wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLTĐG (Page 31-60)

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu của bước "Xem xét, đánh giá thông tin thu thập" là gì?

a)

Để xác định giá trị cuối cùng của tài sản.

b)

Để đưa ra Giả thiết đặc biệt.

c)

Để xác định số liệu tin cậy, phù hợp để đưa vào phân tích thông tin và áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.

d)

Để loại trừ các thông tin liên quan đến thị trường.

2.

Nội dung nào cần được thẩm định viên lưu ý khi thực hiện "Xem xét, đánh giá thông tin thu thập"?

a)

Khác biệt thông tin từ hồ sơ, tài liệu thẩm định giá với thông tin từ khảo sát hiện trạng.

b)

Mức độ độc lập của thẩm định viên.

c)

Chi phí thẩm định giá.

d)

Thời hạn hiệu lực của chứng thư thẩm định giá.

3.

Nội dung đầu tiên trong bước "Phân tích thông tin" là gì?

a)

Phân tích đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.

b)

Phân tích thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá.

c)

Phân tích thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá; mục đích thẩm định giá; thời điểm thẩm định giá; căn cứ pháp lý để thẩm định giá; cơ sở giá trị thẩm định giá.

d)

Phân tích việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

4.

Việc phân tích thông tin về Đặc điểm pháp lý của tài sản thẩm định giá bao gồm những nội dung nào?

a)

Giá thành tái tạo mới và chi phí thay thế.

b)

Thông tin về giá cả giao dịch trên thị trường.

c)

Phân tích thông tin về đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.

d)

Phân tích các yếu tố so sánh của tài sản tương tự.

5.

Việc phân tích thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá nhằm mục đích gì?

a)

Phân tích năng lực chuyên môn của thẩm định viên.

b)

Phân tích thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá.

c)

Phân tích các khoản loại trừ và hạn chế trách nhiệm.

d)

Phân tích cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá.

6.

Nội dung "Việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất" được áp dụng khi phân tích đối với loại tài sản nào?

a)

Tài sản vô hình.

b)

Máy móc, thiết bị.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Tài sản là bất động sản.

7.

Khi thẩm định giá quyền tài sản, thông tin về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nếu có của các cơ quan có thẩm quyền cần được thu thập theo quy định nào?

a)

Quy định của Sở Tài nguyên và Môi trường.

b)

Chuẩn mực về Cách tiếp cận từ thị trường.

c)

Các quy định của pháp luật có liên quan.

d)

Phụ lục số 01 của Luật Giá 2023.

8.

Khi đề nghị tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp hồ sơ, thẩm định viên nên yêu cầu cung cấp hồ sơ như thế nào?

a)

Chỉ cần hồ sơ pháp lý cơ bản.

b)

Yêu cầu cung cấp tùy theo khả năng của khách hàng.

c)

Đầy đủ và kịp thời hồ sơ, tài liệu về tài sản thẩm định giá.

d)

Chỉ cần hồ sơ đã được công chứng.

9.

Theo nội dung Phân tích thông tin, thông tin cơ bản cần phân tích bao gồm "thời điểm thẩm định giá" và "căn cứ pháp lý để thẩm định giá", cùng với mục đích thẩm định giá và gì nữa?

a)

Giá trị đầu tư.

b)

Giá trị thị trường.

c)

Thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá và cơ sở giá trị thẩm định giá.

d)

Phương pháp thẩm định giá sẽ áp dụng.

10.

Việc thẩm định viên xem xét, đánh giá thông tin thu thập nhằm đảm bảo thông tin được sử dụng có những đặc điểm nào?

a)

Phải là thông tin mới nhất và đã được công chứng.

b)

Tin cậy, phù hợp để đưa vào phân tích thông tin và áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.

c)

Có nguồn gốc từ cơ quan quản lý nhà nước.

d)

Chỉ là thông tin về giao dịch thành công.

11.

Theo Chuẩn mực thẩm định giá về Thu thập và phân tích thông tin, đây là một bước quan trọng nằm trong trình tự thực hiện nào của thẩm định giá?

a)

Trình tự lập hồ sơ thẩm định giá.

b)

Trình tự xác định cơ sở giá trị.

c)

Trình tự phạm vi công việc thẩm định giá.

12.

Theo nội dung chính của Bài 4, bước nào được thực hiện ngay sau bước "Thu thập thông tin"?

a)

Phân tích thông tin.

b)

Cách thức thu thập thông tin.

c)

Xem xét, đánh giá thông tin thu thập.

d)

Lựa chọn và áp dụng phương pháp thẩm định giá.

13.

Việc thẩm định viên xem xét, đánh giá thông tin thu thập nhằm mục đích gì?

a)

Xác định Giá trị bắt buộc phải bán của tài sản.

b)

Xác định số liệu tin cậy, phù hợp để đưa vào phân tích thông tin và áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.

c)

Đưa ra Giả thiết đặc biệt về tình trạng pháp lý.

d)

Lập danh sách các khoản loại trừ và hạn chế trách nhiệm.

14.

Nguồn thông tin nào sau đây thuộc loại thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền?

a)

Thông tin do tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp.

b)

Thông tin từ kết quả khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá.

c)

Thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

d)

Thông tin từ các tổ chức giám định.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong các thông tin cần thu thập về tài sản thẩm định giá?

a)

Đặc điểm pháp lý tài sản thẩm định giá.

b)

Mức giá tối thiểu do cơ quan nhà nước định giá.

c)

Mức trích lập dự phòng rủi ro của doanh nghiệp.

d)

Giá trị đầu tư của tài sản.

16.

Trong quá trình "Xem xét, đánh giá thông tin thu thập", thẩm định viên cần chú ý đến điều gì liên quan đến sự khác biệt của thông tin?

a)

Khác biệt về thông tin giữa các thẩm định viên.

b)

Khác biệt thông tin từ hồ sơ, tài liệu thẩm định giá với thông tin từ khảo sát hiện trạng.

c)

Khác biệt giữa giá trị thị trường và giá trị ngang bằng.

d)

Khác biệt giữa thông tin do chuyên gia cung cấp và thông tin trên mạng xã hội.

17.

Khi thẩm định giá quyền tài sản hoặc tài sản hình thành trong tương lai, thẩm định viên cần thu thập thông tin về những nội dung nào?

a)

Thông tin về chi phí xây dựng mới và chi phí thay thế.

b)

Việc xác lập sở hữu và hình thành các tài sản này, về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nếu có của các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Thông tin về tuổi đời kinh tế và tuổi đời vật lý.

d)

Dòng tiền chiết khấu dự kiến trong tương lai.

18.

Cách thức thu thập thông tin nào liên quan trực tiếp đến việc sử dụng ý kiến của bên thứ ba có chuyên môn kỹ thuật?

a)

Khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá.

b)

Phỏng vấn khách hàng thẩm định giá.

c)

Thông tin qua cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

d)

Sử dụng ý kiến tư vấn từ các chuyên gia, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn giám định, thiết kế, xây dựng, kỹ thuật và các dịch vụ khác.

19.

Trong bước "Phân tích thông tin", nội dung phân tích đầu tiên là gì?

a)

Phân tích đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá.

b)

Phân tích thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá.

c)

Phân tích thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá; mục đích thẩm định giá; thời điểm thẩm định giá; căn cứ pháp lý để thẩm định giá; cơ sở giá trị thẩm định giá.

d)

Phân tích việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

20.

Nội dung "Việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất" trong Phân tích thông tin chỉ áp dụng đối với loại tài sản nào?

a)

Tài sản vô hình.

b)

Máy móc, thiết bị.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Tài sản là bất động sản.

21.

