wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pháp luật đại cương

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới ra đời ở:

a)

Anh

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Nga

2.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời sau:

a)

Năm 1976

b)

Hoà bình thống nhất đất nước sau ngày 30/4/1975

c)

Hoà bình lập lại ở miền Bắc năm 1954

d)

Cách mạng tháng 8/1945

3.

Bản chất của nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam:

a)

Đề cao chủ nghĩa tư bản

b)

Chú trọng làm bạn với các nước tư bản

c)

Đề cao quyền tự do cá nhân không hạn chế

d)

Là nhà nước dân chủ, của dân, do dân và vì dân

4.

Nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Quyền lực thuộc về giai cấp công nhân

b)

Sẵn sàng làm bạn với bất cứ nước nào, không phân biệt chế độ chính trị, miễn là hai bên đều có lợi

c)

Xây dựng nhà nước trong sạch và hiệu quả, Không ngừng tăng cường quan hệ hợp tác với các nước giàu để vay tiền, học tập kinh nghiệm phát triển đất nước

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân, nhân dân tham gia đông đảo vào quản lý nhà nước, thực hiện tập trung dân chủ và tăng cường pháp chế

5.

Nguyên thủ quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là:

a)

Thủ tướng chính phủ

b)

Tổng bí thư

c)

Chủ tịch quốc hội

d)

Chủ tịch nước

6.

Đặt ra thuế và thu thuế là:

a)

Một trong những đặc trưng cơ bản của Nhà nước

b)

Thẩm quyền của Quốc hội

c)

Trách nhiệm của ngành thuế

d)

Chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ

7.

Đặt ra pháp luật và buộc mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện, đó là đặc trưng của:

a)

Mọi nhà nước

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản

d)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ

8.

Với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Quốc hội thực hiện chức năng cơ bản nào sau đây?

a)

Chức năng xét xử

b)

Chức năng hành pháp

c)

Chức năng tư pháp

d)

Chức năng lập pháp

9.

Nhà nước không tồn tại trong xã hội nào sau đây?

a)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội phong kiến

c)

Xã hội Cộng sản nguyên thủy

d)

Chủ nghĩa tư bản

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước là:

a)

Do xã hội có sự phân chia giai cấp và đấu tranh giai cấp

b)

Do yêu cầu của hoạt động đắp đê, làm thuỷ lợi

c)

Do yêu cầu của hoạt động chống giặc ngoại xâm

d)

Do nhu cầu của con người trong xã hội

11.

Bản chất giai cấp của Nhà nước thể hiện:

a)

Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác

b)

Nhà nước là công cụ để bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội

c)

Nhà nước là một bộ máy để trấn áp những người chống đối nhân dân

d)

Là sự cưỡng chế

12.

Bản chất xã hội của Nhà nước thể hiện:

a)

Nhà nước là công cụ sắc bén nhất để quản lý mọi mặt đời sống xã hội

b)

Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt trong tay nhà cầm quyền

c)

Nhà nước là công cụ của đa số nhân dân lao động sử dụng để trấn áp thiểu số giai cấp bóc lột

d)

Nhà nước là bộ máy nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đảm đương các công việc chung vì sự phát triển của xã hội

13.

Dấu hiệu nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của Nhà nước?

a)

Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ

b)

Nhà nước có chủ quyền Quốc gia

c)

Nhà nước đặt ra thuế và tiến hành thu các loại thuế

d)

Nhà nước điều chỉnh xã hội bằng các tập quán và đạo đức xã hội

14.

Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là:

a)
b)
15.

Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là:

a)

Nhà nước Tư sản

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước Chiếm hữu nô lệ

d)

Nhà nước Cộng sản nguyên thủy

16.

Chủ tịch nước của nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp 2013 có quyền:

a)

Lập hiến và lập pháp

b)

Thay mặt nhân dân ban hành hiến pháp

c)

Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước

d)

Thay mặt Nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại

17.

Hội đồng nhân dân các cấp là:

a)

Cơ quan thường trực của Quốc hội

b)

Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương

c)

Cơ quan quyền lực do Quốc hội bầu ra

d)

Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương

18.

