wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÓA 10 - HK1

Total questions: 76

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
a)
proton và neutron.
b)
electron và neutron.
c)
electron, proton và neutron.
d)
electron và proton.
2.
Loại hạt nằm ở lớp vỏ nguyên tử là
a)
electron.
b)
proton và electron.
c)
neutron.
d)
proton.
3.
Hạt mang điện trong nguyên tử là
a)
proton và neutron.
b)
neutron và electron.
c)
neutron.
d)
proton và electron.
4.
Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và số khối của Rlà 137. Kí hiệu nguyên tử nguyên tố R là
a)

b)

c)

d)

5.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Số hiệu nguyên tử bằng số neutron trong hạt nhân.
b)
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số neutron trong hạt nhân.
c)
Hạt neutron có khối lượng xấp xỉ 1 amu và mang điện dương.
d)
Tổng số proton trong hạt nhân bằng tổng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
6.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số hạt neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
b)
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
c)
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
d)
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
7.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
a)
1s.
b)
2p.
c)
3s.
d)
3f.
8.
Orbital nguyên tử là
a)
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
b)
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
c)
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
d)
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
9.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
a)
1, 3, 5.
b)
1, 2, 4.
c)
3, 5, 7.
d)
2, 6, 10.
10.
Số electron tối đa trong phân lớp s, p lần lượt là
a)
s.
b)
px.
c)
py.
d)
pz.
11.
Hình dưới đây biễu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?
a)
Số phân lớp electron có trong lớp N là 3.
b)
Số electron có trong lớp M là 4.
c)
Số orbital có trong lớp M là 8.
d)
Số electron tối đa có trong lớp L là 8.
12.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
7.
b)
1.
c)
3.
d)
5.
13.
Nguyên tử nitrogen (N) có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
14.
Nguyên tử của nguyên tố sulfur (Z = 16) có số electron độc thân là
a)
số neutron.
b)
số electron hóa trị.
c)
số electron.
d)
số lớp electron.
15.
Trong các nguyên tử: N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là
a)
X (Z = 11).
b)
Y (Z = 7).
c)
R (Z = 18).
d)
T (Z = 12).
16.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
a)
CO2.
b)
CO.
c)
CH4.
d)
H2CO3.
17.
Cấu hình electron của nguyên tử silicon (Si) với Z = 14 là
a)
Chu kì 2, nhóm VA, XO3.
b)
Chu kì 2, nhóm VA, X2O5.
c)
Chu kì 2, nhóm VA, XH3.
d)
Chu kì 2, nhóm VA, X2O3.
18.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây là khí hiếm?
a)
Nhóm IIA.
b)
Chu kì 2.
c)
Nhóm IIIA.
d)
Nhóm IA.
19.
Nguyên tố carbon (C) thuộc chu kì 2, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của carbon là
a)
X thuộc chu kì 4, nhóm IIIB.
b)
X là nguyên tố d.
c)
X là nguyên tử kim loại.
d)
X có cấu hình electron nguyên tử là [Ar]4s23d1.
20.
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Vậy vị trí X trong bảng tuần hoàn và công thức hợp chất oxide cao nhất của X là
a)
VIA.
b)
IVA.
c)
VIIA.
d)
VIIIA.
21.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: (X) 1s22s22p63s23p4, (Y) 1s22s22p63s1, (Z) 1s22s22p5, (T) 1s22s22p6, (Q) 1s2 .Có bao nhiêu nguyên tử nguyên tố là kim loại?
a)
chu kì 3, nhóm VIIIA.
b)
chu kì 3, nhóm VIIA.
c)
chu kì 4, nhóm IIA.
d)
chu kì 4, nhóm IA.
22.
Nguyên tử X có cấu hình electron nguyên tử là [Ne]3s23p1 thì X thuộc:
a)
tính kim loại tăng.
b)
tính phi kim giảm.
c)
độ âm điện tăng.
d)
bán kính nguyên tử tăng.
23.
Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 21. Phát biểu nào dưới đây sai?
a)
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
b)
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
c)
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
d)
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
24.
