wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTQT c6 file mới

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Phân tích mối quan hệ C-V-P là việc:

a)

Xem xét sự thay đổi của Chi phí cố định ảnh hưởng tới lợi nhuận như thế nào

b)

Xem xét sự thay đổi của Chi phí biến đổi ảnh hưởng tới lợi nhuận như thế nào

c)

Xem xét sự thay đổi của Sản lượng tiêu thu ảnh hưởng tới lợi nhuận như thế nào

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

2.

Điều kiện để phân tích mối quan hệ C-V-P là:

a)

Tất cả các chi phí trong doanh nghiệp đều phải được phân thành 2 loại: Chi phí cổ định và Chi phí biến đổi

b)

Giá bản đơn vị của cùng một mặt hàng tại cùng một thời điểm phải như nhau

c)

Phải đủ cả 2 điều kiện A và B

d)

Chỉ cần điều kiện A hoặc điều kiện B

3.

Mục đích của việc phân tích C-V-P là để

a)

Tìm ra mức sản lượng để lợi nhuận tối ưu

b)

So sánh lợi nhuận trước và sau khi có sự thay đổi của các yếu tố để ra quyết định

c)

Phát hiện các yếu tố không làm gia tăng lợi nhuận

d)

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới lợi nhuận

4.

Với F là tổng chi phí cố định, P là giả bàn đơn vị. Q là sản lượng bán hàng. Qu là sản lượng hoà vốn, v là chỉ phí biến đổi đơn vị, c là lãi góp đơn vị. Lợi nhuận thuẩn (L) có thể được xác định bởi công thức:

a)

L = P.Q-(F + v.Q)

b)

L = c.Q-F

c)

L = C(Q-Qhv)

d)

Tất cả các công thức đều đúng

5.

Với F là tổng chi phí cố định, P là giá bán đơn vị, Q là sản lượng bán hàng, TLG là tỷ lệ lãi góp. Lợi nhuận thuần (L) có thể được xác định bởi công thức:

a)

L = P.Q-F.Tlg

b)

L = P.Q.Tlg

c)

L= P.Q.Tlg - F

d)

Cả A, B và C đều sai

6.

Nếu Tổng doanh thu tăng AD do giá bán đơn vị tăng ÁP, các yếu tố khác (sản lượng Q, chi phí biến đổi đơn vị v và tổng chi phí cố định F) không đổi, lợi nhuận thuần (L) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Tăng ΔL = ΔQ x P

b)

Tăng ΔL = ΔP.Q

c)

Tăng ΔL = ΔD x Tlg

d)

Cả A, B và C đều sai

7.

Nếu Tổng doanh thu tăng AD do tăng sản lượng tiêu thụ AQ, giá bán P và các yếu tố khác (chi phí biến đổi đơn vị v và tổng chi phí cố định F) không đổi, lợi nhuận thuần (L) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Tăng ΔL = ΔD x Tlg

b)

Tăng ΔL = ΔQ x Tlg

c)

Tăng ΔL = (P-v) x ΔQ

d)

A và C đúng

8.

Nếu sản lượng tiêu thụ tăng AQ, các yếu tố khác (giá bán P, chi phí biến đổi đơn vị v và tổng chi phí cố định F) không đổi, lợi nhuận thuần (L) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Tăng ΔL = ΔQ.(P-v)

b)

Tăng ΔL = ΔQP

c)

Tăng ΔL = ΔQ.V

d)

Cả A, B và C đều sai

9.

Nếu giá bán đơn vị tăng AP, các yếu tố khác không dỗi, lợi nhuận thuần (L) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Tăng ΔL = ΔP

b)

Tăng ΔL = ΔP.Q

c)

Tăng ΔL = (P+ΔP).Q

d)

Cả A, B và C đều sai

10.

Nếu tổng chi phí cố định tăng AF, các yếu tố khác không đổi, lợi nhuận thuần (L) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Tăng ΔL = ΔF

b)

Giảm ΔL = ΔF

c)

Không thay đổi

d)

Không thể xác định được mức độ thay đổi của lợi nhuận thuần

11.

Nếu chi phí biến đổi đơn vị tăng Av, các yếu tố khác không thay đỗi, lợi nhuận thuần (L) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Giảm ΔL = Δv

b)

Giảm ΔL = (v + Δv).Q

c)

Giảm ΔL = (v - Δv). Q

d)

Giảm ΔL = Δv.Q

12.

