wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 10 TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu trong hệ tuần hoàn kín?

a)

Qua thành tĩnh mạch.

b)

Qua thành mao mạch.

c)

Qua thành động mạch.

d)

Qua thành tim.

2.

Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.

b)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

c)

Máu chảy trong tĩnh mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

d)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.

3.

Con đường đi của máu của hệ tuần hoàn kín điển ra như thế nào?

a)

Tim → Động Mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim.

b)

Tim → Động Mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.

c)

Tim → Mao mạch → Động Mạch → Tĩnh mạch → Tim.

d)

Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động Mạch → Tim.

4.

Đặc điểm nào không phải của hệ tuần hoàn kín:

a)

Máu lưu thông trong mạch kín

b)

Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.

c)

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

d)

Máu trộn lẫn với dịch mô.

5.

Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

a)

Đa số động vật chân khớp.

b)

Các loài cá sụn và cá xương.

c)

Động vật da bào bậc thấp có cơ thể nhỏ và dẹp.

d)

Động vật đơn bào.

6.

Hệ tuần hoàn ĐƠN có ở động vật nào?

a)

Bò sát

b)

Lưỡng cư

c)

d)

Chim

7.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?

a)

Nút xoang nhĩ phát xung điện → tâm nhĩ co → Nút nhĩ thất → Bó his → Mạng Purkinje →tâm nhĩ co.

b)

Nút nhĩ thất phát xung điện → tâm nhĩ co → Bó his → Mạng Purkinje → Nút xoang nhĩ → tâm thất co.

c)

Nút nhĩ thất phát xung điện → tâm thất co → Nút xoang nhĩ → Mạng Purkinje → Bó his →tâm nhĩ co.

d)

Nút xoang nhĩ phát xung điện → tâm nhĩ co → Nút nhĩ thất → Bó his → Mạng Purkinje → tâm thất co.

8.

Ở người, một chu kì tim gồm bao nhiêu pha?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

9.

Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha tâm nhĩ co khoảng:

a)

0,1

giây.

b)

0,8 s.

c)

0,3 s.

d)

0,4 s.

10.

Pha dãn chung của tim có tác dụng gì?

a)

Tỷ lệ thuận với tổng tiết diện mạch

b)

Tỷ lệ nghịch với huyết áp

c)

Tỷ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch

d)

Tỷ lệ thuận với huyết áp

11.

Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm nhất và có tổng tiết diện lớn nhất?

a)

Vì máu trao đổi chất với tế bào.

b)

Vì mao mạch thường ở xa tim.

c)

Vì số lượng mao mạch lớn hơn.

d)

Vì áp lực co bóp của tim giảm.

12.

Yếu tố nào không phải là đặc tính của huyết áp?

a)

Huyết áp tăng khi với lúc tim co, huyết áp tâm trương thấp với lúc tim dãn.

b)

Tỉ lệ thuận với nhịp tim, sức cản thành mạch, áp lực tâm thất, áp lực tâm nhĩ.

c)

Càng xa tim, huyết áp càng giảm.

d)

Huyết áp là áp lực tác dụng lên thành mạch.

13.

Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:

a)

0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.

b)

0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.

c)

0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

d)

0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,3 giây.

14.

Vì sao nồng độ O2 khuếch tán vào phổi cao hơn so với hô hấp ngoài?

a)

Vì một lượng O2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.

b)

Vì một lượng CO2 được dồn về

cơ quan khác trong cơ thể.

c)

Vì một lượng O2 còn lưu trữ trong phế nang.

d)

Vì một lượng O2 còn lưu trữ trong phế quản.

15.

Khi bị vỡ xương, mạch bị vỡ, áp lực máu cao dễ bị xuất huyết não vì

a)

Mạch bị vỡ xương, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

b)

Mạch bị vỡ xương, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

c)

Mạch bị vỡ xương nên tính không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

d)

Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

16.