Ion Y2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Y thuộc nhóm
a)
tăng dần, giảm dần.
b)
giảm dần, giảm dần.
c)
không đổi, tăng dần.
d)
không đổi, giảm dần.
25.
Ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố X trong BTH là
a)
52.
b)
35.
c)
53.
d)
51.
26.
Chọn phát biểu đúng: Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân
a)
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau.
b)
Hoá trị của nguyên tố trong oxide cao nhất bằng số thứ tự của nhóm A.
c)
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm.
d)
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron bằng nhau.
27.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
a)
Si (M =28).
b)
Cl (M = 35,5).
c)
P (M = 31).
d)
N (M = 14).
28.
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron …(I), lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng … (II). Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là
a)
Mg (M =24).
b)
S (M = 32).
c)
Se (M = 79).
d)
P (M = 31).
29.
Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion 1735Cl- là
a)
X thuộc chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b)
Oxide cao nhất của sulfur là SO3, có tính acid.
c)
Để trung hòa 1 mol hydroxide cao nhất của sulfur cần 1 mol sodium hydroxide (NaOH).
d)
Sulfur là nguyên tố phi kim. Khi hình thành liên kết, sulfur có xu hướng nhận 2 electron.
30.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
b)
Nguyên tử R có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
c)
R có tính phi kim mạnh hơn N (Z = 7).
d)
R là nguyên tố p.
31.
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R có công thức là RH3. Trong oxide cao nhất của R, oxygen chiếm có 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R có kí hiệu là
a)
a và d.
b)
a và b.
c)
c và d.
d)
b và d.
32.
Một nguyên tố R có cấu hình electron ngoài cùng là ns2np4. Trong oxide cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng. Nguyên tố R có kí hiệu là
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
33.
Nguyên tử của nguyên tố sulfur (Z = 16). Phát biểu nào sau đây sai?
a)
Boron.
b)
Calcium.
c)
Helium.
d)
Fluorine.
34.
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 15. Phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
b)
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
c)
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
d)
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
35.
Cho các phần tử (nguyên tử hoặc ion) kèm theo số electron, neutron và proton của chúng: a (9e, 9n, 9p); b (10e, 12n, 11p); c (19e, 20n, 19p) và d (18e, 18n, 17p). Số phần từ thuộc loại ion là
a)
Z = 12.
b)
Z = 9.
c)
Z = 19.
d)
Z = 10.
36.
Nguyên tố X nằm ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:a) X có độ âm điện lớn so với các nguyên tử nguyên tố cùng chu kì.b) X là một phi kim mạnh.c) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.d) Oxide cao nhất của X có công thức hóa học là X2O7. Số phát biểu đúng là
a)
5.
b)
4.
c)
3.
d)
2.
37.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
a)
Liên kết hydrogen.
b)
Liên kết cộng hoá trị có cực.
c)
Liên kết cộng hoá trị không cực.
d)
Liên kết ion.
38.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
a)
Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
b)
Liên kết H–Br là bền vững hơn so với liên kết H–I.
c)
Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ cao hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
d)
Liên kết H – I dài hơn liên kết H – Br.
39.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
a)
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.
b)
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể lỏng thành các nguyên tử ở thể lỏng.
c)
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể rắn thành các nguyên tử ở thể rắn.
d)
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể lỏng.
40.
Cho các ion: OH-, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Zn2+, số ion đơn nguyên tử trong dãy trên là
a)
3.
b)
4.
c)
5.
d)
2.
41.
Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?
a)

