wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nguyên Tử

Total questions: 55

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Số đơn vị điện tích hạt nhân, kí hiệu là Z, bằng tổng số gì trong hạt nhân?

a)

Tổng số electron

b)

Tổng số neutron

c)

Tổng số proton

d)

Tổng số proton và neutron

2.

Mỗi electron mang một đơn vị điện tích âm, quy ước là bao nhiêu?

a)

+1

b)

-1

c)

0

d)

+2

3.

Lớp thứ nhất của vỏ nguyên tử có tối đa bao nhiêu electron?

a)

8 electron

b)

2 electron

c)

4 electron

d)

6 electron

4.

Khối lượng 1 proton xấp xỉ bằng khối lượng của hạt nào?

a)

Electron

b)

Neutron

c)

Photon

d)

Quark

5.

Lớp thứ hai của vỏ nguyên tử có tối đa bao nhiêu electron?

a)

2 electron

b)

4 electron

c)

8 electron

d)

6 electron

6.

Chu kì trong bảng tuần hoàn được sắp xếp như thế nào?

a)

Theo số nguyên tử khối tăng dần từ trên xuống dưới

b)

Theo điện tích hạt nhân tăng dần từ trái qua phải

c)

Theo số lớp electron giảm dần từ trái qua phải

d)

Theo số proton giảm dần từ phải qua trái

7.

Hãy giải thích tại sao các nguyên tố hóa học trong cùng một cột của bảng tuần hoàn lại có tính chất hóa học gần giống nhau.

a)

Vì chúng có cùng số lớp electron

b)

Vì chúng có cùng số electron ở lớp ngoài cùng

c)

Vì chúng có cùng số proton

d)

Vì chúng có cùng số nguyên tử khối

8.

Hóa trị của nguyên tố được xác định bằng cách nào?

a)

Bằng số cặp electron dùng chung của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác

b)

Bằng số nguyên tử trong phân tử

c)

Bằng khối lượng nguyên tử

d)

Bằng số proton trong hạt nhân

9.

Quy tắc hóa trị được vận dụng chủ yếu cho loại hợp chất nào?

a)

Hợp chất vô cơ

b)

Hợp chất hữu cơ

c)

Hợp chất kim loại

d)

Hợp chất phi kim

10.

Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Điều này thể hiện quy tắc nào?

a)

Quy tắc hóa trị

b)

Quy tắc bảo toàn khối lượng

c)

Quy tắc bảo toàn điện tích

d)

Quy tắc cộng hóa trị

11.

Tốc độ chuyển động là gì?

a)

Là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động

b)

Là khoảng cách giữa hai điểm

c)

Là thời gian vật đứng yên

d)

Là khối lượng của vật

12.

Khi vẽ đồ thị quãng đường – thời gian, hai trục Os và Ot có đặc điểm gì?

a)

Vuông góc với nhau

b)

Song song với nhau

c)

Trùng nhau

d)

Không liên quan

13.

Nếu biết quãng đường đi được là 100m và thời gian là 20s, tốc độ chuyển động là bao nhiêu?

a)

5 m/s

b)

2 m/s

c)

10 m/s

d)

20 m/s

14.

Khi xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng trên đồ thị, bước tiếp theo là gì?

a)

Nối các điểm biểu diễn trên hình

b)

Xóa các điểm đã xác định

c)

Đo lại quãng đường

d)

Đổi trục đồ thị

15.

Biên độ dao động càng lớn thì âm sẽ như thế nào?

a)

Âm càng nhỏ

b)

Âm càng to

c)

Âm càng trầm

d)

Âm càng cao

16.

Vật liệu nào phản xạ âm tốt?

a)

Vật liệu mềm, xốp, có bề mặt sần sùi

b)

Vật liệu cứng, có bề mặt nhẵn

c)

Vật liệu lỏng

d)

Vật liệu khí

17.

Khi sóng âm gặp vật chắn, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Âm bị hấp thụ hoàn toàn

b)

Âm bị phản xạ lại

c)

Âm biến thành ánh sáng

d)

Âm bị mất đi

18.

Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?

a)

Hiện tượng ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn.

b)

Hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại theo hướng khác.

c)

Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng qua vật.

d)

Hiện tượng ánh sáng bị phân tán thành nhiều màu.

19.