Động máu chảy liên tục

a)

Sự va đập của các tế bào máu

b)

Sự va đập của các tế bào máu

c)

Co bóp của mao mạch

d)

Lực co của tim

17.

Vì sao nồng độ O2 thải ra hô hấp so với hít vào phổi?

a)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.

b)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.

c)

Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu.

d)

Vì một lượng O2 đã khuếch tán từ phổi ra ngoài.

18.

Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha nhĩ co khoảng:

a)

0,1 s.

b)

0,8 s.

c)

0,3 s.

d)

0,4 s.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo tim của người và thú?

a)

Tim người và thú là một khối cơ đặc được bao bọc bởi một xoang bao tim.

b)

Tim có vách ngăn dọc đã chia làm hai nửa (nửa trên và nửa dưới).

c)

Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới.

d)

Giữa các tâm nhĩ, các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.

20.

Bài 10.4 trang 34 SBT Sinh học lớp 11: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

a)

Cá rô phi.

b)

Cá sấu.

c)

Châu chấu.

d)

Giun đất.

21.

Bài 10.5 trang 34 SBT Sinh học lớp 11: Hệ dẫn truyền tim ở người có bao nhiêu thành phần sau đây?

(1) Bó His.                   (2) Nút nhĩ thất.

(3) Tâm nhĩ.                 (4) Mạng lưới Purkinje.

(5) Nút xoang nhĩ.        (6) Tâm thất.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

22.

Bài 10.6 trang 34 SBT Sinh học lớp 11: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

(2) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.

(3) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

(4) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.

(5) Huyết áp giảm dần từ động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.

(6) Huyết áp phụ thuộc nhiều yếu tố như: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

5.

23.

Bài 10.7 trang 35 SBT Sinh học lớp 11: Khi nói về cơ quan tạo máu, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mao mạch có chức năng dẫn máu từ tĩnh mạch sang động mạch.

b)

Động mạch mang máu từ tim về các cơ quan.

c)

Tĩnh mạch là các mạch dẫn máu từ mao mạch đến các cơ quan trong cơ thể.

d)

Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.

24.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về điều hoà hoạt động tim mạch?

(1) Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.

(2) Cơ chế thần kinh được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ các hormone của tuyến nội tiết.

(3) Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.

(4) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập chậm và yếu, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.

(5) Bộ phận tiếp nhận thông tin trong hoạt động điều hoà tim mạch là thụ thể áp lực hoặc thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

2.

25.

Câu 26: Bài 10.9 trang 35 SBT Sinh học lớp 11: Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút. Giả sử thời gian của các pha trong chu kì tim lần lượt chiếm tỉ lệ là: 1 : 3 : 4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm thất, sau đó là pha co tâm nhĩ và cuối cùng là pha dãn chung.

(2) Thời gian của một chu kì tim là 0,0833 s.

(3) Tổng thời gian tâm nhĩ và tâm thất co bằng với thời gian pha dãn chung.

(4) Thời gian tâm nhĩ và tâm thất nghỉ ngơi lần lượt là 0,0729 s và 0,0521s.

a)

1.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

26.

Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?

(1) Tăng kích thước tế bào cơ tim, tăng khối lượng cơ tim, thành tim phát triển dày lên.

(2) Tăng thể tích buồng tim, do đó, giảm thể tích tâm thu và lưu lượng tim.

(3) Tăng nhịp tim nhằm đảm bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể.

(4) Giảm tính đàn hồi và lưu lượng máu.

(5) Tăng mao mạch ở cơ và xương, do đó, tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.

(6) Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin, do đó, tăng khả năng vận chuyển O2

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

27.