"Quyền lực của nhà nước về bản chất giống quyền lực của người đứng đầu trong gia đình" là quan điểm của học thuyết nào?

a)

Thuyết khế ước

b)

Thuyết thần học

c)

Thuyết gia trưởng

d)

Thuyết bạo lực

19.

"Nhà nước là sự ký kết hợp tác của mọi thành viên trong xã hội sống trong trạng thái tự nhiên của con người" là quan điểm của học thuyết nào?

a)

Thuyết bạo lực

b)

Thuyết khế ước

c)

Thuyết gia trưởng

d)

Thuyết thần học

20.

"Nhà nước là sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng" là quan điểm của học thuyết nào?

a)

Thuyết khế ước

b)

Thuyết bạo lực

c)

Thuyết thần học

d)

Thuyết gia trưởng

21.

Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước:

a)

Quốc hội và nhân dân địa phương

b)

Hội đồng nhân dân cấp trên và nhân dân địa phương

c)

Cơ quan quyền lực cấp trên và nhân dân địa phương

d)

Quốc hội và nhân dân

22.

Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước:

a)

Hội đồng nhân dân cùng cấp

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Nhân dân địa phương

23.

Đảng Cộng sản Việt Nam là một:

a)

Tổ chức chính trị

b)

Hệ thống xã hội ở Việt Nam

c)

Tổ chức xã hội nghề nghiệp

d)

Cơ quan trong bộ máy nhà nước

24.

Ủy ban nhân dân phường Trảng Dài do:

a)

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bầu ra

b)

Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa bầu ra

c)

Hội đồng Nhân dân phường Trảng Dài bầu ra

d)

Nhân dân phường Trảng Dài bầu ra

25.

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm trước:

a)

Nhân dân tỉnh Đồng Nai

b)

Nhân dân cả nước

c)

Quốc hội

d)

Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai

26.

Luật Giáo dục do cơ quan nào ban hành?

a)

Chính phủ

b)

Bộ giáo dục và đào tạo

c)

Quốc hội

d)

Bộ lao động thương binh và xã hội

27.

Xét ở khía cạnh trình độ, ý thức pháp luật được chia thành hai loại:

a)

ý thức pháp luật thấp và ý thức pháp luật cao

b)

ý thức pháp luật thông thường và ý thức pháp luật mang tính lý luận

c)

ý thức pháp luật cá nhân và ý thức pháp luật nhóm

d)

ý thức pháp luật lịch sử và ý thức pháp luật hiện tại

28.

Pháp luật được xem là?

a)

Là một phần của đời sống xã hội

b)

Là do kết quả của đấu tranh giai cấp

c)

Là do con người tự nghĩ ra

d)

Những quy tắc ứng xử, xử sự chung của một quốc gia

29.

Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp nào sau đây?

a)

Giai cấp bị trị

b)

Ý muốn chủ quan của nhà nước

c)

Mọi tầng lớp, giai cấp trong xã hội

d)

Giai cấp thống trị

30.

Lực lượng nào sau đây sẽ đảm bảo Pháp luật được thực hiện?

a)

Nhà nước

b)

Giai cấp thống trị

c)

Giai cấp bị trị

d)

Lực lượng công an, quân đội

31.

Xét về mặt khách quan, Pháp luật ra đời là do?

a)

Chế độ tư hữu và đấu tranh giai cấp, cùng với sự ra đời của nhà nước

b)

Nhà nước ban hành pháp luật

c)

Do ý muốn chủ quan của con người

d)

Kết quả của những cuộc chiến tranh

32.

Về mặt chủ quan, Pháp luật là do?

a)

Do ý muốn chủ quan của con người

b)

Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận pháp luật

c)

Chế độ tư hữu và đấu tranh giai cấp, cùng với sự ra đời của nhà nước

d)

Kết quả của những cuộc chiến tranh

33.

Pháp luật chỉ cách ứng xử mà mọi người phải tuân theo trong những trường hợp nhất định, là tính chất nào sau đây của Pháp luật?

a)

Tính khách quan

b)

Tính cưỡng chế của Pháp luật

c)

Tính phổ biến

d)

Tính tương đối ổn định

34.

