Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUIZZ SINH BÀI 8

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiêu hóa là gì?

a)

Tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn.

b)

tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa

c)

tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme

d)

tiếp tục tiêu hóa nội bào

2.

Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào?

a)

vì túi tiêu hóa chưa phải cơ quan tiêu hóa

b)

vì chưa tạo thành các chất đơn giản mà tế bào có thể hấp thụ và sử dụng được.

c)

vì thức ăn chưa tỉ lệ dinh dưỡng cao

d)

cả a và c

3.

Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?

a)

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học.

b)

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học.

c)

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học.

d)

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học.

4.

Sự tiêu hóa thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?

a)

Tiêu hóa hóa học và cơ học.

b)

Chỉ tiêu hóa cơ học.

c)

Tiêu hóa hóa học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

d)

Chỉ tiêu hóa hóa học.

5.

Quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?

a)

Quáng gà

b)

Tiểu đường

c)

Béo phì

d)

Còi xương

7.

Chiều hướng tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào

b)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào

c)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào

d)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

8.

Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Sứa

b)

Giun dẹp

c)

Bọ biển

d)

Cá sấu

9.

Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hóa nào?

a)

ngoại bào, nội bào

b)

nội bào

c)

ngoại bào

d)

trong cơ thể

10.

Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?

a)

Trâu

b)

Ngựa

c)

Thỏ

d)

Chim bồ câu

11.

Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?

a)

Quáng gà

b)

Tiểu đường

c)

Béo phì

d)

Còi xương

12.

Chiều hướng tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào

b)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào

c)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào

d)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

13.

Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hóa của chim bồ câu là gì?

a)

miệng → thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn

b)

miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → hậu môn

c)

miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột → hậu môn

d)

miệng → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → diều → ruột → hậu môn

14.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi nhờ hoạt động nào?

a)

cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

chỉ cơ học

d)

chỉ hóa học

15.

Quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có túi tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào.

b)

Tiêu hóa nội bào.

c)

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa ngoại bào.

16.

Quá trình tiêu hóa là:

a)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

b)

Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

d)

Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.

17.

Động vật nào sau đây có hình thức tiêu hóa nội bào?

a)

Động vật Hình Tấm

b)

Ruột khoang

c)

Động vật có xương sống.

d)

Giun dẹp

18.

Trong hệ tiêu hóa ở người không có cơ quan nào?

a)

Miệng.

b)

Điều.

c)

Thực quản.

d)

Dạ dày

19.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.

20.

Quá trình tiêu hóa ở ống tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn đã được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Thức ăn đã được biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

Thức ăn đã được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào tế bào.

d)

Thức ăn đã được biến đổi hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào tế bào.

21.

Động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào.

c)

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào.

22.

Nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với cấu tạo của ống tiêu hóa ở người?

a)

Trong ống tiêu hóa của người có ruột non.

b)

Trong ống tiêu hóa của người có thực quản.

c)

Trong ống tiêu hóa của người có dạ dày.

d)

Trong ống tiêu hóa của người có điều.

23.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào.

c)

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào.

24.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.

25.

Quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Các enzym từ ribosome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Các enzym từ lissosome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

Các enzym từ peroxisome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Các enzym từ lissosome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất phức tạp mà cơ thể hấp thụ được.

26.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

27.

Tiêu hóa là:

a)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ sự tổng hợp thức ăn cho cơ thể.

b)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

c)

Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

28.

Sự tiêu hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.

29.

Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG với ống tiêu hóa ở người?

a)

Điều là nơi chứa thức ăn, làm mềm thức ăn.

b)

Bụng là nơi chứa thức ăn, làm mềm thức ăn.

c)

Ruột non là nơi tiêu hóa và hấp thụ các hợp chất dinh dưỡng đơn giản vào máu.

d)

Dạ dày và tiêu hóa cơ và tiêu hóa hóa học.

30.