Câu 28: Bài 10.11 trang 36 SBT Sinh học lớp 11: Hãy kể tên một số bệnh về hệ tuần hoàn và cho biết nguyên nhân mắc các bệnh đó.

a)

Bệnh về hệ tuần hoàn gồm những bệnh về tim mạch (bệnh lí van tim, xơ cứng động mạch, rối loạn nhịp tim,...) và những bệnh về máu (thiếu máu, bệnh bạch cầu,...).

b)

Bệnh về hệ tuần hoàn chỉ gồm các bệnh về tiêu hóa như viêm dạ dày, loét dạ dày.

c)

Bệnh về hệ tuần hoàn chủ yếu là các bệnh về hô hấp như viêm phổi, hen suyễn.

d)

Bệnh về hệ tuần hoàn chỉ gồm các bệnh về thần kinh như động kinh, mất trí nhớ.

28.

Bài 10.12 trang 36 SBT Sinh học 11: Ở tim người, tại sao thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất, thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải?

a)

Thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất do tâm nhĩ co bóp tống máu xuống tâm thất, còn tâm thất có vai trò co bóp tống máu đi động mạch. Thành thất phải có thành mỏng hơn vì nhiệm vụ của tâm thất phải là đẩy máu vào động mạch phổi để máu lên phổi (vòng tuần hoàn nhỏ). Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ không dài lắm nên áp lực đẩy máu của tâm thất phải không lớn, chỉ khoảng 30 mmHg. Tâm thất trái có thành dày hơn vì nhiệm vụ của tâm thất trái là đẩy máu vào động mạch chủ để máu đi nuôi cơ thể (vòng tuần hoàn lớn). Đường đi của vòng tuần hoàn lớn rất dài nên áp lực đẩy máu của tâm thất trái rất lớn, khoảng 120 mmHg.

b)

Thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất vì tâm nhĩ chỉ chứa máu đã được lọc, còn tâm thất phải dày hơn để bảo vệ tim khỏi các vi khuẩn xâm nhập.

c)

Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải vì tâm thất trái chứa nhiều oxy hơn, cần lớp thành dày để giữ oxy.

d)

Thành tâm thất phải dày hơn tâm thất trái vì nó phải chịu áp lực máu lớn hơn từ phổi.

29.

Một người được chẩn đoán bị hở van giữa tâm thất và động mạch chủ. Lượng máu cung cấp cho cơ thể hoạt động trong một chu kì tim của người đó có bị thay đổi không? Tại sao? Nếu tình trạng này kéo dài thì sẽ gây hậu quả gì?

a)

Lượng máu cung cấp cho cơ thể người bị hở van giữa tâm thất và động mạch chủ trong một chu kì tim giảm vì van giữa tâm thất và động mạch chủ hở dẫn đến trong giai đoạn tâm trường, một phần máu từ động mạch chủ trào ngược trở lại tâm thất trái. Trong trường hợp này, tim phải tăng nhịp co bóp để cung cấp đủ lượng máu cho nhu cầu cơ thể, nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến suy tim.

b)

Lượng máu cung cấp cho cơ thể không thay đổi vì máu vẫn được bơm đầy đủ qua động mạch chủ bất kể van có bị hở hay không.

c)

Lượng máu cung cấp cho cơ thể tăng lên do tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp cho lượng máu bị mất.

d)

Lượng máu cung cấp cho cơ thể giảm nhưng không gây ra hậu quả gì nghiêm trọng nếu tình trạng này kéo dài.

30.

Bài 10.15 trang 36 SBT Sinh học 11: Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích. a) Người đang vận động nặng thì huyết áp tăng, vận tốc máu giảm.

b) Ở người, sau khi nín thở vài phút thì tim đập nhanh hơn.

c) Ở người, khi hít phải khí CO thì huyết áp giảm.

d) Khi nghỉ ngơi, vận động viên thể thao có nhịp tim thấp hơn người bình thường nhưng lưu lượng tim vẫn giống người bình thường.

a)

a) Người đang vận động nặng thì huyết áp tăng, vận tốc máu giảm.

b)

b) Ở người, sau khi nín thở vài phút thì tim đập nhanh hơn.

c)

c) Ở người, khi hít phải khí CO2 thì huyết áp giảm.

d)

d) Khi nghỉ ngơi, vận tốc máu ở động mạch chủ nhỏ hơn vận tốc máu ở tĩnh mạch chủ.