Văn bản pháp luật cấp dưới không được trái với văn bản cấp trên, là tính chất nào sau đây của Pháp luật?

a)

Tính phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

c)

Tính cưỡng chế của Pháp

d)

Tính khách quan

35.

Giữa pháp luật và kinh tế, thì:

a)

Kinh tế quyết định đến pháp luật

b)

Pháp luật quyết định đến kinh tế

c)

Pháp luật và kinh tế không phụ thuộc vào nhau

d)

Không ràng buộc nhau

36.

Phương pháp điều chỉnh hành vi con người của Pháp luật và đạo đức, khác nhau ở chỗ:

a)

Pháp luật điều chỉnh bằng cơ quan nhà nước, đạo đức điều chỉnh bằng xã hội

b)

Pháp luật điều chỉnh bằng tính cưỡng chế, đạo đức bằng ý thức tự giác

c)

Pháp luật thì có thời hạn xét xử, còn đạo đức thì không.

d)

Pháp luật điều chỉnh bằng hình phạt, còn đạo đức điều chỉnh bằng sự phê phán

37.

Để quản lý xã hội, thời kỳ phong kiến Trung Quốc đã sử dụng học thuyết nào sau đây là chủ yếu?

a)

Chủ nghĩa mác xít

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Phật giáo

38.

Đặc điểm chung trong việc quản lý xã hội của các học thuyết Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo lấy yếu tố nào làm nòng cốt?

a)

Phật giáo

b)

Pháp luật

c)

Ý thức cá nhân

d)

Ý thức tập thể

39.

Pháp luật không có ở chế độ nào sau đây?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Cộng sản nguyên thủy

40.

Bản chất của Pháp luật là?

4 lines
41.

Chức năng nào KHÔNG phải là chức năng của pháp luật?

a)

Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

b)

Chức năng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội

d)

Chức năng giáo dục

42.

Các thuộc tính của pháp luật là:

a)

Tính bắt buộc chung và tính xác định về mặt nội dung

b)

Tính giáo dục xã hội và tính cưỡng chế nhà nước

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộc chung

d)

Tính xác định về nội dung và tính phổ biến xã hội

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội:

a)

Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong

b)

Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì tồn tại mãi mãi

c)

Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại mãi mãi

d)

Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi mãi

44.

Thuộc tính (đặc trưng) nào sau đây là của pháp luật?

a)

Bảo vệ các quan hệ xã hội

b)

Tính xác định chặt chẽ

c)

Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến)

d)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội

45.

Chức năng nào sau đây là của Pháp luật?

a)

Áp đặt các quan hệ xã hội

b)

Bảo vệ các quan hệ xã hội

c)

Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước

d)

Tính xác định chặt chẽ

46.

Chức năng nào sau đây là của Pháp luật

a)

Giáo dục hành vi con người

b)

Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước

c)

Giác ngộ

d)

Tác động

47.

Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính nhân văn

b)

Tính rộng rãi

c)

Tính phổ cập

d)

Tính quy phạm phổ biến

48.

Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây?

a)

Nên làm

b)

Được làm

c)

Phải làm

d)

Không được làm

49.

Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

b)

Tính hiện đại

c)

Tính truyền thống

d)

Tính cơ bản

50.

Để quản lí xã hội, Nhà nước cần sử dụng phương tiện quan trọng nhất nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền

b)

Thuyết phục

c)

Giáo dục

d)

Pháp luật

51.

Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất dân tộc

b)

Bản chất nhân dân

c)

Bản chất xã hội

d)

Bản chất giai cấp

52.

Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với:

a)

Mọi cá nhân tổ chức

b)

Mọi đối tượng cần thiết

c)

Mọi người từ 20 tuổi trở lên

d)

Mọi cán bộ, công chức

53.

Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất nhân dân

b)

Bản chất giai cấp

c)

Bản chất hiện đại

d)

Bản chất xã hội

54.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: “Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện”, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực nhà nước

b)

Tính nghiêm túc

c)

Tính phổ biến xã hội

d)

Tính xác định chặt chẽ

55.