Phản xạ gương khác phản xạ khuếch tán ở điểm nào?

a)

Phản xạ gương làm tia sáng tới song song bị phản xạ theo một hướng, còn phản xạ khuếch tán thì tia sáng bị phản xạ theo mọi hướng.

b)

Phản xạ gương làm tia sáng bị hấp thụ, còn phản xạ khuếch tán thì không.

c)

Phản xạ gương chỉ xảy ra với ánh sáng trắng, còn phản xạ khuếch tán với ánh sáng màu.

d)

Phản xạ gương làm vật phát sáng, còn phản xạ khuếch tán thì không.

20.

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố H là bao nhiêu amu?

a)

12 amu

b)

1 amu

c)

16 amu

d)

14 amu

21.

Nếu một nguyên tử Mg liên kết với hai nguyên tử Cl, công thức hóa học của phân tử là gì?

a)

MgCl

b)

MgCl2

c)

Mg2Cl

d)

Mg2Cl2

22.

Tốc độ của sóng siêu âm trong nước biển là bao nhiêu?

a)

1 650 m/s

b)

340 m/s

c)

3 000 m/s

d)

1 200 m/s

23.

Đơn vị đo tốc độ là gì?

a)

m/s

b)

kg

c)

m

d)

s

24.

Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc tới bằng góc nào?

a)

Góc phản xạ

b)

Góc khúc xạ

c)

Góc tới

d)

Góc hợp

25.

Nội dung định luật phản xạ ánh sáng là gì?

a)

Tia tới, tia phản xạ và pháp tuyến cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với gương tại điểm tới. Góc tới bằng góc phản xạ.

b)

Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc với nhau.

c)

Góc tới luôn lớn hơn góc phản xạ.

d)

Tia phản xạ luôn song song với tia tới.

26.

Phản xạ ánh sáng xảy ra khi nào?

a)

Khi ánh sáng bị phân tán

b)

Khi ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn

c)

Khi ánh sáng gặp một bề mặt nhẵn

d)

Khi ánh sáng đi vào một môi trường khác

27.

Để xác định tốc độ trung bình của một vật, ta cần biết thông tin gì?

a)

Quãng đường và thời gian

b)

Khối lượng và lực tác dụng

c)

Thời gian và nhiệt độ

d)

Vận tốc và gia tốc

28.

Âm thanh được tạo ra từ hiện tượng nào?

a)

Phân tử nước di chuyển

b)

Dao động của các phân tử trong không khí

c)

Phản xạ ánh sáng

d)

Chuyển động của các electron

29.

X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.

(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

(3) X có điện tích hạt nhân là + 26.

(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

30.

Câu 1. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

A. proton.

b)

B. neutron

c)

C. electron.

d)

D. neutron và electron.

31.

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố A có số proton là 3 và khối lượng 7. Số hạt neutron là:

a)

A. 3.

b)

B.4.

c)

C. 7.

d)

D.10.

32.

Câu 4. Tổng số hạt proton, neutron, electron tạo nên nguyên tử nguyên tố X là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt mang điện âm là:

a)

          B. 46.

b)

          C. 14.

c)

A. 16.

d)

D.15.

33.

Câu 5. Tổng số hạt proton, neutron, electron tạo nên nguyên tử nguyên tố X là 48, trong đó số hạt mang điện dương bằng số hạt không mang điện. Số hạt mang điện âm là:

a)

A. 16.

b)

B. 46.

c)

C. 14.

d)

D.15.

34.

Câu 8. Cho các phát biểu sau:

(1) Bảng tuần hoàn hiện nay sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

(2) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.

(3) Số thứ tự của nhóm A luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

(4) Các nguyên tố nhóm halogen hầu hết là các nguyên tố kim loại.

(5) Tất cả các nguyên tố nhom VIIIA đều là khí hiếm.

Số phát biểu đúng là

a)

A. 1   

b)

    B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

35.

Vì sao ta nhìn thấy một vật ?

a)

Vì mở mắt hướng về vật

b)

Vì mắt phát ra tia sáng

c)

Vì vật phát sáng

d)

Vì ánh sáng truyền từ vật vào mắt ta

36.

Chọn phát biểu không đúng về đường truyền của tia sáng

a)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh sáng không truyền theo đường thẳng

b)

Trong môi trường trong suốt và đồng tính,ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

c)

Trong môi trường đồng tính nhưng không trong suốt,ánh sáng không truyền theo đường thẳng

d)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính,ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng

37.