31.

Phân áp O2 và CO2 trong tế bào so với ngoài cơ thể như thế nào?

a/ Trong tế bào, phân áp O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể.

       b/ Phân áp O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn so với ngoài cơ thể.

       c/ Trong tế bào, phân áp O2 cao còn CO2 thấp so với ngoài cơ thể.

       d/ Phân áp O2 và CO2 trong tế bào cao hơn so với ngoài cơ thể.

a)

Trong tế bào, phân áp O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể.

b)

Phân áp O2 và CO2 trong tế bào như nhau so với ngoài cơ thể.

c)

Trong tế bào, phân áp O2 cao còn CO2 thấp so với ngoài cơ thể.

d)

Phân áp O2 và CO2 trong tế bào cao hơn so với ngoài cơ thể.

32.

Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy chậm.

b)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

c)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.

d)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

33.

Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở động vật có xương sống.

b)

Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.

c)

Chỉ có ở động vật thân mềm và chân khớp.

d)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.

34.

Hệ tuần hoàn ĐÓNG có ở những động vật nào?

a)

Chỉ có ở bò sát.

b)

Chỉ có ở lưỡng cư.

c)

Chỉ có ở cá.

d)

Chỉ có ở chim.

35.

Điền biến của hệ tuần hoàn phổi ở thú điền ra theo thứ tự nào?

a)

Máu từ TT phải tim(giàu O2) → ĐM phổi → mm phổi → TM phổi (giàu CO2) → TN trái tim

b)

Máu từ TT phải tim(giàu CO2) → ĐM phổi → mm phổi → TM phổi (giàu O2) → TN trái tim

c)

Máu từ TT trái tim(giàu CO2) → ĐM phổi → mm cơ quan → TM phổi (giàu CO2) → TN phải tim

d)

Máu từ TT trái tim(giàu O2) → ĐM phổi → mm cơ quan → TM phổi (giàu CO2) → TN phải tim

36.

Điền biến của hệ tuần hoàn chủ ở thú điền ra theo thứ tự nào?

a)

Máu từ TT phải tim(giàu O2) → ĐM chủ → mm cơ quan → TM chủ (giàu CO2) → TN trái tim

b)

Máu từ TT phải tim(giàu CO2) → ĐM chủ → mm cơ quan → TM chủ (giàu O2) → TN trái tim

c)

Máu từ TT trái tim(giàu CO2) → ĐM chủ → mm cơ quan → TM chủ (giàu CO2) → TN phải tim

d)

Máu từ TT trái tim(giàu O2) → ĐM chủ → mm cơ quan → TM chủ (giàu CO2) → TN phải tim

37.

Hệ tuần hoàn KÉP có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, thân mềm và chân khớp

b)

Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

c)

Chỉ có ở giun đốt, chân đầu và cá.

d)

Chỉ có ở mọc ống, bạch tuột và cá.

38.

Hệ tuần hoàn đơn của cá diễn ra theo trật tự nào?

a)

Máu từ tâm thất (giàu CO2) → ĐM mang → mm mang → ĐM lưng (giàu O2) → mm cơ quan → TM (giàu CO2) → tâm nhĩ tim.

b)

Máu từ tâm thất (giàu O2) → ĐM mang → mm mang → ĐM lưng (giàu CO2) → mm cơ quan → TM (giàu O2) → tâm nhĩ tim.

c)

Máu từ tâm nhĩ (giàu O2) → ĐM mang → mm mang → ĐM lưng (giàu CO2) → mm cơ quan → TM (giàu O2) → tâm thất tim.

d)

Máu từ tâm nhĩ tim (giàu O2) → ĐM mang → mm mang → ĐM lưng (giàu CO2) → mm cơ quan → TM (giàu O2) → tâm thất tim.

