wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử NGOMN

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
a)
Quan trọng nhất.
b)
Cơ bản nhất.
c)
Quyết định trực tiếp.
d)
Quyết định nhất
2.
Câu 2: Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì?
a)
Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước
c)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
d)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc
3.
Câu 3: Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?
a)
Ấp Bắc (2-1-1963)
b)
Vạn Tường (18-8-1965)
c)
Mùa khô 1965-1966.
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
4.
Câu 5: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước
b)
Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
c)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
d)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
5.
Câu 6: Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
a)
Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng.
b)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.
d)
Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ.
6.
Câu 7: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam
c)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
d)
. Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
7.
Câu 8: Phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ
a)
Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị
b)
Bãi công sang biểu tình
c)
Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
d)
Đấu tranh chính trị sang đấu tranh ngoại giao
8.
Câu 9: Ngày 17/1/1960, phong trào Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện nào của Bến Tre
a)
Giồng Trôm
b)
Mỏ Cày
c)
Ba Tri
d)
Thạch Phú
9.
Câu 10: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?
a)
. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.
b)
Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
. Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.
10.
Câu 13: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
b)
. Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
c)
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
11.
Câu 15: Chiến thắng Ấp Bắc của quân ta đã dấy lên phong trào nào trên khắp cả nước
a)
Cao trào Đồng khởi
b)
Cao trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
c)
. Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
d)
Cao trào Phá ấp chiến lược.
12.
Câu 16: Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
b)
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
c)
Bình định” miền Nam có trọng điểm.
d)
“Bình định” trên toàn miền Nam.
13.
Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ
a)
Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành
b)
Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ
c)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
d)
Quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ
14.
Câu 18: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?
a)
thực dân kiểu mới
b)
kinh tế
c)
ngoại giao
d)
thực dân kiểu cũ
15.
Câu 19: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
b)
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
c)
. Sau phong trào “Đồng Khởi”
d)
Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”
16.
Câu 21: Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?
a)
Chiến thắng mùa khô 1955-1956
b)
Chiến thắng Vạn Tường (1965)
c)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967
d)
Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968)
17.
Câu 24: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?
a)
. Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.
b)
Quân viễn chinh, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí Mĩ.
18.
Câu 26: Vạn Tường là vùng đất thuộc tỉnh
a)
. Quảng Nam.
b)
Quảng Ngãi.
c)
Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
Bình Định.
19.
Câu 27: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn
a)

Tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn.

b)

Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.

c)

Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược ở toàn miền nam

d)

Tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

20.
Câu 28: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
b)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Quân sự, ngoại giao
d)
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
21.
Câu 30: Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?
a)
. Quân sự, chính trị, ngoại giao
b)
Chính trị, ngoại giao
c)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
d)
Chính trị, quân sự
22.
Câu 31: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?
a)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
b)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
c)
. Quảng Trị
d)
Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
23.
Câu 32: Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
a)

. Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Quảng Trị

d)

Đông Nam Bộ

24.
Câu 36: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
a)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

c)

Cách mạng miền bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của các mạng cả nước

d)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cách mạng miền Nam.

25.
Câu 37: Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?
a)

. Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ làm nền tảng của nền kinh tế quốc dân

b)

Ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ làm nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

c)

Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý

d)

Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp – lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân

26.
Câu 39: Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Bắc là gì?
a)
miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.
b)
miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
c)
càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
d)
miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.
27.
Câu 40: Chiến thuật được sử dụng trong trong “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).
d)
bình định” toàn bộ miền Nam.
28.
Câu 1: Đại hội chỉ rõ vai trò cách mang của từng miền sau kháng chiến chống Pháp là
a)
Hội nghị thành lập Đảng (2/1930).
b)
Hội nghị Gio-ne-vơ (21/7/1954).
c)
Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).
29.
Câu 2: Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
a)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
b)
“Chiến tranh cục bộ”.
c)
Ấp Bắc
d)
. “Chiến tranh đặc biệt”.
30.
Câu 3: Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
. An Lão
b)
. Ba Gia
c)
Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
d)
. Bình Giã
31.
Câu 4: Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?
a)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
b)
. Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
c)
Chiến tranh đơn phương”.
d)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố
32.
Câu 5: Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược
a)
“Chiến tranh cục bộ”
b)
Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
Bình Giã (Bà Rịa)
d)
Chiến tranh đặc biệt”.
33.
Câu 6: Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
a)

. An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

An Lão (Bình Định

34.
Câu 7: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là
a)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam

b)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”,chống “trưng cầu ý dân”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp phong trào hòa bình của trí thức và các tầng lớp nhân dân ở sài gòn, chợ lớn vào tháng 8-1954

d)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “phong trào hòa bình” của trí thức và các tàng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn vào tháng 8-1954.