 Công thức tính vận tốc là

a)

v=tsv=\frac{t}{s}

b)

v=stv=\frac{s}{t}

c)

v=s.tv=s.t

d)

v=msv=\frac{m}{s}

38.

Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

a)

v = 40 km/h

b)

v = 60 kn/h

c)

v = 80 km/h

d)

v = 100 km/h

39.

Hai bạn Minh và Bình chơi trò chơi "Nói chuyện qua điện thoại" bằng cách xâu dây qua hai ống cứng hình trụ. Hai bạn cầm hai ống sao cho sợi dây căng ra, một bạn nói vào miệng một ống, bạn kia áp miệng ống còn lại vào tai để nghe.

Trong trò chơi này, âm thanh đã truyền qua những môi trường nào?

a)

Không khí.

b)

Chất rắn.

c)

Chất lỏng.

d)

Không khí và chất rắn.

40.

Biên độ sóng của hình trên là (a)   cm

41.

Tần số dao động của sóng là?

(Đơn vị: Hz)

(a)  

42.

Âm thanh do đâu phát ra?

a)

Do các vật va đập với nhau.

b)

Do các vật rung động.

c)

Do uốn cong các vật.

d)

Do nén các vật.

43.

Độ cao của âm phụ thuộc vào :

a)

Biên độ dao động

b)

Tần số dao động

c)

Số dao động

d)

Thời gian dao động

44.

Trong 10 giây một lá thép đàn hồi thực hiện được 10000 dao động. Tần số dao động của lá thép là :

a)

100000 Hz

b)

1000 Hz

c)

100 Hz

d)

10 Hz

45.

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Độ to của âm phụ thuộc vào tần số âm

b)

Âm có tần số càng lớn thì nghe càng trầm. Âm có tần số càng nhở thì nghe càng cao

c)

Độ cao của âm phụ thuộc vào biên độ dao động âm

d)

Vật dao động càng mạnh, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to, ngược lại.

46.

15m/s = (a)   km/h

47.

Trong các phép đổi đơn vị sau đây, phép nào sai?

a)
b)
c)
d)
48.

Chuyển động của phân tử hiđro ở 0oC có vận tốc 1692 m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?

a)

Chuyển động của phân tử hiđro nhanh hơn.

b)

Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất nhanh hơn.

c)

Hai chuyển động bằng nhau.

d)

Tất cả đều sai.

49.

phát biểu nào không đúng khi nói về môi trường truyền âm?

a)

Khi truyền âm trong không khí, nếu không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém

b)

Trong những điều kiện như nhau, chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng

c)

Trong 3 môi trường truyền âm rắn, lỏng và khí thì chất khí truyền âm kém nhất

d)

Các ý kiến trên đều sai

50.

Càng lên cao nói chuyện càng khó nghe hơn vì sao?

a)

Vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm

b)

Vì càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm

c)

Vì càng lên cao không khí càng loãng

d)

Vì càng lên cao gió thổi càng mạnh

51.

Dao động là:

a)

chuyển động có vận tốc tăng dần.

b)

chuyển động có vận tốc giảm dần.

c)

chuyển động qua lại vị trí cân bằng.

d)

chuyển động đều.

52.

Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động tạo ra tiếng sấm?

a)

. Các đám mây va chạm với nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.

b)

Các tia lửa điện khổng lồ dao động nên đã tạo ra tiếng sấm.

c)

Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây ra tiếng sấm.

d)

Cả ba lí do trên

53.

Một tàu đánh cá sử dụng máy định vị thủy âm (sonar) để xác định độ sâu đáy biển. Tàu phát ra sóng siêu âm và nhận được tín hiệu phản xạ trở lại sau 0,8 giây.

Biết vận tốc truyền âm trong nước biển là 1500 m/s.

  1. Tính quãng đường từ tàu đến đáy biển (Đơn vị: m)



(a)  

54.

Một vật thực hiện được 3000 dao động trong thời gian 30 giây.

  1. Tính tần số dao động của vật đó.



(a)  

55.

Một người đứng cách bức tường đá 680 mét và hét lớn. Người đó nghe thấy tiếng vang (âm phản xạ) sau 4,0 giây kể từ lúc hét.

  1. Tính vận tốc truyền âm trong không khí tại thời điểm đó.

  2. (Đơn vị: km/h)



(a)