạo
Protein của lòng trắng trứng là nguồn cung cấp rất tốt loại axit amin nào:
Tryptophan
Methionin
Cystein
Albumin
Khái niệm thực phẩm chức năng bắt nguồn từ nước:
Mỹ
Nhật
Trung Quôc
Hàn Quốc
Nguồn chất xơ và vitamin dồi dào trong vỏ cam có tác dụng:
Chống ung thư
Giảm cholesterol máu
Trị đái tháo đường
Chống lão hóa
Nêu nguồn gốc lipid trong thực phẩm:
Nguồn gốc động vật, nguồn gốc hữu cơ
Nguồn gốc thực vật,
Nguồn gốc động vật và thực vật
Nguồn gốc vô cơ
Loại vitamin nào sau đây giúp cơ thể tăng hấp thu calci và phospho:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Khi cơ thể thiếu loại vitamin nào sẽ gây tổn thương ở giác mạc và thủy tinh thể:
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B3
Vitamin B6
Khi cơ thể thiếu loại vitamin nào sẽ gây biểu hiện: xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, đau mỏi khớp
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Loại vitamin nào sau đây có tác dụng kích thích tạo collagen của mô liên kết, sụn, xương, răng, mạch máu:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Nhóm chất khoáng nào sau đây tham gia vào chức phận miễn dịch của cơ thể
Canxi, phospho, magie, kali, natri
Canxi, phospho, magie, kali, iod
Canxi, phospho, sắt, kali, natri
Sắt, kẽm, đông, selen
Chất khoáng nào sau đây giúp tuyến giáp hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ, thiếu năng trí tuệ:
Canxi
Iod
Kali
Sắt
Thiếu vitamin C có thể gây ra triệu chứng nào sau đây:
Khô mắt, quáng gà.
Tê phù.
Còi xương.
Xuất huyết dưới da, niêm mạc
Vitamin C không có vai trò dinh dưỡng nào sau đây:
Tham gia vào quá trình chuyển hóa.
Kích thích tạo collagen của mô liên kết.
Kích thích hoạt động các tuyến .
Vai trò quan trọng đối với chức phận thị giác
Chế độ ăn nhiều chấu béo làm tăng nhu cầu về:
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Nhu cầu cung cấp năng lượng của Protit có nguồn gốc động vật chiếm bao nhiêu % trong năng lượng của Protit:
30- 40%.
20-40%
30- 55%
30 - 50%.
Một gram L khi đốt cháy cho ... kcalo:
4
6
8
9
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi không ăn được thức ăn:
Sữa
Thịt bò
Thủy hải sản
Hoa quả
Tăng cường calci trong khẩu phần ăn của phụ nữ có thai và cho con bú bằng các loại thức ăn sau:
Tôm ,thịt bò, cua, trứng
Cua, thịt lợn, cá, sữa
Sữa, thịt gà, cá, trứng
Tôm, cua, cá và sữa
Cách tốt nhất để bổ sung vitamin B1 ở phụ nữ có thai và cho con bú là:
Ăn nhiều rau xanh và quả chín
Ăn nhiều cá, trứng, sữa
Ăn nhiều đậu đỗ
Ăn nhiều thịt bò
Biện pháp quan trọng nhất giúp duy trì khối cơ ở người cao tuổi đó là:
Bổ sung vi chất và chất khoáng trong khẩu phần ăn.