Khoản 2 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cha mẹ phải "trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên". Quy định này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với lĩnh vực nào trong đời sống xã hội?

a)

Kinh tế thị trường và lợi ích vật chất

b)

Đạo đức gia đình và trách nhiệm cha mẹ

c)

Văn hóa truyền thống và phong tục

d)

Chính trị và quyền lực nhà nước

56.

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân

b)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

c)

Bảo vệ mọi nhu cầu cá nhân của công dân

d)

Bảo vệ lợi ích kinh tế của từng công dân

57.

Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất, các văn bản quy phạm pháp luật khác không được trái với nó, đó chính là:

a)

Hiến pháp

b)

Luật tổ chức Chính phủ

c)

Bộ luật hình sự

d)

Luật tổ chức Quốc hội

58.

Pháp lệnh do ai hoặc cơ quan nào ban hành?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

59.

Chỉ thị do cơ quan nào ban hành?

a)

Chính phủ

b)

Bộ

c)

Ủy ban nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân

60.

Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực thi hành từ thời gian nào?

a)

01/01/2013

b)

01/7/2014

c)

01/01/2014

d)

01/7/2013

61.

Khái niệm “Hình thức pháp luật” dùng để chỉ:

a)

Là tên gọi của các văn bản quy phạm pháp

b)

Là cách thức thực hiện pháp luật

c)

Những dạng tồn tại thực tế của pháp luật

d)

Ngôn ngữ, nội dung của pháp luật

62.

Hình thức pháp luật là hoạt động nào sau đây:

a)

Ban hành nhiều văn bản pháp luật khác

b)

Thực hiện nhiều văn bản pháp luật

c)

Hợp pháp hóa trong các hoạt động làm luật và ban hành pháp luật

d)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật

63.

Trong hoạt động xét xử của tòa án, Tòa án sẽ sử dụng hình thức pháp luật chính nào sau đây?

a)

Tập quán pháp

b)

Các điều ước quốc tế

c)

Tiền lệ pháp

d)

Văn bản quy phạm pháp luật

64.

Cơ sở để hình thành các Công ước quốc tế là?

a)

Các khối nước liên hệ với nhau

b)

Tôn trọng nhau

c)

Học tập làm luật giữa các nước

d)

Tất cả các quốc gia đều có mối quan hệ với nhau từ song phương tới đa phương

65.

Tòa án chỉ sử dụng các công ước quốc tế khi:

a)

Được nhân dân đồng ý sử dụng

b)

Điều kiện cấp bách

c)

Được các nước khác đồng ý sử dụng

d)

Quốc gia đó đã ký kết tuân thủ các Công ước trên phạm vi lãnh thổ của mình

66.

Ban hành pháp luật thành văn bản, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là đặc điểm của hình thức pháp luật nào sau đây?

a)

Tập quán pháp

b)

Các điều ước quốc tế

c)

Văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tiền lệ pháp

67.

Hình thức pháp luật nào hiện nay được coi là hình thức pháp luật chủ yếu của mọi nhà nước, và được các Tòa án áp dụng trong công tác xét xử?

a)

Văn bản quy phạm pháp luật

b)

Các điều ước quốc tế

c)

Tiền lệ pháp

d)

Tập quán pháp

68.

Ở Việt Nam, hình thức pháp luật nào được xem là phương tiện quan trọng để thể hiện đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Các điều ước quốc tế

b)

Tiền lệ pháp

c)

Văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tập quán pháp

69.

Yếu tố nào sau đây được xem là linh hồn của các văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay?

a)

Nội dung, chữ viết của các văn bản quy phạm pháp luật

b)

Đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Phạm vi áp dụng của luật pháp

d)

Đối tượng áp dụng của pháp luật

70.

Ở Việt Nam những ngày như Tết nguyên đán, ngày rằm, các lễ hội được xem là?

a)

Phong tục

b)

Tập quán

c)

Tiền lệ pháp

d)

Tập quán pháp

71.

Khái niệm “Tập quán pháp” dùng để chỉ:

4 lines
72.

Dân tộc hái cấm phụ nữ vào gian thờ cúng tổ tiên là ví dụ về?

a)

Thói quen truyền thống

b)

Tập quán pháp

c)

Phong tục, tập quán

d)

Ý thức

73.