Nếu doanh thu tăng AD là do giá bản tăng, các yếu tố khác không thay đổi thì lợi nhuận thuần (L) của doanh nghiệp sẽ:

a)

Tăng ΔL = ΔD

b)

Tăng ΔL= ΔD/P

c)

Tăng ΔL= ΔD/Q

d)

Tăng ΔL= ΔD. Τlg

13.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm, hiện tại giá bản đơn vị là Pi, sản lượng tiêu thụ là Qi, chi phí biến đổi đơn vị là vị, chi phí cố định là Fi, lợi nhuận thuần là Lị. Nếu các yếu tố cùng thay đổi đến mức P2, Q2, v2 và F2 thì lợi nhuận thuần là Lz. Chênh lệch lợi nhuận ΔL = L2 - L1 được xác định bởi:

a)

ΔL = Q2 x (p2 - v2) - Q1 x (p1 - v1) + (F2 - F1)

b)

ΔL = Q2 x (P2 - V2) - Q1 x (p1 - v1) - (F1 - F2)

c)

ΔL = Q2 x (P2 - V2) - Q1 x (p1 - v1) - (F2 - F1)

d)

ΔL = Q2 x (P2 - v2) - Q1 x (p1 - v1) + (F1 - F2)

14.

Với P là giả bản đơn vị sản phẩm, F là tổng chi phí cố định, L. là lợi nhuận thuần, Q là sản lượng tiêu thụ, Quy là sản lượng hòa vốn, Thơ là tỷ lệ lãi góp. Chi phí biến đổi đơn vị (v) có thể tỉnh theo công thức nào dưới đây:

a)

v = P - (F + L)/Q

b)

B. v=P-F/Qhv

c)

v = P x (1-Tlg)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

15.

Với những doanh nghiệp làm ăn có lãi, nếu tỷ lệ chi phí cố định càng cao thì

a)

Tỷ lệ lãi góp càng cao

b)

Tỷ lệ lãi góp càng thấp

c)

Tỷ lệ lãi góp không có quan hệ với tỷ lệ chỉ phí cố định

d)

Cả A, B và C đều không đúng

16.

Khi doanh nghiệp có lãi, Tỷ lệ chi phí cố định luôn:

a)

Nhỏ hơn Tỷ lệ lãi góp

b)

Lớn hơn Tỷ lệ lãi góp

c)

Bằng Tỷ lệ lãi góp

d)

Cả A, B và C đều sai

17.

Khi doanh nghiệp bị lỗ, Tỷ lệ lãi góp luôn:

a)

Lớn hơn Tỷ lệ chi phí cố định

b)

Nhỏ hơn Tỷ lệ chi phí cố định

c)

Bằng Tỷ lệ chi phí cố định

d)

Cả A, B và C đều sai

18.

Tỷ lệ lãi góp bằng Tỷ lệ chi phí cố định trong trường hợp:

a)

Doanh nghiệp có lãi

b)

Doanh nghiệp bị lỗ

c)

Doanh nghiệp hòa vốn

d)

Không thể xác định được: lỗ, lãi hay hòa vốn

19.

Với doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nếu tỷ lệ chi phí biến đổi càng cao thì

a)

Tỷ lệ lãi góp càng cao

b)

Tỷ lệ lãi góp càng thấp

c)

Tỷ lệ lãi góp không có quan hệ với tỷ lệ chi phí biến đổi

d)

Cả A, B và C đều không đúng

20.

Tại một doanh nghiệp, nếu Tỷ lệ chi phí cố định càng cao thì

a)

Mức độ rủi ro trong kinh doanh càng cao

b)

Mức độ rủi ro trong kinh doanh càng thấp

c)

Không ảnh hưởng tới mức độ rủi ro trong kinh doanh

d)

Cả A, B và C đều không đúng

21.

Theo hình thái chi phí, cơ cấu chỉ phí cho biết

a)

Tỷ lệ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất trong tổng chi phí

b)

Tỷ lệ chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ trong tổng chi phí

c)

Tỷ lệ chi phí cố định và chi phí biến đổi trong tổng chi phí

d)

Tỷ lệ chi phí cổ định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp trong tổng chi phí

22.

Dựa vào cơ cấu chi phí có thể biết

a)

Mức độ biến động của lợi nhuận khi doanh thu thay đổi

b)

Mức độ rủi ro trong kinh doanh

c)

Tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi trong tổng chi phí

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

23.

Đối với doanh nghiệp có tỷ lệ chỉ phí cố định cao trong cơ cấu chí phí thì

a)

Tỷ lệ chỉ biến đổi thấp

b)

Lợi nhuận biến động mạnh khi doanh thu thay đổi

c)

Lợi nhuận biến động ít khi doanh thu thay đổi

d)

Cả A và B đều đúng

24.

