Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Ngôn ngữ và Âm học

Total questions: 56

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp nào sau đây là phương pháp so sánh hình thái trong phân loại ngôn ngữ?

a)

Phương pháp so sánh hình thái

b)

Phương pháp so sánh lịch sử

c)

Phương pháp so sánh tổng hợp

d)

Phương pháp phân tích ngữ nghĩa

2.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về “phụ âm vang”?

a)

Âm hơi bị cản trở ở khoang miệng

b)

Âm hơi bị cản trở ở khoang hầu

c)

Âm hơi bị cản trở ở khoang mũi

d)

Âm hơi bị cản trở ở khoang thanh quản

3.

Từ “chờ”, “biết”, “thử”, “tặng” thuộc loại từ vựng nào?

a)

Từ trái nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đơn nghĩa

d)

Từ nhiều nghĩa

4.

Cách liệt kê ý nghĩa của từ “Bác sĩ” bao gồm các ý: [người], [trình độ đại học], [chuyên ngành y khoa], [khám chữa bệnh cho bệnh nhân]. Ý nào sau đây thuộc khái niệm nào?

a)

Nghĩa sơ khởi

b)

Nghĩa sơ biểu

c)

Nghĩa sử dụng

d)

Nghĩa chuyển tiếp

5.

Câu nào sau đây đúng với định nghĩa “phụ âm hữu thanh”?

a)

Phụ âm phát ra mà không bật hơi

b)

Phụ âm rung

c)

Phụ âm tắc

d)

Phụ âm xát

6.

Khi phát âm, không khí ra tự do, bộ máy phát âm căng thẳng toàn bộ, tiếng thanh, cường độ yếu. Đây là đặc điểm của nguyên âm nào?

a)

Nguyên âm

b)

Phụ âm

c)

Âm rung

d)

Âm xát

7.

Câu nào sau đây là hiện tượng ngữ nghĩa xảy ra trong nội bộ một từ?

a)

Đồng nghĩa

b)

Nhiệt nghĩa

c)

Đồng nghĩa

d)

Trái nghĩa

8.

Từ nào có thể tạo ghép phù tố vào sau để tạo từ mới?

a)

Sunliters

b)

Interest

c)

Jackpot

d)

Newspaper

9.

“Ampe kế” là một từ tiếng Việt được cấu tạo bằng phương thức nào sau đây?

a)

Vay mượn

b)

Lấy

c)

Ghép

d)

Ghép và vay mượn

10.

Trong tiếng Hungarian: (1) baz (có nghĩa là “nhà”), (2) baz (có nghĩa là “nhà nợ”), (3) bor (có nghĩa là “rượu”), (4) bora (có nghĩa là “rượu của nợ”). Hậu tố nào thể hiện ý nghĩa thuộc loại phụ tố gì?

a)

Tiền tố

b)

Trung tố

c)

Hậu tố

d)

Ghép từ

11.

Dựa vào mối liên quan về nghĩa giữa từ và khả năng bổ nghĩa trong các ngữ cảnh, có nghĩa từ vựng có thể chia thành các loại nào?

a)

Nghĩa 1 là nghĩa trực tiếp; nghĩa 2 là nghĩa chuyển tiếp

b)

Nghĩa 1 là nghĩa chuyển tiếp; nghĩa 2 là nghĩa trực tiếp

c)

Nghĩa 1 là nghĩa sơ khởi; nghĩa 2 là nghĩa sử dụng

d)

Nghĩa 1 là nghĩa sử dụng; nghĩa 2 là nghĩa sơ khởi

12.

Nghĩa 1 là nghĩa gốc; nghĩa 2 là nghĩa phát sinh. Nghĩa 1 là nghĩa trực tiếp; nghĩa 2 là nghĩa chuyển tiếp. Nghĩa 1 là nghĩa tối đa; nghĩa 2 là nghĩa hạn chế. Hai nghĩa này được gọi là gì?

a)

Nghĩa 1 là nghĩa trực tiếp; nghĩa 2 là nghĩa chuyển tiếp

b)

Nghĩa 1 là nghĩa gốc; nghĩa 2 là nghĩa phát sinh

c)

Nghĩa 1 là nghĩa tối đa; nghĩa 2 là nghĩa hạn chế

d)

Nghĩa 1 là nghĩa đối lập; nghĩa 2 là nghĩa tương đồng

13.

Giữa nguyên âm và phụ âm có một loại âm trung gian, đó là gì?

a)

Nguyên âm đơn

b)

Nguyên âm đôi

c)

Bán nguyên âm và bán phụ âm

d)

Phụ âm rung

14.

Hai mặt nào thường là tiêu chí rốt để biểu thị ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu?

a)

Âm thanh và hình ảnh

b)

Âm thanh và ý nghĩa

c)

Âm thanh và ngữ pháp

d)

Âm thanh và từ vựng

15.