Liên kết hydrogen.

b)

Liên kết cộng hoá trị có cực.

c)

Liên kết cộng hoá trị không cực.

d)

Liên kết ion.

42.

Hợp chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực?

a)
LiCl.
b)
HF.
c)
CHCl3.
d)
F2.
43.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)
một electron chung.
b)
sự cho nhận electron.
c)
một cặp electron góp chung.
d)
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
44.
Cho các chất: H2, O2, NaCl, C2H2, HBr, CO. Biết độ âm điện của các nguyên tố: Na (0,93), Cl (3,16), H (2,20), C (2,55), Br (2,96), O (3,44). Có bao nhiêu chất có chứa liên kết cộng hóa trị phân (có) cực trong phân tử?
a)

5.

b)
3.
c)
2.
d)

4.

45.

Liên kết hóa học trong các phân tử nào sau đây là liên kết ion?

a)
HClO.
b)
KCl.
c)
Cl2.
d)
HCl.
46.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)
kim loại kiềm gần kề.
b)
nguyên tử khí hiếm gần kề.
c)
nguyên tử halogen gần kề.
d)
kim loại kiềm thổ gần kề.
47.

Cho dãy các hợp chất sau: H3PO4, NH4NO3, HCl, Fe2(SO4)3, MgBr2, Ca(OH)2. Số chất chứa ion đa nguyên tử trong phân tử là

a)
6.
b)
5.
c)
4.
d)
3.
48.
Liên kết hóa học trong các phân tử nào sau đây là liên kết ion?
a)
1
b)
2
c)
4.
49.

Cho hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:

Biết số hiệu nguyên tử của H, Cl, N, O lần lượt là 1, 17, 7 và 8. Sự tạo ra liên kết trong phân tử nào sau đây là phù hợp?

a)
H2.
b)
Cl2.
c)
NH3.
d)
O2.
50.

Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử ethylene (CH2=CH2) lần lượt là

a)
1 và 5 .
b)
5 và 1.
c)
4 và 2.
d)
1 và 1.
51.

Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm

a)
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
b)
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
c)
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
d)
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.
52.
Cho hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:
a)
Làm giảm nhiệt độ sôi và làm tăng nhiệt độ nóng chảy của H2O.
b)
Làm tăng nhiệt độ sôi và làm giảm nhiệt độ nóng chảy của H2O.
c)
Làm tăng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của H2O.
d)
Làm giảm nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của H2O.
53.

Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng?

a)
H – Cl.
b)
H = Cl.
c)
H → Cl.
d)
H ← Cl.
54.
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm
a)
2.
b)
3.
c)
5.
d)
4.
55.
Hợp chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
a)
4.
b)
1.
c)
2.
d)
3.
56.
Liên kết hydrogen có ảnh hưởng gì đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O?
a)
4.
b)
3.
c)
2.
d)
1.
57.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng?
a)
Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.
b)
Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.
c)
Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.Đ
d)
Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.Đ
58.
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI?
a)
Nguyên tử trên có 13 electron. Đ
b)
Số electron ở lớp L là 8 electron. Đ
c)
Lớp ngoài cùng là lớp N và có 3 electron.
d)
Các electron trên lớp M đều có năng lượng bằng nhau.
59.

Cho biết năng lượng liên kết H-I và H-Br lần lượt là 297 kJ mol-1 và 364 kJ mol-1. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).

b)

Liên kết H–Br là bền vững hơn so với liên kết H–I.

c)

Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ cao hơn so với HBr (thành H2 và Br2).

d)

Liên kết H – I dài hơn liên kết H – Br.

60.

Năng lượng liên kết là

a)

năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.

b)

năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể lỏng thành các nguyên tử ở thể lỏng.

c)

năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể rắn thành các nguyên tử ở thể rắn.

d)

năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể lỏng.

61.

Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, N2, O2, F2 lần lượt là

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1, 3, 2,1.

c)

2, 2, 2, 2.

d)

1, 2, 3, 1.

62.

Hợp chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

a)

H2O.     

b)

C2H5OH.      

c)

CH4 .

d)

NH3.

63.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

a)

Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.

b)

hái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.

c)

heo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.

d)

Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.

64.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Cho mô hình mô tả nguyên tử sau:

a)

Nguyên tử trên có 13 electron.

b)

Số electron ở lớp L là 8 electron.

c)

Lớp ngoài cùng là lớp N và có 3 electron.

d)

Các electron trên lớp M đều có năng lượng bằng nhau.

65.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Cho mô hình mô tả nguyên tử X:

 

a)

X là nguyên tử nguyên tố chlorine (Z = 17).

b)

Lớp N của nguyên tử X có chứa 7 electron.

c)

7 electron của lớp M có năng lượng bằng nhau và cao hơn các electron ở lớp L.

d)

Số electron ở lớp L là 8 electron.