Động vật Hình tăm và Thân lỗ có cơ quan tiêu hóa nào?

a)

Động vật Hình tăm và Thân lỗ

b)

Động vật có xương sống và động vật không xương sống.

c)

Ruột khoang và Giun dẹp.

d)

Thân mềm và Chân khớp.

31.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn.

b)

Hấp thụ chất dinh dưỡng vào tế bào.

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu.

d)

Thức ăn không được tiêu hóa thải ra theo kiểu xuất bào.

32.

Những bào quan nào tham gia tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Không bào và ribosome.

b)

Ribosome và lysosome.

c)

Không bào và lysosome.

d)

Không bào, lysosome và ribosome.

33.

Bào quan nào tiết enzyme thủy phân chất phức tạp thành chất đơn giản ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Không bào.

b)

Ribosome.

c)

Peroxisome.

d)

Lysosome.

34.

Phân thức ăn không được tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa được thải ra ngoài theo kiểu nào?

a)

Theo kiểu xuất bào.

b)

Theo kiểu nhập bào.

c)

Qua lỗ thông.

d)

Qua hậu môn.

35.

Nhóm động vật nào có túi tiêu hóa?

a)

Động vật đơn bào và đa bào.

b)

Ruột khoang và Giun dẹp.

c)

Động vật không xương sống và động vật có xương sống.

d)

Động vật đơn bào và động vật có xương sống.

36.

Động vật nào có ống tiêu hóa?

a)

Thủy tức.

b)

Trùng giày.

c)

Trùng roi.

d)

Giun đất.

37.

Ống tiêu hóa ở động vật có những hình thức tiêu hóa nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa hóa học.

b)

Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa hóa học.

c)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

Tiêu hóa cơ học và tiêu hóa nội bào.

38.

Động vật có ống tiêu hóa có những hình thức tiêu hóa:

a)

Tiêu hóa ngoại bào và hóa học.

b)

Tiêu hóa nội bào và hóa học.

c)

Tiêu hóa cơ học và hóa học.

d)

Tiêu hóa nội bào và hóa học.

39.

Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG với tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa?

a)

Thức ăn đang tiêu hóa dở đang hấp thụ vào tế bào trong túi tiêu hóa tiếp tục tiêu hóa nội bào.

b)

Thức ăn tiêu hóa dở đang hấp thụ vào tế bào trên thành túi tiêu hóa tiếp tục tiêu hóa nội bào.

c)

Tế bào trên thành túi tiêu hóa tiết enzyme vào túi tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn.

d)

Thực hiện tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

40.

Thứ tự quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại, có dạ dày 4 ngăn là:

a)

Dạ cỏ => dạ lá sách => dạ tổ ong => dạ múi khế

b)

Dạ cỏ => dạ tổ ong => dạ lá sách => dạ múi khế

c)

Dạ cỏ => dạ múi khế => dạ tổ ong => dạ lá sách

d)

Dạ tổ ong => dạ lá sách => dạ múi khế => dạ cỏ

41.

Tiêu hóa vi sinh vật diễn ra ở cơ quan nào trong ống tiêu hóa động vật ăn thực vật không nhai lại?

a)

Dạ cỏ.

b)

Manh tràng.

c)

Ruột.

d)

Miệng.

42.

Tiêu hóa vi sinh vật diễn ra ở cơ quan nào trong ống tiêu hóa động vật nhai lại?

a)

Dạ cỏ.

b)

Dạ tổ ong.

c)

Dạ lá sách.

d)

Ruột.

43.

Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

a)

Trâu

b)

Bò

c)

Dê

d)

Mèo

44.

Thứ tự quá trình tiêu hóa ở gia cầm như sau:

a)

Miệng => Diều => Dạ dày cơ => Ruột => Dạ dày tuyến.

b)

Miệng => Dạ dày cơ => Diều => Dạ dày tuyến => Ruột.

c)

Miệng => Dạ dày tuyến => Dạ dày cơ => Diều => Ruột.

d)

Miệng => Diều => Dạ dày cơ => Ruột.

45.