Khi phát âm những âm tiết như "xoan", "tuần", "luân" hai môi phải tròn lại. Yếu tố nào dễ nhớ nhất?

a)

Âm đệm

b)

Âm chính

c)

Âm cuối

d)

Âm đầu

16.

Một nguyên tố ngữ học nào dưới đây bao gồm các đoạn âm kiểu như c, m, v, a, o... hợp thành hệ thống hay bản thân âm thanh mà ngôn ngữ học gọi là gì?

a)

Âm vị và từ vựng

b)

Âm tố và từ vựng

c)

Âm tố và vị trí nguyên âm

d)

Âm vị và cấu trúc ngữ âm

17.

Ngành học nào dưới đây nghiên cứu âm thanh ngôn ngữ, đối tượng nghiên cứu là?

a)

Định vị từng âm, nhưng qui luật tổ chức và kết hợp các âm, nghiên cứu chữ viết

b)

Nghiên cứu các đơn vị ngữ âm: âm tố, âm vị, thanh điệu, ngữ điệu, biến đổi ngữ âm

c)

Mối quan hệ giữa từ vựng và từ đối tượng trong từ điển

d)

Nghiên cứu ngữ pháp và cú pháp

18.

Ngành học nào là ngành danh bậc và đối tượng, có nghiên cứu về nghĩa chuyển tiếp?

a)

Địa danh học và nhân danh học

b)

Phong cách học và bình luận học

c)

Ngữ nghĩa học và cú pháp học

d)

Hình thái học và từ vựng học

19.

Người ta tư duy về ngôn ngữ thống nhất nhưng không đồng nhất là bởi vì:

a)

Ngôn không là ngôn ngữ thống nhất tư duy và ngược lại

b)

Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy

c)

Ngôn ngữ là vật chất, tư duy là tinh thần

d)

Ngôn ngữ là hình ảnh, tư duy là âm thanh

20.

Khi phát âm, không khí ra tự do, bộ máy phát âm căng ở một vị trí nào đó, tiếng thanh, cường độ yếu là gì?

a)

Khi phát âm, không khí ra tự do, bộ máy phát âm căng ở một vị trí nào đó, tiếng thanh, cường độ mạnh

b)

Khi phát âm, không khí ra tự do, bộ máy phát âm căng ở một vị trí nào đó, tiếng thanh, cường độ yếu

c)

Khi phát âm, không khí ra tự do, bộ máy phát âm căng ở một vị trí nào đó, tiếng thanh, cường độ vừa phải

d)

Khi phát âm, không khí ra tự do, bộ máy phát âm căng ở một vị trí nào đó, tiếng thanh, cường độ rất mạnh

21.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Âm vị là đơn vị trừu tượng của ngữ âm

b)

Âm tố là hình thức trưng trưng của âm vị

c)

Âm tố là hình thức trưng trưng của âm vị

d)

Âm vị là đơn vị cụ thể của âm vị

22.

Những âm tiết trong tiếng Việt như "TAI-TAY, HAI-HAY" được phân biệt với nhau dựa vào những đặc trưng nào của ngữ âm?

a)

Cao độ

b)

Trường độ

c)

Cường độ

d)

Thanh điệu

23.

Những trường hợp nào sau đây thuộc hiện tượng đồng hóa?

a)

Người ngoài – người ngoại

b)

Hấp hợp – âm hấp

c)

Hai mươi mốt – hăm mốt

d)

Âm đầu – âm cuối

24.

Phạm trù ngữ pháp là phạm trù dùng để ……………

a)

Diễn tả các sự kiện trên dòng thời gian

b)

Thể hiện mối quan hệ của các thành tố hành động và hành động

c)

Phân loại đơn vị của các sự vật, hiện tượng với các mục đích kết hợp từ

d)

Phân biệt lớp từ khác nhau của từ vựng hay hiện tượng danh từ, động từ, tính từ

25.

Hành văn trong câu: "Trong ANH VÀ EM hôm nay đều có một phần đất nước" (Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm) chỉ ra quan hệ ngữ pháp nào?

a)

Quan hệ chủ vị

b)

Quan hệ bổ nghĩa

c)

Quan hệ đồng lập

d)

Quan hệ liên tưởng

26.

Phát ngôn nào sau đây sai?

a)

Văn phong hành chính phải trung hòa về màu sắc cảm xúc nhưng vẫn không thể bỏ đi cái tôi cá nhân

b)

Văn phong hành chính phải trung hòa về màu sắc cảm xúc, không có cái tôi cá nhân

c)

Văn phong hành chính phải trung hòa về màu sắc cảm xúc, không có tính cá nhân

d)

Văn phong hành chính phải trung hòa về màu sắc cảm xúc, không có tính biểu cảm

27.