Theo Thông tư, thẩm định viên có thể thu thập thông tin dựa trên cơ sở "cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá" bằng cách nào?

a)

Đề nghị tổ chức yêu cầu thẩm định giá cung cấp hồ sơ.

b)

Phỏng vấn.

c)

Khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá.

d)

Thông tin qua cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

22.

Việc thu thập thông tin về thị trường bao gồm việc thu thập thông tin từ nguồn nào?

a)

Thông tin do tổ chức yêu cầu thẩm định giá cung cấp.

b)

Thông tin từ kết quả khảo sát, thu thập thông tin về thị trường và các chủ thể tham gia thị trường của tài sản thẩm định giá.

c)

Thông tin từ các tổ chức giám định.

d)

Thông tin từ các cơ quan lập quy hoạch.

23.

Theo Luật Giá 2023, việc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm mục đích gì?

a)

Phục vụ việc định giá hoặc triển khai, áp dụng các biện pháp quản lý, điều tiết giá khác.

b)

Giúp khách hàng thẩm định giá xác định Giá trị đầu tư.

c)

Giúp thẩm định viên lập báo cáo về Giá giả thiết đặc biệt.

24.

Theo nội dung về Phân tích thông tin cơ bản, thẩm định viên phải phân tích những nội dung nào sau đây?

a)

Giá trị hợp lý và giá trị ngang bằng

b)

Lãi suất ngân hàng và tỷ suất chiết khấu

c)

Mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, căn cứ pháp lý để thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá

d)

Giá trị thị trường và giá trị đầu tư

25.

Khi thu thập thông tin căn cứ vào cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên có thể tìm kiếm thông tin nào sau đây?

a)

Thông tin từ các tờ khai, hợp đồng, hóa đơn

b)

Biên bản kiểm kê tài sản

c)

Báo cáo đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước ở nước ngoài

d)

Lịch sử thanh toán nợ của khách hàng

26.

Nếu thẩm định viên phát hiện có sự khác biệt thông tin từ hồ sơ, tài liệu thẩm định giá với thông tin khảo sát hiện trạng, thẩm định viên cần làm gì?

a)

Loại bỏ ngay thông tin khảo sát hiện trạng

b)

Đưa ra giả thiết đặc biệt

c)

Đánh giá lại thông tin để bảo đảm số liệu tin cậy, phù hợp để đưa vào phân tích

d)

Yêu cầu bên thứ ba cung cấp thông tin

27.

Thông tin nào sau đây không thuộc các nội dung cơ bản cần thu thập trong giai đoạn thu thập thông tin?

a)

Đặc điểm pháp lý tài sản thẩm định giá

b)

Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật

c)

Thông tin về thị trường

d)

Kế hoạch thẩm định giá

28.

Theo Luật Giá 2023, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá do cơ quan nào thống nhất quản lý?

a)

Chính phủ

b)

Ngân hàng Nhà nước

c)

Bộ Tài chính

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

29.

Việc thu thập thông tin về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản thẩm định giá nhằm mục đích gì?

a)

Xác định tính hợp pháp của tài sản

b)

Cung cấp căn cứ cho bước phân tích thông tin để áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá

c)

Đưa ra giả thiết về quy hoạch

d)

Xác định giá trị ngang bằng

30.

Theo Chuẩn mực thẩm định giá về thu thập và phân tích thông tin, thẩm định viên cần bảo đảm thông tin sử dụng có tính chất gì?

a)

Tính hợp pháp và tính mới nhất

b)

Tin cậy, phù hợp

c)

Tính riêng biệt (Specialized) và tính định lượng (Quantitative)

d)

Tính lịch sử (Historical) và tính dự báo (Forecasted)

31.

Cách tiếp cận từ thị trường xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua hoạt động nào?

a)

Tính toán chi phí tái tạo mới trừ đi khấu hao.

b)

So sánh tài sản thẩm định giá (TS TDG) với các tài sản so sánh (TSSS) đã có các thông tin về giá trên thị trường.

c)

Chiết khấu dòng tiền thu nhập dự kiến trong tương lai.

d)

Áp dụng tỷ suất vốn hóa trực tiếp trên thu nhập ròng.

32.

Theo Thông tư, các phương pháp thẩm định giá thuộc Cách tiếp cận từ thị trường bao gồm những phương pháp nào?

a)

Phương pháp Chi phí tái tạo và Phương pháp Vốn hóa trực tiếp.

b)

Phương pháp so sánh.

c)

Phương pháp tỷ số bình quân và Phương pháp giá giao dịch.

d)

Phương pháp so sánh, Phương pháp tỷ số bình quân và Phương pháp giá giao dịch.

33.

Theo Chuẩn mực, Phương pháp tỷ số bình quân và Phương pháp giá giao dịch chỉ áp dụng đối với hoạt động thẩm định giá nào?

a)

Thẩm định giá bất động sản.

b)

Thẩm định giá máy móc thiết bị.

c)

Thẩm định giá Doanh nghiệp.

d)

Thẩm định giá tài sản vô hình.

34.

Theo Thông tư, Phương pháp so sánh xác định giá trị tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở nào?

a)

Phân tích dòng tiền và rủi ro thị trường.

b)

Đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá, từ đó điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá.

c)

Chi phí tái tạo ra tài sản có chức năng tương đương.

d)

Lợi nhuận dự kiến của chủ sở hữu tài sản.

35.

Theo thuật ngữ, tài sản so sánh là tài sản như thế nào?

a)

Tài sản hoàn toàn mới 100%.

b)

Tài sản tương tự có giá trị đầu tư cao nhất.

c)

Tài sản giống hệt hoặc tài sản tương tự với tài sản thẩm định giá.

d)

Tài sản có giá trị thị trường đã được công bố.

36.

Tài sản tương tự được định nghĩa là tài sản cùng loại và tương đồng với tài sản thẩm định giá về những đặc điểm cơ bản nào?

a)

Chỉ về vị trí địa lý.

b)

Chỉ về thời điểm chuyển nhượng.

c)

Mục đích sử dụng, công dụng, đặc điểm pháp lý, đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật, đặc trưng cơ bản của tài sản thẩm định giá và các yếu tố khác (nếu có).

37.

Theo nội dung thực hiện Phương pháp so sánh, bước nào sau đây là bước tiếp theo sau bước "Khảo sát và thu thập thông tin về tài sản so sánh"?

a)

Điều chỉnh sự khác biệt giữa TS TDG và TSSS.

b)

Phân tích thông tin.

c)

Xác định mức giá chỉ dẫn của các TSSS.

d)

Xác định mức giá của TS TDG.

38.

Thông tin về các tài sản so sánh cần thu thập bao gồm những nội dung nào?

a)

Chỉ cần giá thành tái tạo mới và giá trị đầu tư.

b)

Chỉ cần đặc điểm pháp lý và thời điểm chuyển nhượng.

c)

Các đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của TSSS; mức giá TSSS; thời điểm, địa điểm và các bên tham gia chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán; các điều kiện kèm theo mức giá và các thông tin khác (nếu có).

39.

Theo quy định, số lượng thông tin thu thập về tài sản so sánh (TSSS) phải đảm bảo tối thiểu bao nhiêu TSSS có thời điểm chuyển nhượng hoặc chào mua/chào bán diễn ra tại hoặc gần nhất với thời điểm thẩm định giá?

a)

Ít nhất 02 TSSS.

b)

Ít nhất 03 TSSS.

c)

Ít nhất 05 TSSS.

d)

Tùy thuộc vào loại tài sản.

40.