Đối với doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí cố định thấp trong cơ cấu chi phí thì

a)

Tỷ lệ chi phí biến đổi cao

b)

Lợi nhuận biển động mạnh khi doanh thu thay đổi

c)

Lợi nhuận biến động ít khi doanh thu thay đổi

d)

Cả A và C đều đúng

25.

Đối với doanh nghiệp có tỷ lệ chỉ phí biến đổi thấp trong cơ cấu chi phí thì

a)

Tỷ lệ chi phí cố định cao

b)

Lợi nhuận biến động mạnh khi doanh thu thay đổi

c)

Lợi nhuận biển động ít khi doanh thu thay đổi

d)

Cả A và B đều đúng

26.

Đối với doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí biến đổi cao trong cơ cấu chi phí thì

a)

Tỷ lệ chi phí cố định thấp

b)

Lợi nhuận biển động mạnh khi doanh thu thay đổi

c)

Lợi nhuận biển động ít khi doanh thu thay đổi

d)

Cả A và C đều đúng

27.

Tỷ lệ chỉ phí biến đổi trong doanh thu được xác định bằng

a)

100% - Tỷ lệ lãi góp

b)

100% - Tỷ lệ chi phí cố định

c)

[(Tăng chi phí - Chi phí cố định)/Doanh thu] × 100%

d)

Cả A và C đều đúng

28.

Khi doanh nghiệp có lãi, tỷ lệ chi phí biến đổi trong doanh thu

a)

Luôn lớn hơn tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

b)

Luôn nhỏ hơn tỷ lệ chi phí biển trong cơ cấu chi phí

c)

Bằng tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

d)

Có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

29.

Khi doanh nghiệp bị lỗ, tỷ lệ chi phí biến đổi trong doanh thu

a)

Luôn lớn hơn tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

b)

Luôn nhỏ hơn tỷ lệ chi phí biển đổi trong cơ cấu chi phí

c)

Bằng tỷ lệ phí cố định trong cơ cấu chi phi

d)

Có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

30.

Khi doanh nghiệp hoà vốn, tỷ lệ chi phí biến đổi trong doanh thu

a)

Lớn hơn tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

b)

Nhỏ hơn tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

c)

Bằng tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

d)

Có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

31.

Nếu chưa xác định được doanh nghiệp có lãi, bị lỗ hay hoà vốn thì tỷ lệ chỉ phí biến đổi trong doanh thu

a)

Luôn lớn hơn tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

b)

Luôn nhỏ hơn tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

c)

Bằng tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí

d)

Không thể xác định được Tỷ lệ chi phí biến đổi trong doanh thu là lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với tỷ lệ chi phí biến đổi trong cơ cấu chi phí.

32.

Hai công ty A và B cùng kinh doanh một loại sản phẩm. Tỷ lệ chi phí cố định của công ty A cao hơn Tỷ lệ chi phí cố định của công ty B. Nếu sản lượng tiêu thụ của 2 công ty cùng giảm như nhau thì:

a)

Lợi nhuận thuần của công ty A giảm nhanh hơn công ty B

b)

Lợi nhuận thuần của công ty B giảm nhanh hơn công ty A

c)

Lợi nhuận thuần của 2 công ty giảm như nhau

d)

Cả A, B và C đều không đúng

33.

Hai công ty A và B cùng kinh doanh một loại sản phẩm, Tỷ lệ chi phí biến đổi của công ty A cao hơn Tỷ lệ chi phí biến đổi của công ty B. Nếu sản lượng tiêu thụ của 2 công ty cùng giảm như nhau thì:

a)

Lợi nhuận thuần của công ty A giảm nhanh hơn công ty B

b)

Lợi nhuận thuần của công ty B giảm nhanh hơn công ty A

c)

Lợi nhuận thuần của 2 công ty giảm như nhau

d)

Cả A, B và C đều không đúng

34.

Hai công ty A và B cùng kinh doanh một loại sản phẩm, Tỷ lệ chi phí biến đổi của công ty A cao hơn Tỷ lệ chỉ phí biến đổi của công ty B. Nếu sản lượng tiêu thụ của 2 công ty cùng tăng như nhau thì:

a)

Lợi nhuận thuần của công ty A tăng nhanh hơn công ty B

b)

Lợi nhuận thuần của công ty B tăng nhanh hơn công ty A

c)

Lợi nhuận thuần của 2 công ty tăng như nhau

d)

Cả A, B và C đều không đúng

35.

Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD/OL-Operating Leverage) được xác định bởi

a)

Lãi góp chia (:) Lợi nhuận thuần

b)

Lãi góp chia (1) (Lãi góp - Chi phí cố định)

c)

Tỷ lệ tăng (giảm) của lợi nhuận chia (:) Tỷ lệ tăng (giảm) của doanh thu

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

36.

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết

a)

Mức độ rủi ro trong kinh doanh

b)

Mức độ biến động của lợi nhuận khi chi phí thay đổi

c)

Mức độ biến động của lợi nhuận khi doanh thu thay đổi

d)

Cả A và C đều đúng

37.

Nếu độ lớn đòn bẩy kinh doanh của một doanh nghiệp càng lớn thì

a)

Mức độ rủi ro trong kinh doanh càng nhỏ

b)

Mức độ rủi ro trong kinh doanh càng lớn

c)

Lợi nhuận sẽ biến động mạnh khi doanh thu thay đổi

d)

Cả B và C đều đúng

38.

Chỉ số về Cơ cấu chi phí theo hình thái và Đòn bẩy kinh doanh giống nhau ở chỗ

a)

Cùng cho biết mức độ rủi ro trong kinh doanh

b)

Cùng cho biết mức độ biến động của lợi nhuận khi doanh thu thay đổi

c)

Cùng cho biết mức độ ảnh hưởng của chi phí tới lợi nhuận

d)

Cả A và B đều đúng

39.

Tốc độ tăng của lợi nhuận:

a)

Luôn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu

b)

Luôn nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu

c)

Bằng tốc độ tăng của doanh thu

d)

Không thể so sánh được với tốc độ tăng của doanh thu

40.

Một doanh nghiệp chuyên kinh doanh một loại sản phẩm có độ lớn đòn bẩy kinh doanh bằng K. Ta có:

a)

Doanh thu giảm 1% thi lợi nhuận thuần tăng K%

b)

Doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận thuần tăng K

c)

Doanh thu tăng 1 đồng thì lợi nhuận thuần tâng K đồng

d)

Doanh thu tăng K đồng thì lợi nhuận thuần tăng 1 đồng

41.

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm A có độ lớn đòn bẩy kinh doanh bằng k, tại một thời điểm nhất định, ta có:

a)

Lãi góp lớn gấp k lần lợi nhuận thuần

b)

Tổng chi phí cố định gấp (k-1) lần lợi nhuận thuần

c)

Doanh thu lớn gấp k lần lợi nhuận thuần

d)

Cả A và B đều đúng

42.

Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, câu nào dưới đây đúng

a)

Đòn bẩy kinh doanh lớn hơn 0

b)

Đòn bẩy kinh doanh lớn hơn 1

c)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn 0

d)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn 1

43.

Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, câu nào dưới đây sai

a)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn 0

b)

Đòn bẩy kinh doanh lớn hơn 1

c)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn 1

d)

A và C

44.

Khi doanh nghiệp bị thua lỗ, câu nào dưới đây đúng

a)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn -1

b)

Đòn bẩy kinh doanh lớn hơn 1

c)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn 0

d)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn 1

45.

Khi doanh nghiệp bị thua lỗ, câu nào dưới đây sai

a)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn -1

b)

Đòn bẩy kinh doanh lớn hơn 1

c)

Đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn 0

d)

A và B

46.

Đòn bẩy kinh doanh không thể nhận những giá trị nào sau đây:

a)

ĐBKD > 1

b)

0 < ĐBKD ≤1

c)

ĐBKD < 0

d)

ĐBKD < - 1

47.

Doanh thu kỳ trước của một doanh nghiệp là 10 tỷ đồng, kỷ này doanh thu là 12 tỷ đồng, lợi nhuận kỳ này tăng 200% so với kỳ trước. Hệ số đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp là:

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

48.

Một doanh nghiệp bán một loại sản phẩm với giá 100 nghìn đồng/chiếc, chi phí biển đổi đơn vị là 65 nghìn đồng, tổng chi phí cố định trong kỳ là 1.020.000 nghìn đồng. Với thông tin đó, mức doanh thu cần phải đạt bao nhiêu để lợi nhuận thuần bằng 20% doanh thu

a)

2.266.666 (nghìn đồng)

b)

4.533.333 (nghìn đồng)

c)

6.800.000 (nghìn đồng)

d)

8.600.000 (nghìn đồng)

49.