35.
Câu 8: Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)

"Đồng khởi".

b)

Phá "ấp chiến lược".

c)

Thi đua ấp bắc diết giặc lập công

d)

Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

36.
Câu 9: Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương
a)

. Miền Nam được giải phóng

b)

Miền Bắc được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

c)

Miền nam được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

d)

Miền Bắc được giải phóng

37.
Câu 10: Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?
a)

Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.

b)

. Bảo vệ miền Bắc.

c)

làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc mĩ

d)

Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.

38.
Câu 11: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
a)
Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
d)
Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
39.
Câu 13: Nội dung nào sau đây là công thức của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”?
a)

Được tiến hành quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

b)

Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong trào biên giới.

c)

Đưa quân chư hầu mĩ vào miền nam việt nam

d)

Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh.

40.
Câu 14: Vì sao ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, hoà bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?
a)

. Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn rất phổ biến.

b)

. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.

c)

Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến miền nam

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

41.
Câu 15: Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong thời kì 1965 - 1968?
a)

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

b)

Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.

c)

vừa chiến đấu vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn

d)

Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.

42.
Câu 16: Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta
a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

b)

. Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa mở miền bắc và cách mạng dân chủ nhân dân ở miền nam

d)

Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam

43.
Câu 17: Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
a)
Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
b)
Khẩu hiệu “người cày có ruộng“ trở thành hiện thực
c)
. Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến
44.
Câu 18: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
a)

. Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.

b)

Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

c)

góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền ngô đình diệm

d)

Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.

45.
Câu 19: Do đâu mà nước ta bị chia cắt làm hai miền sau hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương
a)

do Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá hoại hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương

b)

. do các bên quan sát ngăn cản không cho các lực lượng ở Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử

c)

do phía cách mạng việt nam không thi hành ngiêm túc hiệp định giơ ne ver năm 1954 về dông dương

d)

do Pháp phá hoại hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương, không chịu rút quân về nước

46.
Câu 21: Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?
a)
. Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội
b)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
c)
Đề cao học thuyết Ních-Xơn.
d)
Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước
47.
Câu 22: Âm mưu cơ bàn của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là?
a)
Rút dần quân Mĩ về nước.
b)
. Tận dựng xương máu người Đông Dương.
c)
Lực lượng cố vấn Mỹ
d)
Dùng người Việt đánh người Việt".
48.
Câu 24: Những cơ sở để Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
. Ấp chiến lược
b)
. Lực lượng quân đội tay sai và hệ thống cố vấn Mỹ
c)
Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
d)
Ấp chiến lược và ngụy quân ngụy quyền
49.
Câu 25: Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển
b)
Không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền làm chủ
d)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ
50.
Câu 27: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu hiệp định Giơnevơ là
a)

Đấu tranh chính trị

b)

. Đấu tranh vũ trang

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền làm chủ

d)

. Bạo lực cách mạng

51.
Câu 29: Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)

. Bình giã (Bà Rịa)

b)

. Ba Gia (Biên Hòa)

c)

Đồng Xoài (Quảng Ngãi)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

52.
Câu 30: Cuộc tiến công chiến lược của ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là
a)

. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

Cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972

c)

Cuộc tổng tiến công chiến lược đông xuân 53-54

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

53.
Câu 31: Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu phá hoại lần thứ nhất của Mĩ?
a)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí đánh Mĩ của quân dân ta ở hai miền đất nước

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

c)

cứu nguy cho chiên lược việt nam hóa chiến tranh

d)

Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

54.
Câu 32: Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ”?
a)
Chiến thắng Núi Thành.
b)
Chiến thắng mùa khô 1965-1966.
c)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
55.
Câu 33: Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
a)
Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm, diệt”
b)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới
c)
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
d)
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược
56.
Câu 34: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Mỹ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại hội nghị Pari?
b)
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960
c)
. Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
. Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
57.
Câu 35: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.