Trong phong cách sinh hoạt, người ta có thể thoải mái sử dụng từ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ đúng với tiếng lóng

d)

Chỉ đúng với biệt ngữ

28.

Khi phát âm, không khí ra ngoài bị cản trở ở một bộ phận nào đó, bộ máy phát âm càng nhiều bộ phận, tiếng động, cường độ mạnh. Đây là đặc điểm của loại âm nào?

a)

Phụ âm

b)

Nguyên âm

c)

Âm đôi

d)

Âm mũi

29.

Số lượng âm tố trong một ngôn ngữ có đặc điểm gì?

a)

Vô hạn

b)

Hữu hạn

c)

Phụ thuộc vào từ vựng

d)

Phụ thuộc vào ngữ pháp

30.

Phân biệt đặc điểm về ngữ nghĩa của các từ là nhiệm vụ của lĩnh vực nào?

a)

Ngữ pháp

b)

Ngữ nghĩa học

c)

Ngữ âm học

d)

Ngữ dụng học

31.

Sự khác nhau giữa văn và ngôn ngữ là gì?

a)

Sự khác nhau giữa âm và nghĩa

b)

Sự khác nhau giữa văn và ngữ pháp

c)

Cùng giống nhau nhưng hình thức khác nhau

d)

Sự khác nhau giữa ngữ âm và ngữ nghĩa

32.

Phụ âm, âm lưỡi, âm môi thuộc loại phụ âm nào?

a)

Phụ âm đầu lưỡi

b)

Phụ âm môi lưỡi

c)

Phụ âm môi

d)

Phụ âm ngạc

33.

Tập hợp những ngôn ngữ có chung hệ thống ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa gọi là gì?

a)

Tiếng Mường

b)

Tiếng Thái

c)

Hệ ngôn ngữ

d)

Tiếng Việt

34.

Trong âm tiết, yếu tố nào có tác dụng thay đổi cao độ của âm tiết?

a)

Thanh điệu

b)

Phân vần

c)

Phụ âm

d)

Nguyên âm

35.

Việc phân biệt các nghĩa về giống của danh từ đã dựa vào yếu tố nào?

a)

Giới tính của sự vật

b)

Hình thái của từ

c)

Cách phát âm

d)

Thanh điệu của từ

36.

Trong câu “Vầng ngời nhòa cao đang được khối công xây dựng”, từ “cao tầng” đồng vai trò với thành phần gì?

a)

Chủ ngữ

b)

Bổ ngữ

c)

Trang ngữ

d)

Định ngữ

37.

Trong bài thơ của Tản Đà “Suối khổ dòng lệ chờ mong tháng ngày”, nếu ta thay thế khổ bằng các từ như: tuôn/ cạn/ vơi/ dăm/..., người ta nói chúng đã sử dụng quan hệ ngôn ngữ gì?

a)

Liên tưởng

b)

Cặp bậc

c)

Ngữ đoạn

d)

Liên tục

38.

Trong câu “Quyển sách mới”, nếu lần lượt bổ sung thêm vào như: Quyển sách mới màu vàng/ Quyển sách mới màu vàng của tôi/ Quyển sách mới màu vàng của tôi đặt trên bàn/..., đó là ví dụ về nội dung truyền đạt, người ta nói chúng đã sử dụng quan hệ ngôn ngữ gì?

a)

Cặp bậc

b)

Ngữ đoạn

c)

Liên tưởng

d)

Liên tục

39.

Trong câu “Tôi đi học”, nếu lần lượt bổ sung thêm vào như: Tôi đi học bằng xe đạp/ Tôi đi học bằng xe đạp mỗi ngày/ Tôi đi học mỗi ngày trên con đường này,..., đó là ví dụ về nội dung truyền đạt, người ta nói chúng đã sử dụng quan hệ ngôn ngữ gì?

a)

Cặp bậc

b)

Ngữ đoạn

c)

Liên tưởng

d)

Liên tục

40.

Từ “cha” được giải thích: [người], [nam giới], [trước mình một thế hệ], [người sinh ra mình] thì nghĩa này thuộc trường nghĩa gì?

a)

Nghĩa sở biểu

b)

Nghĩa ẩn dụ

c)

Nghĩa tượng trưng

d)

Nghĩa từ vựng

41.

Từ “generalmieness” có nghĩa là gì?

a)

Tính chung

b)

3 hình vị

c)

Tính riêng

d)

Tính đặc biệt

42.

Từ "relations" có mấy hình vị?

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

43.