Hạn chế của tập quán pháp là?

a)

Chưa được luật pháp công nhận rõ

b)

Chưa được nghiên cứu khoa học

c)

Đặc trưng địa phương, khó áp dụng

d)

Chưa ghi thành văn bản chính thức

74.

Hình thức áp dụng để giải quyết vụ kiện theo vụ việc tương tự đã từng giải quyết, dù chưa quy định trong văn bản luật, được gọi là gì?

a)

Tập quán pháp

b)

Tiền lệ pháp

c)

Tập quán

d)

Phong tục

75.

Quốc hội được phép ban hành văn bản nào sau đây?

a)

Quyết định

b)

Nghị định

c)

Lệnh, nghị quyết

d)

Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội

76.

Chủ tịch nước được phép ban hành văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội

b)

Lệnh, nghị quyết

c)

Nghị định

d)

Quyết định

77.

Chính phủ được phép ban hành văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Quyết định

b)

Nghị định

c)

Lệnh, nghị quyết

d)

Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội

78.

Thủ tướng Chính phủ được phép ban hành văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội

b)

Nghị định

c)

Lệnh, nghị quyết

d)

Quyết định

79.

Văn bản luật là những văn bản nào sau đây?

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Luật

c)

Hiến pháp

d)

Nghị quyết của Quốc hội

80.

Văn bản nào là văn bản dưới luật trong các văn bản dưới đây?

a)

Lệnh, Nghị quyết của Chủ tịch nước

b)

Hiến pháp

c)

Nghị quyết của Quốc hội

d)

Luật

81.

Văn bản pháp luật nào được xem là "đạo luật mẹ" trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam hiện nay?

a)

Hiến pháp

b)

Luật

c)

Nghị quyết của Quốc hội

d)

Lệnh, Nghị quyết của Chủ tịch nước

82.

Văn bản hướng dẫn thi hành Hiến pháp và Pháp luật được gọi là gì?

a)

Nghị định

b)

Hiến pháp

c)

Luật

d)

Nghị quyết của Quốc hội

83.

Trong trường hợp Nghị định hướng dẫn thi hành luật chưa áp dụng được, cần đến loại văn bản luật do các Bộ ban hành để hướng dẫn thi hành Nghị định, văn bản đó gọi là gì?

a)

Nghị định

b)

Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định

c)

Hiến pháp

d)

Luật

84.

Nhận định nào sau đây là KHÔNG chính xác?

a)

Tiền lệ pháp là việc áp dụng một sự việc đã từng xảy ra

b)

Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của nhà nước

c)

Pháp luật sử dụng biện pháp cưỡng chế để thực hiện

d)

Pháp luật không phải là tiêu chí duy nhất để điều chỉnh hành vi con người

85.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Tiền lệ pháp chỉ áp dụng khi đã ghi thành văn bản

b)

Chủ tịch nước ban hành nghị định

c)

Quốc hội không thể ban hành nghị quyết

d)

Tập quán pháp là tập quán được nhà nước thừa nhận

86.

Tập quán pháp khác phong tục ở điểm nào?

a)

Do cộng đồng tự nguyện làm theo

b)

Được nhà nước thừa nhận hiệu lực

c)

Phổ biến trên toàn quốc gia

d)

Luôn ghi thành văn bản đầy đủ

87.

Theo nội dung hình minh họa, "tập quán pháp" được hiểu đúng nhất là gì?

a)

Tập quán pháp là tập quán được nhà nước thừa nhận bắt buộc

b)

Tập quán phải luôn được nhà nước thừa nhận mới là pháp luật

c)

Tập quán nhà nước không thừa nhận vẫn là tập quán pháp

d)

Tập quán có thể được nhà nước thừa nhận hoặc không cần thừa nhận

88.

Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, "luật mẹ" thường giữ vai trò nào đối với các văn bản hướng dẫn?

a)

Chỉ nhắc lại nội dung văn bản dưới luật một cách chi tiết

b)

Không liên quan đến việc ban hành nghị định và thông tư

c)

Đặt khung nguyên tắc để văn bản hướng dẫn cụ thể hóa

d)

Bị văn bản hướng dẫn thay thế khi có mâu thuẫn nội dung

89.