Ăn nhiều thức ăn có protein
Ăn nhiều thức ăn có lipid
Hoạt động thể lực hợp lý, đều đặn
Số bữa ăn dặm trong 1 ngày của trẻ từ 6 - 12 tháng với trẻ đang còn bú mẹ là:
2 bữa/ ngày
3 bữa/ ngày
4 bữa/ ngày
5 bữa/ ngày
Với trẻ trên 2 tuổi nên ăn loại thức ăn nào sau đây:
Ăn bột
Ăn cháo loãng
Ăn cháo đặc
Ăn cơm
Thực phẩm nào sau đây nên chế biến thành thức ăn cho trẻ bị còi xương:
Thịt lợn
Thit bò
Thịt gà
Tôm
Tốc độ giảm khối cơ ở người già dưới 60 tuổi là:
3% /10 năm
5% /10 năm
10 %/10 năm
15% /10 năm
Nhu cầu năng lượng của người già giảm:
Khoảng 100 kcal trong 10 năm
Khoảng 200 kcal trong 10 năm
Khoảng 300 kcal trong 10 năm
Khoảng 400 kcal trong 10 năm
Người cao tuổi cần ăn hỗn hợp giàu đạm béo như:
Thịt lợn, thịt bò, lạc, vừng, đậu phụ
Thịt gà ,thịt bò, cá, đậu các loại
Lạc, vừng, cá và thủy sản, đậu phụ và đậu các loại
Lạc, thịt bò, thịt gà, cá, đậu các loại
Phụ nữ có thai và cho con bú cần tăng cường các vitamin như:
Vitamin A, vitamin B1, vitaminC, vitamin D
Vitamin A, vitamin B1, vitaminC, vitamin E
Vitamin E, vitamin B1, vitaminC, vitamin D
Vitamin A, vitamin E, vitaminC, vitamin D
Ở người cao tuổi sức sống và cường độ lao động giảm sút là do:
Hoạt động thể lực giảm
Nhu cầu năng lượng thấp hơn so với tuổi trẻ
Khối lượng cơ bắp giảm
Hoạt động trí óc giảm
Bổ sung vitamin và khoáng chất cho người già cải thiện chức năng của tế bào:
Tế bào xôma
Tế bào hồng cầu
Tế bào tiểu cầu
Tế bào bạch huyết
BMI từ 25 - 29,9 năng lượng đưa vào là:
1500 kcal/ngày
2500 kcal/ngày
1000 kcal/ngày
3000 kcal/ngày
Chế độ ăn điều trị làm:
Tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật
Giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật
Trung hòà sức đề kháng của cơ thể bệnh tật
Duy trì sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật
Men tiêu hóa chất đạm là:
proteaza, papain, pepsin, trypsin
proteaza, lipaza, pepsin, trypsin
proteaza, papain, amilaza, trypsin
proteaza, papain, pepsin, lipaza
Chiều dài của ống thông nuôi dưỡng qua mũi là:
Dùng ống thông dài khoảng 1m
Dùng ống thông dài khoảng 2m
Dùng ống thông dài khoảng 3m
Dùng ống thông dài khoảng 0,2m
Nuôi dưỡng bằng ống thông qua mũi lâu ngày cần thay ống thống mấy lân/tháng :
Phải thay ống thông 4-8 lần/tháng
Phải thay ống thông 1-2 lần/quý
Không phải thay ống thông
Phải thay ống thông 1-2 lần/tháng
Cung cấp năng lượng sử dụng công thức của curreiri từ độ trung bình đến nặng:
(55kcal * cân nặng trước bỏng) + (40kcal * %diện tích bỏng).
(25kcal* cân nặng trước bỏng) + (60kcal* %diện tích bỏng).
(25kcal * cân nặng trước bỏng) + (40kcal * %diện tích bỏng).
(5kcal* cân nặng trước bỏng) + (8kcal * %diện tích bỏng).
Chế độ ăn cho bệnh nhân sau mổ dạ dày:
Chia thành bữa nhỏ 3 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 9 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 4 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 6 lần/ngày
Dựa vào chỉ số BMI có thể phân định béo thành:
8 mức độ
6 mức độ
3 mức độ
5 mức độ
Nguyên nhân gây béo phì rất đa dạng nhưng chủ yếu là:
Thường xuyên thay đổi món ăn
Hoạt động thể lực ít
Lao động trung bình
Lao động đặc biệt
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân béo phì:
Tăng năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần tăng 300 kcal so với khẩu phân ăn
Giảm năng lượng đưa vào ngay lập tức, mỗi ngày giảm 300 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần giảm 1000 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần giảm 300 kcal so với khẩu phần ăn
Đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng:
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 1kcal/1ml thức ăn
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 5kcal/1ml thức ăn
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 1kcal/10ml thức ăn
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 1kcal/50ml thức ăn
Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Ăn giảm muối hơn bình thường (<20 g/ngày)
Ăn giảm muối hơn bình thường (<12g/ngày)
Ăn giảm muối hơn bình thường (< 6g/ngày)
Không cần giảm muối
Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Glucid khoảng 500 g/ngày
Glucid khoảng >600 g/ngày
Glucid khoảng 100 g/ngày
Glucid khoảng 300 g/ngày
Ý nào dưới đây chưa Đúng với Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm ?
Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả mọi điều kiện, biện pháp cần thiết nhiều khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng
là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực phẩm, y tế, , người tiêu dùng.
Là đảm bảo cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏẻ, tính mạng người tiêu dùng
Là công việc của Ngành Y tế
Khi ăn Glucid vào cơ thể thì Glucid được chuyển hóa thành dạng sau:
Chuyến thành năng lượng, số dư thành protid và glycogen dự trữ trong gan
Chuyển thành năng lượng, số dư thành lipid và glycogen dự trữ trong gan
Chuyển hết thành năng lượng hoạt động
Chuyển hết thành glycogen dự trữ trong gan