Thời gian tối đa cho phép để thu thập thông tin về TSSS (thời điểm chuyển nhượng hoặc chào mua/chào bán) tính từ thời điểm thẩm định giá trở về trước là bao lâu?

a)

Không quá 12 tháng.

b)

Không quá 06 tháng.

c)

Không quá 24 tháng.

d)

Không quá 36 tháng.

41.

Mục tiêu của việc Phân tích thông tin là gì?

a)

Để xác định giá trị thị trường của tài sản thẩm định giá.

b)

Nhằm so sánh để rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những lợi thế và điểm bất lợi theo các yếu tố so sánh giữa TS TDG với TSSS.

c)

Để xác định các yếu tố so sánh (YTSS) định tính và định lượng.

d)

Để điều chỉnh sự khác biệt giữa TSSS và TS TDG.

42.

Khi Điều chỉnh sự khác biệt giữa TS TDG với TSSS, thẩm định viên cần thực hiện điều chỉnh đối với các yếu tố nào trước, yếu tố nào sau?

a)

Yếu tố định tính trước, yếu tố định lượng sau.

b)

Yếu tố định lượng trước, yếu tố định tính sau.

c)

Điều chỉnh đồng thời cả hai yếu tố.

d)

Tùy thuộc vào kinh nghiệm của thẩm định viên.

43.

Theo nguyên tắc điều chỉnh, nếu "Những yếu tố ở tài sản so sánh kém hơn so với tài sản thẩm định giá" thì thẩm định viên phải thực hiện hành động nào?

a)

Điều chỉnh giảm mức giá của TSSS (trừ).

b)

Điều chỉnh tăng mức giá tính theo đơn vị chuẩn của TSSS (cộng).

c)

Giữ nguyên mức giá của TSSS (không điều chỉnh).

d)

Chuyển sang sử dụng Phương pháp Chi phí.

44.

Theo nguyên tắc điều chỉnh, nếu "Những yếu tố ở tài sản so sánh vượt trội hơn so với tài sản thẩm định giá" thì thẩm định viên phải thực hiện hành động nào?

a)

Điều chỉnh tăng mức giá tính theo đơn vị chuẩn của TSSS (cộng).

b)

Điều chỉnh giảm mức giá tính theo đơn vị chuẩn của TSSS (trừ).

c)

Giữ nguyên mức giá của TSSS (không điều chỉnh).

45.

Mức giá chỉ dẫn là gì theo thuật ngữ thẩm định giá?

a)

Giá trị cuối cùng của tài sản thẩm định giá.

b)

Mức giá của tài sản so sánh sau khi đã được điều chỉnh theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh với tài sản thẩm định giá.

c)

Mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

d)

Mức giá trung bình của tất cả các tài sản so sánh.

46.

Nguyên tắc khống chế trong Phương pháp so sánh yêu cầu thẩm định viên cần đảm bảo chênh lệch giữa mỗi mức giá chỉ dẫn với mức giá trung bình của các mức giá chỉ dẫn KHÔNG được quá bao nhiêu phần trăm?

a)

Không quá 5%.

b)

Không quá 10%.

c)

Không quá 15%.

d)

Không quá 20%.

47.

Khi xác định giá trị của tài sản thẩm định giá (TS TDG) dựa trên mức giá chỉ dẫn, tiêu chí nào sau đây được ưu tiên để lựa chọn mức giá phù hợp?

a)

Tài sản có số lần điều chỉnh nhiều nhất.

b)

Tổng giá trị điều chỉnh gộp nhỏ nhất (tức là tổng giá trị tuyệt đối của các điều chỉnh là nhỏ nhất).

c)

Tài sản có biên độ điều chỉnh của một yếu tố so sánh lớn nhất.

d)

Tài sản có Tổng giá trị điều chỉnh thuần lớn nhất.

48.

Tổng giá trị điều chỉnh thuần được định nghĩa là gì?

a)

Tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh về giá trị tuyệt đối.

b)

Tổng mức giá của các tài sản so sánh chưa điều chỉnh.

c)

Tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh có tính đến dấu âm (điều chỉnh giảm) và dấu dương (điều chỉnh tăng), nghĩa là không xét về giá trị tuyệt đối của mỗi lần điều chỉnh.

d)

Tổng giá trị của tất cả các lần điều chỉnh định lượng.

49.

Khi điều chỉnh sự khác biệt giữa TSSS và TS TDG, thứ tự điều chỉnh (thứ tự ưu tiên) đối với các yếu tố so sánh là gì?

a)

Điều chỉnh nhóm yếu tố về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trước, sau đó là đặc điểm pháp lý.

b)

Điều chỉnh nhóm yếu tố về đặc điểm pháp lý và tình trạng giao dịch của tài sản trước, sau đó đến nhóm yếu tố về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản.

c)

Điều chỉnh nhóm yếu tố định tính trước, sau đó đến yếu tố định lượng.

d)

Điều chỉnh nhóm yếu tố về thời điểm giao dịch trước.

50.

Trong thẩm định giá doanh nghiệp, ngoài Phương pháp so sánh, Cách tiếp cận từ thị trường còn có thể sử dụng thêm thông tin nào?

a)

Các thông tin về giá của chính tài sản thẩm định giá.

b)

Thông tin từ Phương pháp Chi phí.

c)

Thông tin từ Phương pháp Vốn hóa trực tiếp.

d)

Thông tin về tuổi đời kinh tế của doanh nghiệp.

51.

Theo Cách tiếp cận từ thị trường, trong trường hợp Thẩm định giá Doanh nghiệp (TDG Doanh nghiệp), ngoài Phương pháp so sánh, thẩm định viên được sử dụng thêm các thông tin nào sau đây?

a)

Thông tin từ Phương pháp Chi phí tái tạo.

b)

Thông tin về giá của chính tài sản thẩm định giá.

c)

Thông tin về tỷ suất vốn hóa của tài sản tương tự.

d)

Thông tin về chi phí vốn của chủ sở hữu.

52.

Phương pháp nào sau đây chỉ áp dụng đối với Thẩm định giá Doanh nghiệp theo Cách tiếp cận từ thị trường?

a)

Phương pháp so sánh.

b)

Phương pháp tỷ số bình quân và Phương pháp giá giao dịch.

c)

Phương pháp Dòng tiền chiết khấu.

d)

Phương pháp Chi phí thay thế.

53.

Tài sản so sánh (TSSS) là tài sản như thế nào theo định nghĩa trong thuật ngữ chính?

a)

Tài sản có giá trị thị trường đã được công bố.

b)

Tài sản giống hệt hoặc tài sản tương tự với tài sản thẩm định giá.

c)

Tài sản có cùng mục đích sử dụng nhưng khác biệt về đặc điểm pháp lý.

54.

Tài sản tương tự (Similar Asset) với tài sản thẩm định giá (TS TDG) phải tương đồng về những đặc điểm cơ bản nào?

a)

Giá trị và tuổi đời hiệu quả.

b)

Mục đích sử dụng, công dụng, đặc điểm pháp lý, đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật, đặc trưng cơ bản của tài sản thẩm định giá và các yếu tố khác (nếu có).

c)

Chỉ cần tương đồng về quy mô và vị trí.

d)

Chỉ cần tương đồng về phương pháp tính khấu hao.

55.

Trình tự thực hiện Phương pháp so sánh bao gồm những bước nào?

a)

Khảo sát TSSS, Điều chỉnh khác biệt, Xác định khía cạnh giá trị TSSS, Xác định giá trị TS TDG.

b)

Khảo sát và thu thập thông tin về TSSS; Phân tích thông tin; Điều chỉnh sự khác biệt giữa TS TDG và TSSS; Xác định mức giá chỉ dẫn của TSSS; Xác định mức giá của TS TDG.

c)

Thu thập thông tin, Điều chỉnh định tính, Điều chỉnh định lượng, Kết luận giá trị.

d)

Phân tích thị trường, Phân tích mục đích sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất, Kết luận giá trị.