66.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Nguyên tử  silicon (Si) có ba đồng vị bền: 28Si (92,23%), 29Si (4,67%) và còn lại là 30Si. Giả sử, trong hỗn hợp nói trên có  45 nguyên tử 29Si.

a)

Nguyên tử khối trung bình của Si là 28,19.

b)

Đồng vị 28Si  phổ biến hơn so với các đồng vị còn lại. 

c)

Các đồng vị trên đều có tính chất hóa học giống nhau.

d)

Số nguyên tử của đồng vị 30Si là 31 nguyên tử.

67.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Các nguyên tố X, Y, T, R lần lượt ở các ô nguyên tố 9, 12, 17, 20 của bảng tuần hoàn.

a)

Các nguyên tố trên đều thuộc cùng một chu kì.   

b)

Thứ tự tăng dần tính phi kim là R, T, Y, X.

c)

Công thức hydroxide của R là ­­R(OH)3.     

d)

X là phi kim mạnh nhất trong chu kì.

68.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Cho nguyên tử nguyên tố: X (Z = 12) và Y (Z = 13).

 

a)

Hai nguyên tố trên đều thuộc cùng một chu kì.

b)

Bán kính nguyên tử của X nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Y.

c)

Công thức hydroxide của Y là Y(OH)3, có tính base yếu hơn hydroxide của X.

d)

X là kim loại mạnh nhất trong chu kì.

69.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử là [Ar]4s1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p4. Hợp chất M được tạo bởi 2 nguyên tố X và Y.

 

a)

Hợp chất M thuộc loại hợp chất ion.

b)

X là nguyên tử kim loại điển hình, Y là nguyên tử phi kim điển hình.

c)

Hợp chất M có công thức là XY.

d)

Nguyên tử X nhường 1 electron để tạo thành ion X, nguyên tử Y nhận 2 electron để tạo thành ion Y2+.

70.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Độ âm điện của carbon (C) và oxygen (O) tương ứng là 2,55 và 3,44. Phân tử CO2 do một nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O (số hiệu nguyên tử của C, O lần lượt là 6, 8).

 

a)

Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không cực.

b)

Phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.

c)

Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

d)

Phân tử CO2 là phân tử phân cực do chứa liên kết giữa C và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.

71.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Nhiệt độ sôi của H2O, NH3 (ammonia) ở áp suất 1 atm lần lượt là 100 oC và -33,3 oC.

a)

Số liên kết trong phân tử H2O nhiều hơn số liên kết trong phân tử NH3.

b)

rong phân tử H2O và phân tử NH3 chỉ có các liên kết cộng hóa trị.

c)

Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O bền hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3 nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn NH3.

d)

Liên kết O – H trong phân tử H2O phân cực yếu hơn liên kết N – H trong phân tử NH3.

72.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Cho mô hình tinh thể NaCl như hình bên dưới:

 

a)

inh thể NaCl có cấu trúc hình lập phương.

b)

Ở điều kiện thường, NaCl là chất rắn tinh thể, có nhiệt độ nóng chảy cao.

c)

Trong tinh thể NaCl, xung quanh 1 ion Na+ có 4 ion Cl- gần nhất.

d)

Để lắp được mô hình trên cần 27 khối cầu gồm (Na+ và Cl-) và 54 thanh nối (thanh nối các ion).

73.

Biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố X, Y lần lượt là 11 và 9. Cho các phát biểu sau:

   a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.

   b) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng thể hiện tính khử.

   c) Khi hình thành liên kết với nhau, mỗi nguyên tử X, Y đều góp chung 1 electron.

   d) Hợp chất tạo ra bởi X, Y có công thức phân tử là XY.

   e) Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết ion.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

74.

Biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố X, Y lần lượt là 19 và 17. Cho các phát biểu sau:

   a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.

   b) Số electron độc thân của X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.

   c) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.

   d) Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

75.

Cho các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O:

   a) Liên kết trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trị không cực.

   b) Cặp electron dùng cho ở liên kết O-H bị lệch về nguyên tử H.

   c) So sánh với các chất H2X (ví dụ H2S), H2O có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn do tạo được liên kết hydrogen.

   d) Phân tử H2O gồm có 2 cặp electron chung và 2 electron hóa trị riêng.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI?

a)

HF có phân tử khối lớn nhất.      

b)

HF là hợp chất phân cực nhất. 

c)

HF có tương tác van der Waals.          

d)

HF có liên kết hydrogen.