Một doanh nghiệp có tỷ lệ chỉ phi biến đổi so với doanh thu là 45%. Nếu doanh nghiệp thực hiện một chiến dịch quảng cáo với kinh phí 650.000 nghìn đồng thì doanh thu sẽ tăng 1.560.000 nghìn đồng. Lợi nhuận thuần thay đổi thế nào nếu thực hiện chiến dịch quảng cáo:

a)

tăng 910.000 (nghìn đồng)

b)

tăng 208.000 (nghìn đồng)

c)

tăng 52.000 (nghìn đồng)

d)

giảm 75.000 (nghìn đồng)

50.

Một số thông tin về chi phí của một doanh nghiệp như sau:

- Chi phí sản xuất biển đổi là 104 nghìn đồng/sản phẩm

- Chi phí bán hàng biến đổi chiếm 5% giá bán

- Chi phí cố định trong kỳ là 2.990.000 nghìn đồng

Nếu doanh nghiệp dự kiến tiêu thụ 30.000 sản phẩm trong năm tới và đạt được mức lợi nhuận thuần là 1.300.000 nghìn đồng thì giá bán đơn vị sản phẩm sẽ là:

a)

247 (nghìn đồng)

b)

255 (nghìn đồng)

c)

260 (nghìn đồng)

d)

280 (nghìn đồng)

51.

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau:

- Giá bán đơn vị sản phẩm: 520 nghìn đồng

- Sản lượng hoà vốn : 8.600 sản phẩm

- Tổng chỉ phí cố định : 1.290.000 nghìn đồng

Để doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận thuần là 600.000 nghìn đồng thì sản lượng tiêu thu phải là

a)

10.600 (sản phẩm)

b)

12.600 (sản phẩm)

c)

13.800 (sản phẩm)

d)

14.500 (sản phẩm)

52.

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau:

- Giá bán đơn vị sản phẩm : 380 nghìn đồng

- Chi phí biến đổi sản xuất đơn vị : 168 nghìn đồng

- Chi phí bán hàng biến đổi 10% doanh thu

- Tổng chi phí cổ định 6.070.000 nghìn đồng

Doanh nghiệp muốn đạt được mức lợi nhuận thuần là 3.500.000 nghìn đồng thì doanh thu của của nghiệp phải bằng

a)

17.153.770 (nghìn đồng)

b)

19.800.000 (nghìn đồng)

c)

20.900.000 (nghìn đồng)

d)

21.500.000 (nghìn đồng)

53.

Công thức tỉnh tổng chi phí của một doanh nghiệp: TC = 1.500.000+280.Q (nghìn đồng).

Giá bán của một sản phẩm là 380 nghìn đồng.

Doanh thu của công ty phải là bao nhiêu để lợi nhuận thuần đạt được 5.000.000 nghìn đồng:

a)

19.000.000 (nghìn đồng)

b)

24.700.000 (nghìn đồng)

c)

27.400.000 (nghìn đồng)

d)

29.000.000 (nghìn đồng)

54.

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có độ lớn đòn bẩy kinh doanh bằng 8. Nếu doanh nghiệp có tổng chi phí cố định là 21.000.000 nghìn đồng thì lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sẽ là:

a)

3.000.000 (nghìn đồng)

b)

3.500.000 (nghìn đồng)

c)

4.000.000 (nghìn đồng)

d)

4.500.000 (nghìn đồng)

55.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 18.000 sản phẩm/năm, giả thành toàn bộ của một sản phẩm là 365 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 280 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 420 nghìn đồng/sản phẩm. Tổng chi phí có định của doanh nghiệp trong năm là:

a)

1.530 000 (nghìn đồng)

b)

5.040.000 (nghìn đồng)

c)

6.570.000 (nghìn đồng)

d)

7.560.000 (nghìn đồng)

56.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 18.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 365 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 280 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 420 nghìn đồng/sản phẩm. Tổng lãi góp dự kiến của doanh nghiệp trong năm là:

a)

990.000 (nghìn đồng)

b)

2.520.000 (nghìn đồng)

c)

5.040.000 (nghìn đồng)

d)

7.560.000 (nghìn đồng)

57.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 18.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 365 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 280 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 420 nghìn đồng/sản phẩm. Lợi nhuận thuần dự kiến của doanh nghiệp trong năm là:

a)

990.000 (nghìn đồng)

b)

2.520.000 (nghìn đồng)

c)

5.040.000 (nghìn đồng)

d)

7.560.000 (nghìn đồng)