56.

Khi thực hiện điều chỉnh sự khác biệt giữa TS TDG với TSSS, thẩm định viên cần điều chỉnh theo thứ tự nào giữa yếu tố định lượng và yếu tố định tính?

a)

Yếu tố định tính trước, yếu tố định lượng sau.

b)

Yếu tố định lượng trước (có thể lượng hóa thành tiền), yếu tố định tính sau (không thể lượng hóa thành tiền).

c)

Yếu tố pháp lý trước, yếu tố kinh tế - kỹ thuật sau.

d)

Tùy thuộc vào loại tài sản so sánh.

57.

Theo Nguyên tắc điều chỉnh, nếu một yếu tố ở TSSS kém hơn so với TS TDG, thẩm định viên phải thực hiện hành động nào đối với mức giá của TSSS?

a)

Điều chỉnh giảm mức giá (trừ).

b)

Điều chỉnh tăng mức giá tính theo đơn vị chuẩn (cộng).

c)

Giữ nguyên mức giá (không điều chỉnh).

d)

Lấy mức giá trung bình của các TSSS.

58.

Theo Nguyên tắc điều chỉnh, nếu một yếu tố ở TSSS vượt hơn so với TS TDG, thẩm định viên phải thực hiện hành động nào đối với mức giá của TSSS?

a)

Điều chỉnh tăng mức giá tính theo đơn vị chuẩn (cộng).

b)

Điều chỉnh giảm mức giá tính theo đơn vị chuẩn (trừ).

c)

Phải loại bỏ TSSS đó.

d)

Giữ nguyên mức giá của TSSS.

59.

Mức giá chỉ dẫn (Indicated Value) được định nghĩa là gì?

a)

Giá trị cuối cùng của tài sản thẩm định giá.

b)

Mức giá của tài sản so sánh sau khi đã được điều chỉnh theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh với tài sản thẩm định giá.

c)

Mức giá được xác định theo khung giá do Nhà nước định.

d)

Mức giá trung bình của các TSSS.

60.

Nguyên tắc khống chế trong Phương pháp so sánh yêu cầu thẩm định viên cần đảm bảo chênh lệch giữa mỗi mức giá chỉ dẫn với mức giá trung bình của các mức giá chỉ dẫn không được quá bao nhiêu phần trăm?

a)

Không quá 5%.

b)

Không quá 10%.

c)

Không quá 15%.

d)

Không quá 20%.

61.

Theo quy định, số lượng thông tin thu thập về TSSS phải đảm bảo tối thiểu bao nhiêu TSSS có giao dịch thành công hoặc chào mua/chào bán công khai?

a)

Ít nhất 02 TSSS.

b)

Ít nhất 03 TSSS.

c)

Ít nhất sop 04 TSSS.

d)

Tùy thuộc vào khu vực địa lý.

62.

Thời gian tối đa cho phép để thu thập thông tin về TSSS (thời điểm chuyển nhượng hoặc chào mua/chào bán) tính từ thời điểm thẩm định giá trở về trước là bao lâu?

a)

Không quá 12 tháng.

b)

Không quá 18 tháng.

c)

Không quá 24 tháng.

d)

Không quá 36 tháng.

63.

Khi xác định giá trị của tài sản thẩm định giá (TS TDG) dựa trên mức giá chỉ dẫn, tiêu chí nào được ưu tiên lựa chọn để xác định giá trị cuối cùng?

a)

Tổng số lần điều chỉnh nhiều nhất.

b)

Tổng mức điều chỉnh thuần lớn nhất.

c)

Mức giá chỉ dẫn gần với giá trị trung bình của các TSSS nhất.

d)

Tổng mức điều chỉnh gộp nhỏ nhất (tức tổng giá trị tuyệt đối của các điều chỉnh là nhỏ nhất).

64.

Tổng giá trị điều chỉnh thuần được định nghĩa là gì?

a)

Tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh về giá trị tuyệt đối.

b)

Tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh có tính đến dấu âm (giảm) và dấu dương (tăng), tức là không xét theo giá trị tuyệt đối của mỗi lần điều chỉnh.

c)

Tổng mức điều chỉnh gộp trừ đi tổng số lần điều chỉnh.

d)

Tổng giá trị của tất cả các TSSS sau khi điều chỉnh.

65.

Khi phân tích thông tin trong Phương pháp so sánh, thẩm định viên nhằm mục đích gì?

a)

Để xác định các mức giá chỉ dẫn.

b)

Nhằm so sánh để rút ra những điểm tương tự và những điểm khác biệt, những lợi thế và điểm bất lợi theo các yếu tố so sánh giữa TS TDG với TSSS.

c)

Để xác định chi phí tái tạo mới của tài sản.

d)

Để xác định các khoản loại trừ và hạn chế trách nhiệm.

66.

Các yếu tố so sánh (YTSS) được sử dụng trong Phương pháp so sánh bao gồm những loại nào?

a)

Yếu tố thị trường và yếu tố kinh tế.

b)

Yếu tố pháp lý và yếu tố tài chính.

c)

Yếu tố định tính và yếu tố định lượng.

d)

Yếu tố vật lý và yếu tố chức năng.

67.

Trong việc điều chỉnh sự khác biệt giữa TSSS và TS TDG, thứ tự điều chỉnh được thực hiện như thế nào đối với các yếu tố so sánh về pháp lý so với nhóm yếu tố kinh tế - kỹ thuật của tài sản?

a)

Điều chỉnh sau nhóm yếu tố kinh tế - kỹ thuật.

b)

Điều chỉnh trước nhóm yếu tố về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản.

c)

Được điều chỉnh đồng thời với các yếu tố kinh tế - kỹ thuật.

d)

Chỉ điều chỉnh yếu tố pháp lý nếu nó là yếu tố định tính.

68.

Khi sử dụng Phương pháp so sánh, thông tin về các tài sản so sánh cần thu thập bao gồm những nội dung nào?

a)

Chỉ cần giá trị đầu tư và giá trị thanh lý.

b)

Các đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của TSSS; mức giá TSSS; thời điểm, địa điểm và các bên tham gia chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán; các điều kiện kèm theo mức giá và các thông tin khác (nếu có).

c)

Chỉ phi vốn hóa và tỷ suất chiết khấu.

d)

Chỉ chi phí tái tạo mới và giá trị hao mòn lũy kế.

69.

Khi thẩm định giá bất động sản, việc phân tích thông tin có cần xem xét đến "Việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất" không?

a)

Không cần thiết, vì đây là thông tin định tính.

b)

Có, vì việc phân tích sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất được áp dụng đối với tài sản bất động sản.

c)

Chỉ khi thẩm định giá theo Giá trị đầu tư.

d)

Chỉ khi không đủ TSSS để so sánh.

70.

Theo Nguyên tắc khống chế, ngoài việc kiểm soát chênh lệch mức giá chỉ dẫn với mức giá trung bình, thẩm định viên còn phải đảm bảo chênh lệch giữa mức giá của TSSS (giá trước điều chỉnh) với mức giá chỉ dẫn của TSSS đó như thế nào?

a)

Không quá cao và phù hợp với các chứng cứ thị trường.

b)

Luôn luôn phải nhỏ hơn 10%.

c)

Không được vượt quá Tổng giá trị điều chỉnh gộp.

d)

Phải bằng Tổng giá trị điều chỉnh thuần.

71.