Một văn bản hướng dẫn pháp luật cần thể hiện đặc trưng nào của pháp luật để bảo đảm hiệu lực xã hội?

a)

Tính cưỡng chế được thực thi bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Tính tập quán được cộng đồng thừa nhận qua thời gian dài

c)

Tính linh hoạt cho phép bỏ qua quy định khi thấy phù hợp

d)

Tính bí mật chỉ công bố nội bộ cơ quan ban hành

90.

Quy phạm pháp luật là:

a)

Do Chủ tịch nước ban hành

b)

Các quy định do người nắm giữ quyền lực nhà nước đặt ra

c)

Các nội quy do nhà nước đặt ra

d)

Quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

91.

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự cho phép cá nhân:

a)

Chỉ được làm những việc mà luật cho phép và không cấm

b)

Không được quyền góp ý

c)

Không được làm những việc có lợi cho nước ngoài

d)

Được làm bất cứ việc gì mình muốn

92.

Bộ phận nào của Quy phạm pháp luật nêu lên cách thức xử sự của chủ thể?

a)

Giả định

b)

Quy định

c)

Chế tài

d)

Giả thiết

93.

Tế bào nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật là?

a)

Văn bản pháp luật

b)

Bộ luật

c)

Ngành luật

d)

Quy phạm pháp luật

94.

Quy phạm xã hội được hiểu là?

a)

Quy tắc trong một quốc gia

b)

Quy phạm pháp luật

c)

Quy tắc ứng xử của con người trong cuộc sống

d)

Quy phạm đạo đức

95.

Những quy tắc nào điều chỉnh các mối quan hệ xã hội của con người?

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Tất cả các đáp án trên

c)

Quy phạm tôn giáo

d)

Quy phạm đạo đức

96.

Quy phạm pháp luật được hiểu là?

a)

Những quy tắc xử sự có tính chất khuôn mẫu, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân thủ

b)

Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện và có thể có các biện pháp cưỡng chế của nhà nước

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Được biểu thị bằng hình thức nhất định

97.

Những quy tắc hành vi được hình thành trong xã hội trên cơ sở quan niệm về đạo đức và được con người tự giác thực hiện, được gọi là quy phạm?

a)

Quy phạm đạo đức

b)

Quy phạm tôn giáo

c)

Quy phạm pháp luật

d)

Quy phạm xã hội

98.

Các quy phạm do các tổ chức xã hội đặt ra, nó tồn tại và được thực hiện trong các tổ chức xã hội đó, được gọi là quy phạm?

a)

Quy phạm đạo

b)

Quy phạm tôn giáo

c)

Quy phạm pháp luật

d)

Quy phạm của các tổ chức xã hội

99.

Sự khác nhau căn bản của quy phạm pháp luật so với các quy phạm khác là?

a)

Được nhà nước công nhận và đảm bảo thực hiện

b)

Được cụ thể bằng ngôn ngữ, văn bản

c)

Là quy phạm có đối tượng rộng lớn nhất

d)

Ưu việt hơn

100.

Sự khác nhau căn bản giữa quy phạm đạo đức, phong tục tập quán so với quy phạm pháp luật thể hiện ở chỗ?

a)

Mang ý chí chủ quan

b)

Được hình thành một cách tự phát

c)

Đối tượng hẹp hơn

d)

Các quy phạm này có thời gian lâu dài hơn

101.

Cơ sở nào để thực hiện các quy tắc đạo đức trong đời sống xã hội?

a)

Cưỡng chế

b)

Bạo lực

c)

Lòng tin của con người

d)

Giáo dục

102.

Cơ sở nào để thực hiện các quy tắc của phong tục tập quán trong đời sống xã hội?

a)

Giáo dục

b)

Lòng tin của con người

c)

Thói quen

d)

Cưỡng chế

103.

Cơ sở nào để thực hiện các quy tắc của quy phạm pháp luật trong đời sống xã hội?

a)

Cưỡng chế

b)

Giáo dục

c)

Lòng tin của con người

d)

Thói quen

104.