Biện pháp nào KHÔNG PHẢI là biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa?

a)

Ăn nhanh, nhai qua loa.

b)

Ăn đúng giờ, đúng bữa.

c)

Tạo khẩu phần ăn hợp lí.

d)

Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn.

46.

Tiêu hóa hóa học và cơ học có như thế nào?

a)

Tiêu hóa hóa cơ học.

b)

Tiêu hóa hóa học, cơ học và vi sinh vật.

c)

Chỉ tiêu hóa hóa học.

d)

Chỉ tiêu hóa hóa học.

47.

Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

a)

Mèo

b)

Thỏ

c)

Ngựa

d)

Cừu

48.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học hỗ trợ thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học và vi sinh vật trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học và vi sinh vật trở thành chất đơn giản và được hấp thụ trực tiếp vào tế bào.

d)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học và vi sinh vật trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

49.

Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ tổ ong diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

b)

Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ.

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

d)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa vi sinh vật.

50.

Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

b)

Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ.

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

d)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa vi sinh vật.

51.

Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

b)

Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ.

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

d)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa vi sinh vật.

52.

Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ cỏ diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

b)

Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá protein có ở vi sinh vật và cỏ.

c)

Hấp thu bớt nước trong thức ăn.

d)

Thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá do vi sinh vật.

53.

Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có 1 ngăn?

a)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.

b)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.

c)

Ngựa, thỏ, chuột, mèo, gà.

d)

Trâu, bò, cừu, dê.

54.

Tiêu hoá vi sinh vật diễn ra ở cơ quan nào trong ống tiêu hoá của ngựa, thỏ?

a)

Thực quản.

b)

Manh tràng.

c)

Dạ cỏ.

d)

Miệng.

55.

Quá trình dinh dưỡng gồm những giai đoạn diễn ra theo trình tự nào?

a)

Lấy thức ăn → Tiêu hoá thức ăn → Đồng hoá → Hấp thụ → Thải chất cặn bã

b)

Lấy thức ăn → Hấp thụ → Tiêu hoá thức ăn → Đồng hoá → Thải chất cặn bã

c)

Lấy thức ăn → Đồng hoá → Tiêu hoá thức ăn mà → Hấp thụ → Thải chất cặn bã

d)

Lấy thức ăn → Tiêu hoá thức ăn → Hấp thụ → Đồng hoá → Thải chất cặn bã

56.

Động vật nào sau đây có ống tiêu hoá?

a)

Trùng giày.

b)

Trùng roi.

c)

Giun đất.

d)

Thuỷ tức.

57.

Câu 6: cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?

1. Viêm loét dạ dày

2. nhồi máu cơ tim

3.  ung thư trực tràng

4.  sâu răng

5.  viêm gan A

6. suy thận mãn tính

a)

6

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Cho các vai trò sau:

1. đảm bảo an toàn không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng

2.  cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

3. giảm thiểu bệnh tật

4. cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khỏe tốt.

Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

59.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là ĐÚNG khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?

(1) Thức ăn chủ yếu được tiêu hoá ngoại bào.

(2) Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.

(3) Tiêu hoá vi sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và dạ dày.

(4) Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học thức ăn.

(5) Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ.

(6) Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

60.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?

(1) Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.

(2) Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.

(3) Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng.

(4) Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau.

(5) Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Bài 8.8 trang 27 SBT Sinh học 11: Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?

(1) Viêm loét dạ dày.

(2) Ung thư trực tràng.

(3) Nhồi máu cơ tim.

(4) Sâu răng.

(5) Viêm gan A.

(6) Suy thận mãn tính.

a)

6

b)

3

c)

4

d)

5

62.

Bài 8.12 trang 28 SBT Sinh học 11: Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây ĐÚNG?

(1) Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, nhờ các enzyme thuỷ phân trong lysosome.

(2) Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hoá ngoại bào.

(3) Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.

(4) Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Bài 8.12 trang 28 SBT Sinh học 11: Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây ĐÚNG?

(1) Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, nhờ các enzyme thuỷ phân trong lysosome.

(2) Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hoá ngoại bào.

(3) Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.

(4) Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3