Khái niệm Cách tiếp cận từ chi phí (CTC từ chi phí) xác định giá trị tài sản thẩm định giá (TS TDG) thông qua cơ sở nào?

a)

Chiết khấu dòng tiền thu nhập dự kiến trong tương lai.

b)

Chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với TS TDG và hao mòn của TS TDG.

c)

So sánh tài sản với các tài sản so sánh đã có giá trên thị trường.

d)

Phân tích các yếu tố hình thành giá thị trường của tài sản.

72.

Nội dung chính của Bài 6 - Cách tiếp cận từ chi phí bao gồm những mục nào sau đây?

a)

Khái niệm, Các thuật ngữ, Xác định giá trị hao mòn, Trường hợp áp dụng, Phương pháp so sánh.

b)

Khái niệm, Các thuật ngữ, Cách xác định các loại chi phí, Cách xác định giá trị hao mòn, Trường hợp áp dụng, Phương pháp chi phí thay thế, và Phương pháp chi phí tái tạo.

c)

Khái niệm, Phương pháp tổng cộng, và Hao mòn vật lý, chức năng, ngoại biên.

d)

Khái niệm, Phương pháp tổng cộng, Phương pháp vốn hóa trực tiếp, và Phương pháp chi phí tái tạo.

73.

Phương pháp Chi phí thay thế xác định giá trị ước tính của TS TDG dựa trên công thức cơ bản nào?

a)

Chi phí tái tạo - Tổng giá trị hao mòn của TS TDG.

b)

Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận của NSX/NĐT) trừ đi Tổng giá trị hao mòn của TS TDG (không bao gồm phần giá trị hao mòn chức năng của TS TDG đã được phản ánh trong chi phí thay thế).

c)

Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận) + Giá trị thị trường của đất.

d)

Chi phí vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí quản lý.

74.

Khi xác định chi phí thay thế, thẩm định viên phải xác định tài sản thay thế trên cơ sở hiểu biết về điều gì?

a)

Vật liệu và máy thiết bị giống hệt tài sản thẩm định giá.

b)

Giá trị thị trường của tài sản mới 100%.

c)

Các chức năng và công dụng của tài sản TDG, từ đó xác định chi phí để tạo ra hoặc có được tài sản thay thế.

d)

Chi phí tạo ra tài sản giống hệt tài sản thẩm định giá.

75.

Phương pháp Chi phí tái tạo xác định giá trị ước tính của TS TDG dựa trên công thức cơ bản nào?

a)

Chi phí thay thế (đã bao gồm lợi nhuận) - Tổng giá trị hao mòn lũy kế.

b)

Chi phí tái tạo (đã bao gồm lợi nhuận của NSX/NĐT) trừ đi Tổng giá trị hao mòn của TS TDG.

c)

Chi phí tái tạo (chưa bao gồm lợi nhuận) - Hao mòn vật lý.

d)

Chi phí vật liệu + Chi phí nhân công + Lợi nhuận nhà thầu.

76.

Trong Phương pháp Chi phí tái tạo, "Chi phí tái tạo" được xác định trên cơ sở tạo ra tài sản như thế nào?

a)

Tài sản có chức năng tương đương, sử dụng công nghệ mới.

b)

Chi phí để tạo ra tài sản giống hệt với TS TDG tại thời điểm thẩm định giá khi mới 100%.

c)

Chi phí để mua một tài sản thay thế tương đương trên thị trường.

d)

Chi phí để tạo ra tài sản có chất lượng cao hơn.

77.

Trường hợp nào sau đây cần áp dụng loại vật liệu, máy thiết bị tương tự khi xác định chi phí tái tạo?

a)

Luôn luôn áp dụng khi có sự khác biệt về vật liệu.

b)

Khi chi phí tái tạo thấp hơn chi phí thay thế.

c)

Khi xác định chi phí tái tạo nhưng không thể tìm được vật liệu, máy thiết bị giống hệt với vật liệu, máy thiết bị được sử dụng để tạo ra tài sản TDG.

d)

Khi không có đủ thông tin về lợi nhuận nhà sản xuất.

78.

Việc xác định chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế PHẢI gắn với cơ sở giá trị nào và giá thiết kèm theo của cuộc thẩm định giá?

a)

Cơ sở giá trị thị trường và Giá thiết đặc biệt.

b)

Cơ sở giá trị thẩm định giá và các giá thiết kèm theo của cuộc TDG.

c)

Cơ sở giá trị đầu tư và Giá thiết về tình trạng pháp lý.

d)

Cơ sở giá trị bắt buộc phải bán.

79.

Chi phí tái tạo và chi phí thay thế được xác định trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin thị trường tại thời điểm thẩm định giá, trừ trường hợp nào?

a)

Khi tài sản có giá trị thấp.

b)

Khi áp dụng Phương pháp Tổng cộng.

c)

Khi áp dụng Phương pháp Chi phí thay thế.

d)

Trường hợp pháp luật quy định phải xác định theo định mức chi phí, đơn giá, suất vốn đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

80.

Một trong các thành phần chi phí của chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế được liệt kê là gì?

a)

Chi phí vật liệu.

b)

Giá trị đất đai.

c)

Chi phí khấu hao.

d)

Chi phí trả lãi vay.

81.

Theo Thông Tư, các kỹ thuật nào sau đây được sử dụng để xác định giá trị hao mòn?

a)

Kỹ thuật Dòng tiền chiết khấu, Kỹ thuật So sánh, Kỹ thuật Tuổi đời.

b)

Kỹ thuật so sánh, Kỹ thuật tuổi đời, Kỹ thuật tổng cộng.

c)

Kỹ thuật Tổng cộng, Kỹ thuật Vốn hóa trực tiếp.

d)

Kỹ thuật Phân tích tỉ lệ, Kỹ thuật Tuổi đời.

82.

Kỹ thuật so sánh (trong xác định giá trị hao mòn) xác định giá trị hao mòn của tài sản thông qua cơ sở nào?

a)

Tỷ lệ tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế của tài sản.

b)

Tổng giá trị các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên.

c)

Giá trị hao mòn của các tài sản so sánh được giao dịch trên thị trường.

d)

Phân tích chi phí vốn cao và chi phí vận hành cao.

83.

Kỹ thuật tuổi đời (trong xác định giá trị hao mòn) xác định tỷ lệ hao mòn của tài sản thông qua tỷ lệ nào?

a)

Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

b)

Tỷ lệ tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế của tài sản thẩm định giá.

c)

Tỷ lệ mức độ đã sử dụng trên mức độ sử dụng thiết kế.

d)

Tỷ lệ giữa giá trị tài sản mới 100% và giá trị thị trường.

84.

Theo Kỹ thuật tuổi đời, Công thức tính Tỷ lệ hao mòn là gì?

a)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời kinh tế - Tuổi đời hiệu quả) / Tuổi đời kinh tế.

b)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời hiệu quả / Tuổi đời kinh tế) x 100%.

c)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời hiệu quả / Tuổi đời vật lý) x 100%.

d)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời vật lý / Tuổi đời kinh tế) x 100%.

85.

Kỹ thuật tổng cộng (trong xác định giá trị hao mòn) xác định tổng giá trị hao mòn của tài sản (giá trị hao mòn lũy kế) thông qua điều gì?

a)

Tổng chi phí tái tạo mới và chi phí thay thế.

b)

Tổng giá trị các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên của tài sản.

c)

Tỷ lệ khấu hao hàng năm.

d)

Giá trị tài sản sau khi trừ đi giá trị thị trường của đất.

86.

Hao mòn chức năng (Functional Obsolescence) bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Hao mòn kinh tế và giảm giá do vị trí.

b)

Sự không phù hợp về thiết kế hoặc công suất.

c)

Chi phí vốn cao và Chi phí vận hành cao.

d)

Hao mòn vật lý có thể khắc phục và không thể khắc phục.

87.