Quy phạm pháp luật ra đời gắn liền với sự ra đời của?

4 lines
105.

Đặc điểm nào của quy phạm pháp luật?

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Có tính chất bắt buộc chung đối với mọi người trong những điều kiện nhất định

c)

Quy phạm pháp luật thừa nhận ý chí của giai cấp thống trị

d)

Quy phạm pháp luật bao giờ cũng do nhà nước đặt ra hoặc được nhà nước thừa nhận

106.

Các bộ phận cấu thành các quy phạm pháp luật, gồm?

a)

Chế tài – Giải thiết – Kết luận

b)

Giả thiết – giả định – chế tài

c)

Giả định – quy định – chế tài

d)

Giải thiết – quy định – chế tài

107.

Nếu rõ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của cuộc sống mà khi hoàn cảnh, điều kiện đó xảy ra thì người ở trong hoàn cảnh đó phải xử sự theo quy định của pháp luật. Được gọi là bộ phận nào sau đây?

a)

Chế tài

b)

Quy định

c)

Giả định

d)

Chỉ thị

108.

Dấu hiệu nhận biết: giả định thường trả lời các câu hỏi: Người (tổ chức) nào? Khi nào? Trong hoàn cảnh nào? Điều kiện nào? Là bộ phận nào của quy phạm pháp luật?

a)

Giả định

b)

Quy định

c)

Giả thiết

d)

Chế tài

109.

Bộ phận nào nếu thiếu thì làm cho quy phạm pháp luật trở nên vô nghĩa?

a)

Chế tài

b)

Giả thiết

c)

Giả định

d)

Quy định

110.

Nêu lên cách cư xử buộc người ta được làm hay không được làm, hoặc đã thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm khi ở trong những hoàn cảnh, những điều kiện nào, được xem là bộ phận nào sau đây của quy phạm pháp luật?

a)

Giả định

b)

Quy định

c)

Chế tài

d)

Giả thiết

111.

Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên quyền và nghĩa vụ trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể?

a)

Giả thiết

b)

Giả định

c)

Quy định

d)

Chế tài

112.

Thông qua bộ phận nào, nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật điều chỉnh?

a)

Giả định

b)

Giả thiết

c)

Quy định

d)

Chế tài

113.

Bộ phận nào trả lời những câu hỏi như: phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?

a)

Giả định

b)

Quy định

c)

Chế tài

d)

Giả thiết

114.

Nếu biện pháp xử lý dự kiến sẽ áp dụng đối với những người đã xử sự không đúng hoặc làm trái quy định của nhà nước – trái với nội dung được quy định ở quy phạm pháp luật. Là bộ phận nào của quy phạm pháp luật?

a)

Giả thiết

b)

Quy định

c)

Chế tài

d)

Giả định

115.

Bộ phận nào thường trả lời câu hỏi: hậu quả sẽ như thế nào nếu không làm đúng với quy định của nhà nước?

a)

Giả thiết

b)

Giả định

c)

Quy định

d)

Chế tài

116.

Chế tài được hiểu là?

a)

Kết quả có lợi cho các chủ thể vi phạm pháp luật?

b)

Hậu quả bất lợi cho các chủ thể vi phạm pháp luật

c)

Là dấu hiệu khi xem xét các hành vi vi phạm pháp luật

d)

Là nguyên nhân để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật

117.

Mục đích của chế tài là?

a)

Không có mục đích cụ thể.

b)

Trừng trị những người vi phạm pháp luật, làm cho họ có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; Ngăn ngừa các khả năng có thể vi phạm pháp luật.

c)

Ngăn ngừa các khả năng có thể vi phạm pháp luật.

d)

Trừng trị những người vi phạm pháp luật, làm cho họ có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật.

118.

Trường hợp trong Điều luật chỉ có phần giả định và quy định, còn phần chế tài ở trong Điều luật khác, thậm chí trong các Bộ luật khác. Được gọi là?

a)

Gửi quy định

b)

Chế tài ẩn

c)

Quy định ẩn

d)

Gửi chế tài

119.