Với các từ: "Sao, anh, bảo, nó, không, đến"; người ta có thể kết hợp tạo thành nhiều câu khác nhau: “Anh đến sao không bảo nó. Nó bảo sao anh không đến....” Điều này thể hiện đặc tính gì của ngôn ngữ?

a)

Tính linh tuyền (tính trật tự từ từ)

b)

Tính sản sinh

c)

Tính đa nghĩa

d)

Tính ẩn dụ

44.

Xác định thành phần chính của câu sau (trích từ một bài viết về đề lịch): "Với chính sách dân tộc mới (1), các khu nghĩ dưỡng sinh thái (2) / đã phát triển mạnh mẽ ở các tỉnh miền núi miền Bắc (3)."

a)

Chủ ngữ (1) - Trạng ngữ (2) - Vị ngữ (3)

b)

Trạng ngữ (1) - Chủ ngữ (2) - Vị ngữ (3)

c)

Trạng ngữ (1) - Vị ngữ (2) - Trạng ngữ (3)

d)

Trạng ngữ (1) - Vị ngữ (2) - Chủ ngữ (3)

45.

Trong câu sau thuộc ngữ pháp: "Màu cháy, ruột mềm" thuộc câu gì?

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

c)

Câu phép

d)

Câu phức

46.

Xét theo cấu trúc dịch ngôn "Anh thì giỏi!" là loại câu gì?

a)

Câu khẳng định

b)

Câu cảm thán

c)

Câu phủ định

d)

Câu phức tạp

47.

Đâu không phải là câu ghép?

a)

Ba nhận lời Bốn giúp đỡ Năm.

b)

Vì Hoa đi mua sách cho Nam nên Nam cảm ơn Hoa.

c)

Tuy Hoa đi mua sách cho Nam nhưng Nam không cảm ơn Ba.

d)

Rồi Hoàng nhận biết tiếng Anh là tiếng Pháp.

48.

Để diễn đạt ý hoàn chỉnh, người nói phải tư duy lựa chọn ngôn ngữ chính xác phù hợp với đối tượng và mục đích giao tiếp. Theo cách nhìn, người ta thường kết hợp các kiểu quan hệ ngữ nghĩa nào để đạt được hiệu quả truyền đạt?

a)

Quan hệ ngữ đoạn và quan hệ liên tưởng

b)

Quan hệ ngữ đoạn và quan hệ cấp bậc

c)

Quan hệ liên tưởng và quan hệ cấp bậc

d)

Quan hệ ngữ đoạn và quan hệ từ vựng

49.

Câu, từ, hình vị, âm vị là gì?

a)

Âm vị, hình vị

b)

Câu, từ, hình vị, âm vị

c)

Câu, âm vị, cấu trúc

d)

Câu, từ, đoạn văn

50.

“Con chắt đi chợ trăm đốt tre về đi cho ta.” (truyện Cây tre trăm đốt) thể hiện mục đích phát ngôn gì?

a)

Câu cầu khiến

b)

Câu cảm thán

c)

Câu tường thuật

d)

Câu nghi vấn

51.

“Lật mặt sự vật để động vào giác quan của con người làm cho ta hiểu được, suy diễn đến nội dung nó tồn tại nhằm ngoại sự vật đó” là khái niệm của?

a)

Ngôn ngữ

b)

Ngữ nghĩa

c)

Dấu hiệu

d)

Đầu hiệu

52.

“Lao động không những là điều kiện biến vượn thành người mà còn là điều kiện làm nảy sinh ngôn ngữ” là nội dung của thuyết nào?

a)

Thuyết về chức năng xã hội

b)

Thuyết cảm thán

c)

Thuyết duy vật biện chứng của Engels

d)

Thuyết động lực trong lao động

53.

“Nghệ thuật giảng bài ngữ pháp” là cụm từ gì?

a)

Cụm danh từ

b)

Cụm tính từ

c)

Cụm động từ

d)

Cụm giới từ

54.

“Ngôn ngữ nói chung và các từ nói riêng ra đời do ý muốn tự giác hay không tự giác của con người khi họ phong ban thành hệ thống” đúng với chủ thuyết gì?

a)

Thuyết cảm thán

b)

Thuyết tiếng kêu trong lao động

c)

Thuyết ký hiệu học xã hội

d)

Thuyết động lực xã hội

55.

“Ngôn ngữ phát sinh do con người thỏa thuận với nhau mà quy định ra” là nội dung của thuyết gì?

a)

Thuyết cảm thán

b)

Thuyết khế ước xã hội

c)

Thuyết tiếng kêu trong lao động

d)

Thuyết động lực xã hội

56.

Phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc nhằm tìm ra các mối quan hệ thân thuộc, gần gũi giữa các ngôn ngữ để xếp chúng vào ‘phả hệ’ là phương pháp so sánh gì?

a)

Phương pháp so sánh lịch sử

b)

Phương pháp so sánh đối chiếu

c)

Phương pháp so sánh loại hình