Hao mòn ngoại biên (External Obsolescence) bao gồm những yếu tố nào?

a)

Hao mòn kinh tế và giảm giá do vị trí.

b)

Chi phí vận hành cao và Chi phí vốn cao.

c)

Tuổi đời vật lý và Tuổi đời kinh tế.

d)

Hao mòn có thể khắc phục và không thể khắc phục.

88.

Đặc điểm quan trọng của Hao mòn ngoại biên là gì?

a)

Thường có thể khắc phục được.

b)

Luôn được xác định thông qua Kỹ thuật tuổi đời.

c)

Thường không thể khắc phục được.

d)

Chỉ áp dụng đối với bất động sản có đất.

89.

Theo Thông Tư, Hao mòn ngoại biên được ước tính thông qua cách nào?

a)

Kỹ thuật tổng cộng.

b)

Kỹ thuật tuổi đời.

c)

Phân tích thông tin từ thị trường và Vốn hóa trực tiếp thu nhập bị mất đi.

d)

Phân tích Chi phí vốn cao và Chi phí vận hành cao.

90.

Phương pháp tổng cộng (hay còn gọi là phương pháp tài sản) xác định giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá bằng cách nào?

a)

Cộng các giá trị riêng lẻ của các bộ phận của tài sản thẩm định giá.

b)

Chi phí tái tạo mới trừ Tổng giá trị hao mòn lũy kế.

c)

Giá trị thị trường của đất cộng với Chi phí thay thế.

d)

Chiết khấu dòng tiền thu nhập từng bộ phận.

91.

Phương pháp Chi phí thay thế (Cost Approach - Replacement Cost) xác định giá trị ước tính của TS TDG dựa trên công thức nào?

a)

Chi phí tái tạo (đã bao gồm LN của NSX/NĐT) trừ đi Tổng giá trị hao mòn của TS TDG.

b)

Chi phí thay thế (đã bao gồm LN của NSX/NĐT) trừ đi Tổng giá trị hao mòn của TS TDG (không bao gồm phần giá trị hao mòn chức năng của TS TDG đã được phản ánh trong chi phí thay thế).

c)

Chi phí thay thế (chưa bao gồm LN) trừ đi Tổng giá trị hao mòn lũy kế.

d)

Chi phí vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí quản lý.

92.

Phương pháp Chi phí tái tạo (Cost Approach - Reproduction Cost) xác định giá trị ước tính của TS TDG dựa trên công thức nào?

a)

Chi phí thay thế (đã bao gồm LN) trừ đi Tổng giá trị hao mòn lũy kế.

b)

Chi phí tái tạo (đã bao gồm LN của NSX/NĐT) trừ đi Tổng giá trị hao mòn của TS TDG.

c)

Giá trị thị trường của đất + Chi phí thay thế.

d)

Giá trị thị trường của đất + Chi phí tái tạo.

93.

Theo Cách tiếp cận từ chi phí, Chi phí thay thế là chi phí tạo ra tài sản như thế nào?

a)

Tài sản có chức năng tương đương và tính hữu dụng tương đương với TS TDG, được thiết kế, chế tạo hoặc xây dựng với công nghệ, nguyên vật liệu và kỹ thuật mới hơn.

b)

Tài sản giống hệt với TS TDG khi mới 100%.

c)

Tài sản có giá trị thị trường cao nhất.

94.

Theo Phương pháp Chi phí tái tạo, khi nào thẩm định viên có thể cân nhắc áp dụng loại vật liệu, máy thiết bị tương tự?

a)

Luôn luôn khi chi phí vật liệu gốc quá cao.

b)

Khi xác định chi phí tái tạo nhưng không thể tìm được vật liệu, máy thiết bị giống hệt với vật liệu, máy thiết bị được sử dụng để tạo ra tài sản TDG.

c)

Khi thẩm định giá tài sản vô hình.

d)

Khi áp dụng Kỹ thuật tổng cộng để xác định hao mòn.

95.

Việc xác định chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế PHẢI gắn với cơ sở nào?

a)

Cơ sở giá trị thẩm định giá và các giả thiết kèm theo của cuộc thẩm định giá (TDG).

b)

Cơ sở giá trị thị trường và Giá trị đầu tư.

c)

Mục đích thẩm định giá và Chuẩn mực về Phạm vi công việc.

d)

Bảng giá dịch vụ thẩm định giá.

96.

Chi phí tái tạo, chi phí thay thế được xác định trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin thị trường tại thời điểm thẩm định giá, trừ trường hợp nào sau đây?

a)

Trường hợp pháp luật quy định phải xác định theo định mức chi phí, đơn giá, suất vốn đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

b)

Trường hợp khách hàng yêu cầu sử dụng định mức của ngành.

c)

Trường hợp thẩm định giá bất động sản.

d)

Trường hợp áp dụng Phương pháp so sánh theo đơn vị.

97.

Thành phần nào sau đây là một trong các chi phí cấu thành Chi phí tái tạo hoặc Chi phí thay thế?

a)

Chi phí khấu hao hàng năm.

b)

Giá trị hao mòn ngoại biên.

c)

Lợi nhuận nhà thầu, nhà sản xuất hay nhà đầu tư.

d)

Chi phí thuế tài chính.

98.

Kỹ thuật nào sau đây KHÔNG được liệt kê là kỹ thuật được sử dụng để xác định giá trị hao mòn trong Bài 6?

a)

Kỹ thuật so sánh.

b)

Kỹ thuật tuổi đời.

c)

Kỹ thuật dòng tiền chiết khấu (DCF) (DCF là phương pháp chính trong CTC từ Thu nhập).

d)

Kỹ thuật tổng cộng.

99.

Kỹ thuật tổng cộng (trong xác định giá trị hao mòn) xác định tổng giá trị hao mòn của tài sản (giá trị hao mòn lũy kế) thông qua điều gì?

a)

Tổng giá trị các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên của tài sản.

b)

Tỷ lệ tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế.

c)

Tổng chi phí vốn cao và chi phí vận hành cao.

d)

Phân tích thông tin thị trường.

100.

Hao mòn chức năng (Functional Obsolescence) bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Hao mòn kinh tế và giảm giá do vị trí.

b)

Chi phí vốn cao và Chi phí vận hành cao.

c)

Hao mòn có thể khắc phục và không thể khắc phục.

d)

Tuổi đời vật lý và tuổi đời kinh tế.

101.

Hao mòn ngoại biên (External Obsolescence) bao gồm những yếu tố nào?

a)

Hao mòn kinh tế và giảm giá do vị trí.

b)

Chi phí vận hành cao và Chi phí vốn cao.

c)

Hư hỏng vật chất và tác động của thời gian.

d)

Chi phí mua tài sản thay thế.

102.

Đặc điểm quan trọng của Hao mòn ngoại biên (External Obsolescence) được nêu là gì?

a)

Luôn có thể khắc phục được.

b)

Thường không thể khắc phục được.

c)

Chỉ áp dụng đối với tài sản vô hình.

d)

Chỉ áp dụng đối với máy móc thiết bị.

103.

Hao mòn ngoại biên được ước tính thông qua cách nào?

a)

Kỹ thuật tổng cộng.

b)

Phân tích thông tin từ thị trường và Vốn hóa trực tiếp thu nhập bị mất đi.

c)

Kỹ thuật so sánh tuổi đời.

d)

Phương pháp so sánh đơn vị.

104.

Phương pháp nào sau đây là phương pháp ước tính tổng chi phí công trình bằng cách cộng chi phí của tất cả các hạng mục công trình?

a)

Phương pháp so sánh theo đơn vị.

b)

Phương pháp ước tính chi phí theo hạng mục công trình.

c)

Phương pháp khảo sát số liệu.

d)

Phương pháp tổng cộng.

