NEW
Font size
WorksheetsBÀI 11: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Cơ cấu kinh tế nước ta luôn biến đổi chủ yếu để phù hợp với
yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
các tiến bộ của khoa học – công nghệ.
sự chuyển dịch của cơ cấu lao động.
yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí giúp khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của quốc gia và từng vùng. Ý nghĩa này thể hiện ở việc:
Phát huy thế mạnh địa phương.
Tăng nhanh diện tích sản xuất.
Sử dụng tốt các nguồn lực.
Mở rộng thêm tài nguyên mới.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lí các nguồn lực.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
nâng cao sức cạnh tranh, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
thay đổi cơ cấu lao động, thích ứng biến đổi khí hậu.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
hình thành vùng chuyên canh và khu chế xuất.
giảm tỉ trọng kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.
tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng.
xây dựng các vùng chuyên canh có quy mô lớn.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?
Có tốc độ chuyển dịch nhanh vượt bậc.
Tỉ trọng cao nhất thuộc về nông nghiệp.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Toàn bộ là các ngành có công nghệ cao.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
tăng nhanh tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
một số hoạt động dịch vụ mới được hình thành.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế ở nông nghiệp.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.
sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.
khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có vai trò
Thành phần phát huy nguồn lực lao động.
Thành phần phát huy nguồn lực doanh nghiệp.
Thành phần phát huy nguồn lực công ty.
Thành phần phát huy nguồn lực nhân dân.
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ trong nông nghiệp là sự hình thành
vùng chuyên canh, vùng sản xuất nông nghiệp.
vùng đa canh, vùng sản xuất nông nghiệp.
vùng độc canh, vùng sản xuất nông nghiệp.
vùng nông nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp.
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta
đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm.
đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất.
đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
khí hậu và nguồn nước.
địa hình và đất trồng.
khí hậu và đất trồng.
địa hình và khí hậu.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thể mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh một số mô hình nông nghiệp ôn đới.
hình thành thêm nhiều khu vực kinh tế trọng điểm mới.
mở rộng quy mô chăn nuôi thành ngành sản xuất chính.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
Cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
tăng diện tích lúa mùa.
đa dạng hóa nông nghiệp.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn là
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi phía Bắc.
Vùng có diện tích và sản lượng lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
điều kiện sinh thái thích hợp.
nguồn thức ăn được đảm bảo.
truyền thống chăn nuôi.
nhu cầu thị trường lớn.
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Nội dung nào dưới đây là thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên giúp phát triển lâm nghiệp?
Tài nguyên rừng.
Chính sách.
Nguồn lao động.
Khoa học – công nghệ.
Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng làm cho lâm nghiệp nước ta
có diện tích rừng rộng lớn canh tác.
có các hệ sinh thái rừng đa dạng.
thuận lợi công tác bảo vệ và trồng rừng.
có chất lượng rừng tăng cao.
Địa hình nhiều đồi núi thấp đã tác động như thế nào đến sự phát triển của ngành lâm nghiệp?
có diện tích rừng rộng lớn canh tác.
tạo ra các hệ sinh thái rừng đa dạng.
thuận lợi công tác bảo vệ và trồng rừng.
có chất lượng rừng tăng cao.
Các chính sách về lâm nghiệp như đóng cửa rừng tự nhiên; giao đất, giao rừng cho nhân dân,... mang lại thế mạnh gì cho ngành lâm nghiệp?
tạo tâm lí ổn định cho người dân.
trình độ lao động có nhiều kinh nghiệm.
nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp.
duy trì công tác bảo vệ rừng.
Việc ứng dụng khoa học – công nghệ trong lâm nghiệp mang lại lợi ích quan trọng nào?
tạo tâm lí ổn định cho người dân.
trình độ lao động có nhiều kinh nghiệm.
nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp.
duy trì công tác bảo vệ rừng.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
độ che phủ rừng tương đối lớn và tăng rất nhanh.
có 3/4 diện tích là đồi núi, có rừng ngập mặn ở ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?
Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.
Sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.
Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở miền núi.
Ngoài lấy gỗ, rừng còn cung cấp gỗ củi và than củi.
Ý nào dưới đây không phải là giải pháp bảo vệ rừng nước ta?
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục.
Hạn chế nhận thức về bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
Thực hiện chính sách quản lí rừng chặt chẽ.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cà Mau – An Giang.
Khánh Hòa - Lâm Đồng – thành phố Hồ Chí Minh.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thuỷ lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vùng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở nước ta là
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ở trũng ngập nước.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thuỷ sản nước mặn ở nước ta là có
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vùng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thuỷ sản?
Các cơ sở chế biến thuỷ sản ngày càng phát triển.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thuỷ sản.
Dịch vụ thuỷ sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm giảm đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Môi trường ven biển bị suy thoái.
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
thị trường tiêu thụ không ngừng mở rộng.
phát triển công nghiệp chế biến.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với
nền kinh tế sản xuất hàng hóa.
nền nông nghiệp truyền thống.
chính sách và tài nguyên đất.
dân số đông và nguồn vốn lớn.
Vùng nông nghiệp nào sau đây ở nước ta có số lượng trang trại nhiều nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
Trồng cây lâu năm.
Chăn nuôi.
Trồng cây hàng năm.
Nuôi trồng thủy sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?
Những năm gần đây số lượng giảm nhanh.
Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
Những năm gần đây số lượng tăng nhanh.
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Trang trại ở nước ta phát triển theo xu hướng nào sau đây?
Trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
Sử dụng nhiều lao động trình độ không cao.
Tập trung phát triển trang trại nuôi gia cầm.
Chuyển đổi số, mở rộng diện tích trang trại.
Vùng chuyên canh có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp vì
thúc đẩy nền nông nghiệp hàng hóa.
khai thác tốt điều kiện tài nguyên biển.
tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp khai khoáng.
áp dụng khoa học – công nghệ vào công nghiệp.
Hình thành vùng phân bố chuyên canh đã thể hiện
Phân bố phù hợp hơn các vùng sinh thái.
Thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái.
Khai thác hiệu quả hơn nền nông nghiệp.
Cơ cấu đa dạng hóa phù hợp thị trường.
Xu hướng nào sau đây làm tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp?
Tăng cường chuyên môn hóa.
Liên hiệp nông - lâm.
Hợp tác hóa trong sản xuất.
Đẩy mạnh đa dạng hóa.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
lực lượng lao động.
khoa học - kỹ thuật.
tập quán sản xuất.
thị trường tiêu thụ.
Các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ.
Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
Vùng chuyên canh cây ăn quả ở nước ta hiện nay không phải là
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các vùng nào sau đây ở nước ta chuyên canh cây lương thực?
Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng Nam Bộ.
Liên kết với các viện nghiên cứu và trường đại học trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao thể hiện vai trò chủ yếu của yếu tố nào?
Mở rộng vùng chuyên canh
Phát triển chuỗi giá trị và đổi mới sáng tạo
Tăng nguồn vốn đầu tư cho sản xuất
Đẩy mạnh tiêu thụ nông sản trong nước
Mục tiêu quan trọng nhất của nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững, công nghệ cao, hữu cơ và tuần hoàn là
Mở rộng diện tích trồng trọt.
Tạo ra nhiều sản phẩm có giá thành rẻ.
Tăng nhanh số lượng lao động nông nghiệp.
Nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị nông sản.