58.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 15.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 475 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 405 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 550 nghin đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện một chiến dịch quảng cáo với chi phí350.000 nghìn đồng thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 15% so với dự kiến. Giả sử giá định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sau khi thực hiện quảng cáo là:

a)

617.500 (nghìn đồng)

b)

775.000 (nghìn đồng)

c)

943.750 (nghìn đồng)

d)

1.101.250 (nghìn đồng)

59.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 18.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 365 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 280 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 420 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện một chiến dịch quảng cáo với chi phí200.000 nghìn đồng thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 10% so với dự kiến. Giả sử giả định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sau khi thực hiện quảng cáo là:

a)

889.000 (nghìn đồng)

b)

990.000 (nghìn đồng)

c)

1.042.000 (nghìn đồng)

d)

1.242.000 (nghìn đồng)

60.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 18.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 365 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 280 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 420 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện một chiến dịch quảng cáo với chi phí200.000 nghìn đồng thì sản lượng tiêu thu sẽ tăng thêm 10% so với dự kiến. Giả sử giả định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, so với kế hoạch, lợi nhuận của doanh nghiệp khi thực hiện quảng cáo sẽ tăng/giảm là:

a)

tăng 252.000 (nghìn đồng)

b)

giảm 252.000 (nghìn đồng)

c)

tăng 52.000 (nghìn đồng)

d)

giảm 52.000 (nghìn đồng)

61.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 15.000 sản phẩm/năm, giả thành toàn bộ của một sản phẩm là 475 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 405 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 550 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện một chiến dịch quảng cáo với chi phí350.000 nghìn đồng thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 15% so với dự kiến. Giả sử giá định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận của doanh nghiệp khi thực hiện quảng cáo sẽ tăng/giảm so với lợi nhuận kế hoạch là

a)

tăng 23.750 (nghìn đồng)

b)

giảm 23.750 (nghìn đồng)

c)

tăng 23.570 (nghìn đồng)

d)

giảm 23.570 (nghìn đồng)

62.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 18.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 365 nghìn đồng, trong đó, chi phí biển đồi là 280 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 420 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách chiết khấu 5% cho tất cả các khách hàng thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 10% so với dự kiến. Giả sử giả định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sau khi thực hiện chính sách chiết khấu lá

a)

612.000 (nghin đồng)

b)

673.200 (nghìn đồng)

c)

826.200 (nghìn đồng)

d)

1.242.000 (nghìn đồng)

63.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 18.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 365 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 280 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 420 nghin đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách chiết khấu 5% cho tất cả các khách hàng thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 15% so với dự kiến. Giả sử giả định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, so với kế hoạch, lợi nhuận của doanh nghiệp khi thực hiện chính sách chiết khẩu sẽ tăng/giảm là:

a)

tăng 321.300 (nghìn đồng)

b)

giảm 321.300 (nghìn đồng)

c)

tăng 56.700 (nghìn đồng)

d)

giảm 56.700 (nghìn đồng)

64.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 15.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 475 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 405 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 550 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách giảm giá với giá niêm yết mới là 530 nghìn đồng/sản phẩm thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 10% so với dự kiến. Giả sử giả định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp khi thực chính sách giảm giá là:

a)

720.000 (nghìn đồng)

b)

825.000 (nghìn đồng)

c)

907.500 (nghìn đồng)

d)

1.012.500 (nghìn đồng)

65.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 12.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 421 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 253 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 520 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách khuyến mại bằng việc gân vào mỗi sản phẩm một gói quà trị giá 15 nghìn đồng thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 20% so với dự kiến. Giả sử giả định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận của doanh nghiệp khi thực hiện chính sách khuyến mại so với lợi nhuận kế hoạch sẽ

a)

tăng 640.800 (nghìn đồng)

b)

tăng 604.800 (nghìn đồng)

c)

tăng 424.800 (nghìn đồng)

d)

tăng 180.000 (nghìn đồng)

66.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 12.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 421 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 253 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Doanh nghiệp thực hiện chính sách giá niêm yết là 520 nghìn đồng/sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách khuyến mại bằng việc gắn vào mỗi sản phẩm một gói quà trị giá 15 nghìn đồng thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 10% so với dự kiến. Giả sử giả định trên là đúng và các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận của doanh nghiệp khi thực hiện chính sách khuyến mại là:

a)

1.008.000 (nghìn đồng)

b)

1.306.800 (nghìn đồng)

c)

1.310.400 (nghìn đồng)

d)

1.508.400 (nghìn đồng)

67.