105.

Khi xác định tỷ lệ hao mòn bằng Kỹ thuật tuổi đời, công thức nào được sử dụng?

a)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời vật lý / Tuổi đời kinh tế) x 100%.

b)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời kinh tế - Tuổi đời hiệu quả) / Tuổi đời kinh tế.

c)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời hiệu quả / Tuổi đời kinh tế) x 100%.

d)

Tỷ lệ hao mòn = (Tuổi đời vật lý / Tuổi đời hiệu quả) x 100%.

106.

Theo Kỹ thuật tổng cộng, Tỷ lệ hao mòn vật lý được xác định theo công thức nào liên quan đến mức độ sử dụng?

a)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Tuổi đời hiệu quả / Tuổi đời kinh tế) x 100%.

b)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Mức độ sử dụng thiết kế / Mức độ đã sử dụng) x 100%.

c)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Mức độ đã sử dụng / Mức độ sử dụng thiết kế) x 100%.

d)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Tuổi đời hiệu quả / Tuổi đời vật lý) x 100%.

107.

Hao mòn có thể khắc phục (Curable Obsolescence) là gì?

a)

Hao mòn do hư hỏng lớn hơn giá trị tăng thêm từ sửa chữa.

b)

Hao mòn do hư hỏng lỗi nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tăng thêm từ việc sửa chữa, khắc phục.

c)

Hao mòn chức năng do chi phí vốn cao.

d)

Hao mòn ngoại biên do vị trí.

108.

Theo CTC từ chi phí, Chi phí tái tạo (Reproduction Cost) là chi phí để tạo ra tài sản như thế nào?

a)

Tài sản có chức năng, công dụng tương đương.

b)

Tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá khi mới 100%.

c)

Tài sản có giá trị thị trường cao hơn tài sản thẩm định giá.

d)

Tài sản có tuổi đời kinh tế dài hơn.

109.

Phương pháp tổng cộng (hay phương pháp tài sản) xác định giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá bằng cách nào?

a)

Cộng các giá trị riêng lẻ của các bộ phận cấu thành của tài sản thẩm định giá.

b)

Lấy giá trị của bộ phận chính nhân với tổng số bộ phận.

c)

Lấy Chi phí tái tạo/thay thế trừ đi Tổng hao mòn.

d)

Lấy Chi phí của tài sản mới trừ đi giá trị hao mòn vật lý.

110.

Theo định nghĩa về Tuổi đời kinh tế (Economic Life), đó là thời gian như thế nào?

a)

Số năm tồn tại thực tế của tài sản.

b)

Thời gian sử dụng của tài sản phát huy được hiệu quả kinh tế (tính từ thời điểm tài sản hoàn thành sản xuất, chế tạo, xây dựng mới 100% đưa vào sử dụng).

c)

Thời gian còn lại của tài sản sau khi đã sử dụng.

d)

Thời gian sử dụng tối đa theo quy định của nhà sản xuất.

111.

Cách tiếp cận từ thu nhập (CTC từ thu nhập) là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá (TS TDG) thông qua hoạt động nào?

a)

So sánh giá trị tài sản với các tài sản tương tự trên thị trường.

b)

Quy đổi dòng tiền tương lai có được từ tài sản về giá trị hiện tại.

c)

Tính toán chi phí tái tạo mới trừ đi tổng hao mòn lũy kế.

d)

Phân tích vốn vay và vốn đầu tư của chủ sở hữu.

112.

Nội dung chính của Cách tiếp cận từ thu nhập bao gồm những phương pháp thẩm định giá cơ bản nào?

a)

Phương pháp so sánh và Phương pháp chi phí.

b)

Phương pháp vốn hóa trực tiếp và Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF).

c)

Phương pháp tỷ số bình quân và Phương pháp tổng cộng.

d)

Phương pháp phân tích vốn vay - vốn đầu tư và Phương pháp chi phí thay thế.

113.

Theo khái niệm, Phương pháp vốn hóa trực tiếp là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở quy đổi dòng thu nhập nào?

a)

Dòng tiền biến động hàng năm dự kiến.

b)

Dòng tiền thuần có tính đến rủi ro trong tương lai.

c)

Dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất vốn hóa phù hợp.

d)

Tổng thu nhập tiềm năng hàng năm.

114.

Theo khái niệm, Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là phương pháp thẩm định giá xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở nào?

a)

Tổng thu nhập hoạt động ròng chia cho Tỷ suất vốn hóa.

b)

Chiết khấu giá trị tài sản tại thời điểm cuối kỳ dự báo.

c)

Quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ tài sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp.

d)

Giá trị thời gian của tiền và tỷ suất sinh lời của thị trường.

115.

Tỷ suất vốn hóa (R) là tỷ suất phản ánh mối quan hệ giữa yếu tố nào sau đây?

a)

Dòng tiền năm thứ t và giá trị thị trường của tài sản.

b)

Thu nhập hoạt động thuần dự kiến có được trong một năm và giá trị của tài sản.

c)

Lãi suất tiền vay và tỷ suất sinh lời của vốn sở hữu.

d)

Tổng thu nhập tiềm năng và Chi phí hoạt động.

116.

Theo thuật ngữ, Tỷ suất chiết khấu (r) là tỷ suất được sử dụng để chuyển đổi dòng thu nhập tương lai về giá trị hiện tại. Tỷ suất này KHÔNG CHỈ phản ánh giá trị thời gian của tiền mà còn phản ánh yếu tố nào?

a)

Rủi ro trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản thẩm định giá.

b)

Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của thị trường.

c)

Tốc độ tăng trưởng ổn định của dòng tiền.

d)

Lợi nhuận nhà đầu tư nhận được.

117.

Công thức cơ bản của Phương pháp vốn hóa trực tiếp là gì (V: Giá trị vốn hóa, I: Thu nhập hoạt động ròng, R: Tỷ suất vốn hóa)?

a)

V = I × R.

b)

V = R / I.

c)

V = I / R.

d)

V = I + R.

118.

Bước thứ hai trong trình tự thực hiện Phương pháp vốn hóa trực tiếp là gì?

a)

Ước tính thu nhập hoạt động thuần.

b)

Xác định tỷ suất vốn hóa.

c)

Áp dụng công thức vốn hóa trực tiếp.

d)

Xác định tổng thu nhập tiềm năng.

119.

Công thức xác định Thu nhập hoạt động thuần từ tài sản là gì?

a)

Tổng thu nhập tiềm năng - Thất thu do không sử dụng hết 100% công suất và do rủi ro thanh toán - Chi phí hoạt động.

b)

Tổng thu nhập hiệu quả - Chi phí hoàn trả tiền vay và khấu hao.

c)

Tổng thu nhập tiềm năng - Chi phí hoạt động.

d)

Tổng thu nhập tiềm năng × Tỷ lệ thất thu.

120.

Chi phí hoạt động được định nghĩa là những chi phí hàng năm cần thiết cho việc duy trì dòng thu nhập từ tài sản và KHÔNG bao gồm khoản nào?

a)

Chi phí bảo trì, sửa chữa hàng năm.

b)

Chi phí quản lý tài sản.

c)

Khoản hoàn trả tiền vay (vốn và lãi), khấu hao, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).

d)

Chi phí bảo hiểm, thuế đất hàng năm.

121.

Tỷ suất vốn hóa (R) được xác định thông qua các phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp DCF và Phương pháp Chi phí.

b)

Phương pháp so sánh, Phương pháp phân tích vốn vay - vốn đầu tư, Phương pháp phân tích khả năng thanh toán nợ.

c)

Phương pháp vốn hóa trực tiếp và Phương pháp so sánh.

d)

Phương pháp chiết khấu và Phương pháp tổng cộng.