Trường hợp trong điều luật, ta thấy quy phạm pháp luật chỉ có phần giả định và chế tài mà không thấy quy định. Trường hợp đó gọi là?

a)

Gửi chế tài

b)

Quy định ẩn

c)

Gửi quy định

d)

Chế tài ẩn

120.

Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000: "Khi ly hôn, nếu một bên túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng, thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng cấp dưỡng". Đây là trường hợp nào sau đây?

a)

Gửi chế tài

b)

Gửi quy định

c)

Chế tài ẩn

d)

Quy định ẩn

121.

Điều 29, Hiến pháp 1992 quy định: "Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường". Quy phạm pháp luật trên thuộc dạng nào sau đây?

a)

Gửi chế tài

b)

Quy định ẩn

c)

Chế tài ẩn

d)

Gửi quy định

122.

Trong quy phạm pháp luật sau đây, đâu là Giả định? "Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ học tập"?

a)

Mọi công dân, học tập

b)

Mọi công dân

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Học tập

123.

Khẳng định nào là đúng:

a)

Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi của một tổ chức

b)

Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi một người

c)

Quy phạm tập quán không phải là quy phạm xã hội

d)

Quy phạm đạo đức là quy phạm xã hội

124.

Khẳng định nào là đúng:

a)

Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi của một tổ chức

b)

Quy phạm pháp luật là quy phạm xã hội

c)

Quy phạm tôn giáo không phải là quy phạm xã hội

d)

Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi một người

125.

Đối với các quy phạm xã hội không phải là Quy phạm pháp luật, các chủ thể có phải tuân thủ không khi xử sự theo các quy phạm đó:

a)

Không phải tuân thủ các quy tắc xử sự đó

b)

Không tuân thủ

c)

Phải tuân thủ các quy tắc xử sự đó

d)

Có thể phải tuân thủ hoặc không, tùy theo từng trường hợp cụ thể

126.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Điều luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

b)

Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

c)

Tất cả đều sai

d)

Cả điều luật và Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

127.

"Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra" (Điều 10, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008).Trong quy phạm pháp luật trên, đâu là Giả định?

a)

Văn bản

b)

Văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan nhà nước

c)

Kiểm tra, giám sát

d)

Giả định ẩn

128.

"Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà đầu tư có hành vi đầu tư kinh doanh vốn nhà nước khi chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư" (Khoản 1, điều 23 nghị định 53/2007/NĐ-CP).Trong quy phạm pháp luật trên, đâu là chế tài?

a)

Chế tài ẩn

b)

Gửi chế tài

c)

Gửi chế tài

d)

"Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà đầu tư có hành vi đầu tư kinh doanh vốn nhà nước khi chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư"

e)

"Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng"

129.

Khi tham gia một quan hệ pháp luật thì chủ thể bắt buộc phải có điều kiện nào sau đây?

a)

Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi

b)

Có đủ năng lực pháp luật

c)

Có đủ tiền và thời

d)

Có đủ tài sản

130.

Hành vi hợp pháp là:

a)

Làm đúng luật

b)

Mang lại lợi ích cho tập thể

c)

Tuy làm chưa đúng luật nhưng không gây ra thiệt hại gì cả

d)

Tuy chưa đúng luật nhưng mang lại lợi ích cho tập thể

131.

Năng lực hành vi của chủ thể là:

a)

Khả năng của chủ thể tự mình thực hiện một cách độc lập các quyền của mình

b)

Khả năng của chủ thể cùng với sự giúp đỡ của người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý

c)

Khả năng của chủ thể tự mình thực hiện một cách độc lập các quyền và nghĩa vụ pháp lý

d)

Khả năng của chủ thể tự mình thực hiện một cách độc lập các nghĩa vụ pháp lý

132.

Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:

a)

Cá nhân đủ 16 tuổi và không mắc các bệnh về tâm thần hoặc những bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

b)

Cá nhân đạt đến một độ tuổi nhất định và không mắc các bệnh về tâm thần hoặc những bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

c)

Cá nhân đủ 14 tuổi và không mắc các bệnh về tâm thần hoặc những bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

d)

Cá nhân đủ 18 tuổi và không mắc các bệnh tâm thần