Tại mức sản lượng tiêu thụ dự kiến 20.000 sản phẩm/năm, giá thành toàn bộ của một sản phẩm là 268 nghìn đồng, trong đó, chi phí biến đổi là 118 nghìn đồng và còn lại là chi phí cố định. Tại mức sản lượng này, lợi nhuận thuần sẽ đạt được 1.000.000 nghìn đồng. Nếu doanh nghiệp muốn tăng 20% lợi nhuận thuần so với kế hoạch thì cần phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm (Giả sử rằng, việc tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ vẫn nằm trong giới hạn sản xuất, các yêu tố khác không thay đổi

a)

20.500 (sản phẩm)

b)

21.000 (sản phẩm)

c)

21.500 (sản phẩm)

d)

22.000 (sản phẩm)

68.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:
Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp là:

a)

-8,5

b)

-7,5

c)

7,5

d)

8,5

69.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:
Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N là

a)

-8,4

b)

-7.5

c)

7,5

d)

8,4

70.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lài góp như sau:

Đòn bây kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N là

a)

-8,4

b)

-3,5

c)

3,5

d)

8,4

71.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lái góp như sau:

Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N và sau năm N + 1 lần lượt là

a)

12,33 và 20,25

b)

-20,25 và 12.33

c)

20,25 và 12,33

d)

12.33 và -20,25

72.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:

Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N là:

a)

-9,5

b)

-6,6667

c)

6,6667

d)

9,5

73.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:

Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N là:

a)

-6,6667

b)

-3.399

c)

3.399

d)

6,6667

74.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:
Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N là:

a)

- 1,4286

b)

-0,9994

c)

0,9994

d)

1,4286

75.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:

Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N là:

a)

-4,4444

b)

-0,3776

c)

0,3776

d)

4,4444

76.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:

Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N là:

a)

-7,5

b)

7,5

c)

9,5

d)

6,666667

77.

Một doanh nghiệp có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau:

Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp sau năm N + 2 là:

a)

-6,66667

b)

6,66667

c)

7,5

d)

9,5

78.

Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp của một doanh nghiệp năm N như sau:

Nếu năm N + 1 doanh thu của doanh nghiệp đạt 1.947.500 nghìn đồng thi lợi nhuận thuần của năm N + 1 là bao nhiêu, biết rằng doanh thu tăng là do tăng sản lượng tiêu thụ, các yếu tố khác không thay đổi.

a)

85.700 (nghìn đồng)

b)

87.500 (nghìn đồng)

c)

95.700 (nghìn đồng)

d)

97.500 (nghìn đồng)

79.

Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp của một doanh nghiệp năm N như sau:
Nếu năm N + 1 doanh thu của doanh nghiệp tăng 25% so với năm N thì lợi nhuận của năm N + 1 là bao nhiêu

a)

34.570 (nghìn đồng)

b)

34.750 (nghìn đồng)

c)

43.570 (nghìn đồng)

d)

43.750 (nghìn đồng)

80.

Hai doanh nghiệp X và Y sản xuất và kinh doanh cùng một loại mặt hàng có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng):

Tỷ lệ chi phí biến đổi trong tổng chi phi của doanh nghiệp X và Y lần lượt là

a)

37,16% và 38,64%

b)

62,84% và 61,36%

c)

37,16% và 61,36%

d)

62,84% và 38,64%

81.

Hai doanh nghiệp X và Y sản xuất và kinh doanh cùng một loại mặt hàng có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng):
Nếu tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường ngày càng khó khăn buộc 2 doanh nghiệp đều phải giảm sản lượng sản xuất và tiêu thụ thì doanh nghiệp nào rủi ro hơn:

a)

Doanh nghiệp X rủi ro hơn Doanh nghiệp Y

b)

Doanh nghiệp Y rủi ro hơn Doanh nghiệp X

c)

Mức độ rủi ro của hai doanh nghiệp như sau

d)

Không thể xác định được

82.

Hai doanh nghiệp X và Y sản xuất và kinh doanh cùng một loại mặt hàng có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng):

Nếu tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường ngày càng thuận lợi, cả 2 doanh nghiệp đều có tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ thi cơ cấu chi phí của doanh nghiệp nào có lợi hơn (Biết rằng, cả 2 doanh nghiệp vẫn còn dư thừa năng lực sản xuất)

a)

Doanh nghiệp X có lợi bằng Doanh nghiệp Y

b)

Doanh nghiệp X có lợi hơn Doanh nghiệp Y

c)

Doanh nghiệp Y có lợi hơn Doanh nghiệp X

d)

Không thể xác định được

83.