122.

Khi sử dụng Phương pháp so sánh để xác định Tỷ suất vốn hóa, thẩm định viên cần điều tra, khảo sát thông tin của tối thiểu bao nhiêu tài sản so sánh trên thị trường?

a)

Ít nhất 01 tài sản.

b)

Ít nhất 02 tài sản.

c)

Ít nhất 03 tài sản.

d)

Ít nhất 05 tài sản.

123.

Tỷ suất vốn hóa (R) được xác định trên cơ sở Thu nhập hoạt động thuần và Giá bán của các tài sản so sánh theo công thức nào?

a)

R = Giá bán / Thu nhập hoạt động thuần.

b)

R = Thu nhập hoạt động thuần × Giá bán.

c)

R = Thu nhập hoạt động thuần / Giá bán.

d)

R = Tổng thu nhập tiềm năng / Giá bán.

124.

Phương pháp phân tích vốn vay - vốn sở hữu (Debt/Equity Analysis) xác định tỷ suất vốn hóa (R) theo công thức R = M × Rm + (1 - M) × Re. Trong đó, M là gì?

a)

Tỷ suất vốn hóa vốn sở hữu.

b)

Tỷ lệ % vốn vay trên tổng vốn đầu tư.

c)

Tỷ suất vốn hóa tiền vay.

d)

Tỷ lệ % vốn sở hữu trên tổng vốn đầu tư.

125.

Theo Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF), Vn trong công thức tính giá trị hiện tại đại diện cho yếu tố nào?

a)

Dòng tiền năm thứ n.

b)

Tỷ suất chiết khấu.

c)

Giá trị thu hồi của tài sản vào năm thứ n (hoặc Giá trị tài sản cuối kỳ dự báo).

d)

Giá trị thị trường của tài sản.

126.

Giá trị tài sản cuối kỳ dự báo (Vn) là gì?

a)

Giá trị thanh lý của tài sản tại thời điểm hiện tại.

b)

Giá trị dự kiến của tài sản tại thời điểm kết thúc giai đoạn dự báo dòng tiền chiết khấu.

c)

Dòng tiền thuần của năm cuối cùng.

d)

Giá trị thị trường của tài sản vào năm thứ n.

127.

Trình tự thực hiện Phương pháp Dòng tiền chiết khấu (DCF) bao gồm những bước nào sau đây?

a)

1. Ước tính thu nhập hoạt động thuần; 2. Xác định tỷ suất vốn hóa; 3. Áp dụng công thức vốn hóa trực tiếp.

b)

1. Xác định giai đoạn dự báo dòng tiền; 2. Ước tính dòng tiền thuần; 3. Ước tính giá trị tài sản cuối kỳ dự báo; 4. Ước tính tỷ suất chiết khấu phù hợp; 5. Xác định giá trị tài sản.

c)

1. Xác định tỷ suất chiết khấu; 2. Xác định dòng tiền thuần; 3. Xác định giá trị hiện tại.

d)

1. Xác định thu nhập; 2. Xác định chi phí hoạt động; 3. Chiết khấu dòng tiền về hiện tại.

128.

Công thức Vn = CFn × (1 + g) / (r - g) được sử dụng để ước tính Vn trong trường hợp nào?

a)

Dòng tiền hàng năm bằng nhau.

b)

Dòng tiền hàng năm khác nhau đến năm n, từ năm n+1 trở đi tăng trưởng đều với tốc độ g%/năm.

c)

Dòng tiền có rủi ro cao.

d)

Dòng tiền thuần ổn định hàng năm.

129.

Việc xác định Tỷ suất chiết khấu (r) thích hợp phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Cơ sở giá trị, loại tài sản thẩm định giá và các dòng tiền được xem xét.

b)

Mức giá tối đa do cơ quan nhà nước định giá.

c)

Tỷ lệ vốn hóa tiền vay và vốn sở hữu.

d)

Tuổi đời vật lý và tuổi đời kinh tế của tài sản.

130.

Theo Chuẩn mực, khi áp dụng Phương pháp DCF trong trường hợp dòng tiền biến động không ổn định, giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai nên được xác định như thế nào?

a)

Càng dài càng tốt để đảm bảo độ chính xác.

b)

Không nên quá dài để có thể ước tính tương đối chính xác các biến động của dòng tiền trong tương lai.

c)

Phải bằng Tuổi đời kinh tế của tài sản.

d)

Phải bằng thời gian còn lại của hợp đồng thuê tài sản.

131.

Theo Phương pháp vốn hóa trực tiếp, "Tổng thu nhập tiềm năng" (Potential Gross Income) được định nghĩa là gì?

a)

Tổng thu nhập sau khi đã trừ đi chi phí hoạt động.

b)

Là tổng số các khoản thu ổn định, hàng năm có được từ việc khai thác hết công suất tài sản.

c)

Thu nhập hoạt động ròng sau khi đã trừ thuế.

d)

Dòng tiền thuần trong năm đầu tiên.

132.

Theo Phương pháp vốn hóa trực tiếp, Chi phí hoạt động (Operating Expenses) là chi phí hàng năm cần thiết để duy trì dòng thu nhập từ tài sản, nhưng KHÔNG bao gồm khoản nào?

a)

Chi phí sửa chữa và bảo trì hàng năm.

b)

Chi phí quản lý tài sản.

c)

Khoản hoàn trả tiền vay (vốn và lãi), khấu hao, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).

d)

Chi phí bảo hiểm và thuế đất hàng năm.

133.

Trong công thức xác định Thu nhập hoạt động thuần (Net Operating Income), yếu tố "Thất thu do không sử dụng hết 100% công suất và do rủi ro thanh toán" được tính bằng cách nào?

a)

Lấy Thu nhập hoạt động thuần chia cho Tỷ suất vốn hóa.

b)

Tỷ lệ thất thu nhân với Tổng thu nhập tiềm năng.

c)

Lấy Chi phí hoạt động trừ đi Tổng thu nhập tiềm năng.

d)

Lấy Thu nhập hoạt động ròng trừ đi Chi phí hoạt động.

134.

Theo Phương pháp vốn hóa trực tiếp, Tỷ suất vốn hóa (R) là tỷ suất phản ánh mối quan hệ giữa yếu tố nào?

a)

Giá trị tài sản và tổng vốn đầu tư.

b)

Thu nhập hoạt động thuần dự kiến trong một năm và giá trị thị trường của tài sản.

c)

Tổng thu nhập tiềm năng và chi phí hoạt động của tài sản.

d)

Lãi suất tiền vay và tỷ suất sinh lời vốn sở hữu.

135.

Các phương pháp nào sau đây được sử dụng để xác định Tỷ suất vốn hóa (R) theo Phương pháp vốn hóa trực tiếp? (Sao không phải là câu D???)

a)

Phương pháp Dòng tiền chiết khấu và Phương pháp Chi phí.

b)

Phương pháp so sánh, Phương pháp phân tích vốn vay - vốn đầu tư, Phương pháp phân tích khả năng thanh toán nợ.

c)

Phương pháp Tổng cộng và Phương pháp so sánh theo đơn vị.

d)

Phương pháp Vốn hóa trực tiếp và Phương pháp chiết khấu.

136.

Khi sử dụng Phương pháp so sánh để xác định Tỷ suất vốn hóa (R), thẩm định viên cần điều tra, khảo sát thông tin của tối thiểu bao nhiêu tài sản so sánh tương tự trên thị trường?

a)

Ít nhất 02 tài sản.

b)

Ít nhất 03 tài sản.

c)

Ít nhất 05 tài sản.

d)

Tùy thuộc vào loại tài sản.