Hai doanh nghiệp X và Y sản xuất và kinh doanh cùng một loại mặt hàng có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp trong năm N như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng)

Nếu năm N + 1 cả hai doanh nghiệp cùng tăng 10% doanh thu so với năm N thì lợi nhuận thuần của năm N + 1 của doanh nghiệp X (Lx) và doanh nghiệp Y(L_{Y}) lần lượt là

a)

Lx = 1.742.500 và Ly = 2.825.000

b)

Lx = 1.742.500 và Ly = 2.150.000

c)

Lx = 1.350.000 và Ly = 2.825.000

d)

Lx = 1.600.000 và Ly = 2.500.000

84.

Hai doanh nghiệp X và Y sản xuất và kinh doanh cùng một loại mặt hàng có Báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp trong năm N như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng)
Để lợi nhuận thuần năm N+1 của Doanh nghiệp X là Lx = 1.68 0v Doanh nghiệp Y là Ly = 2.53 0.000 thì doanh thu của Doanh nghiệp X (Dx) và của Doanh nghiệp Y (Dy) lần lượt sử năng lực sản xuất của 2 doanh nghiệp vẫn còn dư thừa)

a)

Dx = 7.410.000

Dy = 8.984.800

b)

Dx = 7.410.000

Dy = 8.948.800

c)

Dx = 7.250.000

Dy = 8.498.800

d)

Dx = 7.250.000

Dy = 8.849.800

85.

Một doanh nghiệp có tổng chi phí cố định hàng kỳ là 1.520.000 nghìn đồng, doanh thu để doanh nghiệp hoà vốn là 3.800.000 nghìn đồng. Nếu doanh nghiệp muốn đạt mức lợi nhuận 500.000 nghìn đồng trong kỳ thi doanh thu bán hàng phải là:

a)

5.000.000 (nghìn đồng)

b)

5.500.000 (nghìn đồng)

c)

5.050.000 (nghìn đồng)

d)

5.005.000 (nghìn đồng)

86.

Doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp trong kỳ vừa qua là 8.900.000 nghìn đồng, lợi nhuận thuần tại mức doanh thu này là 1.650.000 nghìn đồng, đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) bằng 6. Doanh nghiệp có kế hoạch tăng trưởng 20% doanh thu trong kỳ tới do tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ (giá bán không đổi). Giả sử việc tăng trưởng này vẫn nằm trong giới hạn phù hợp. Lợi nhuận thuần trong năm tới là:

a)

990.000 (nghìn đồng)

b)

2.640.000 (nghìn đồng)

c)

3.630.000 (nghìn đồng)

d)

3.750.000 (nghìn đồng)

87.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm có một số thông tin được rút ra từ Bảng kết quả kinh doanh trong năm vira qua như sau:

- Doanh thu bán hàng : 9.800.000 (nghìn đồng)

- Lãi góp đơn vị : 300 (nghìn đồng)

- Tỷ lệ lài góp 35%

- Hệ số đòn bẩy kinh doanh: 7

Sản lượng tiêu thụ ở điểm hoà vốn là:

a)

6.800

b)

8.600

c)

8.900

d)

9.800

88.

Báo cáo kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp như sau

Nếu chi phí biến đổi đơn vị giảm 10%, tổng chi phí cố định tăng 20%, các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận thuần của doanh nghiệp là:

a)

657.000 (nghìn đồng)

b)

675.000 (nghìn đồng)

c)

756.000 (nghìn đồng)

d)

765.000 (nghìn đồng)

89.

Kỳ trước, chi phí biến đổi chiếm 70% tổng doanh thu và chi phi cổ định chiếm 10% tổng doanh thu. Nếu kỳ này doanh nghiệp tăng 15% giá bán mà không thay đổi chi phíbiến đổi đơn vị, sản lượng tiêu thụ và chi phí cố định. Việc tăng giá bán sẽ làm cho tổng lãi góp của doanh nghiệp:

a)

tăng 15%

b)

tăng 25%

c)

tăng 50%

d)

tăng 75%

90.

Giá bán của một sản phẩm là 250 nghìn đồng, chi phí biến đổi đơn vị là 150 nghìn đồng và tổng chi phí cố định trong kỳ là 3.500.000 nghìn đồng. Nếu tăng 1.000.000 nghìn đồng doanh thu (do tăng sản lượng, giá bán không không đổi) thì lợi nhuận thần sẽ tăng:

a)

40.000 (nghìn đồng)

b)

150.000 (nghìn đồng)

c)

250.000 (nghìn đồng)

d)

400.000 (nghìn đồng)