39.

Cấu trúc của động mạch trong hệ mạch:

a)

Tiểu ĐM → ĐM → ĐM chủ (đường kính giảm dần)

b)

ĐM chủ → ĐM → tiểu ĐM (đường kính giảm dần)

c)

ĐM chủ → ĐM → tiểu ĐM (đường kính tăng dần)

d)

Tiểu ĐM → ĐM → ĐM chủ (đường kính tăng dần)

40.

Cấu trúc của tĩnh mạch trong hệ mạch:

a)

Tiểu TM → TM → TM chủ (đường kính giảm dần)

b)

TM chủ → TM → tiểu TM (đường kính giảm dần)

c)

TM chủ → TM → tiểu TM (đường kính tăng dần)

d)

Tiểu TM → TM → TM chủ (đường kính tăng dần)

41.

Câu nào là KHÔNG ĐÚNG trong cấu trúc của hệ mạch?

a)

ĐM: ĐM chủ → ĐM → tiểu ĐM (đường kính giảm dần)

b)

TM: tiểu TM → TM → TM chủ (đường kính tăng dần)

c)

ĐM: tiểu ĐM → ĐM → ĐM chủ (đường kính tăng dần)

d)

Mao mạch: nối giữa tiểu ĐM và tiểu TM.

42.

Con đường di của máu trong hệ tuần hoàn hở là:

a)

Máu từ tim → TM → Xoang cơ thể → ĐM → tim.

b)

Máu từ tim → ĐM → Xoang cơ thể → TM → tim.

c)

Máu từ tim → TM → ĐM → Xoang cơ thể → tim.

d)

Máu từ tim → TM → ĐM → Xoang cơ thể → TM → tim.

43.

Động mạch là máu đưa từ đâu tới đâu?

a)

Mao mạch đến tim

b)

Tim đến mao mạch

c)

Tĩnh mạch đến mao mạch

d)

Từ mao mạch đến tim

44.

Tĩnh mạch là máu đưa từ đâu tới đâu?

a)

Mao mạch đến tim

b)

Tim đến mao mạch

c)

Tĩnh mạch đến mao mạch

d)

Từ mao mạch đến tim

45.

Câu 46: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?

a)

Vì dịch tuần hoàn chảy trong mạch không có mạch nối. (giữa ĐM và TM ko có mạch nối)

b)

Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.

c)

Vì chúng là động vật sống trên cạn.

d)

Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.

46.

Vì sao ở lưỡng cư có sự pha trộn máu?

a)

Vì chúng là động vật sống trên cạn.

b)

Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.

c)

Vì tim chỉ có một tâm nhĩ.

d)

Vì tâm thất tim không có vách ngăn.

47.

Động vật nào sau đây có máu nuôi cơ thể là máu pha?

a)

Bò cạp

b)

c)

Ếch

d)

Mèo.

48.

Nhóm động vật nào sau đây chưa có hệ tuần hoàn?

a)

Thủy tức, Giun dẹp

b)

Thân mềm, chân khớp

c)

Mực ống, Giun đốt

d)

Động vật có xương sống

49.

Ý nào KHÔNG PHẢI LÀ ƯU ĐIỂM của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?

a)

Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

b)

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

c)

Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.

d)

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.

50.

Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn?

a)

Từ chưa có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn.

b)

Từ hệ tuần hoàn hở đến hệ tuần hoàn kép.

c)

Từ máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch đến máu trao đổi trực tiếp với tế bào.

d)

Từ hệ tuần hoàn đơn đến hệ tuần hoàn kép.

51.

Vòng tuần hoàn phổi/da ở lưỡng cư theo thứ tự sau:

a)

Tâm thất → ĐM phổi/da (máu pha) → mm phổi/da → TM phổi/da (giàu O2) → tâm nhĩ trái

b)

Tâm thất → ĐM phổi/da (máu pha) → mm phổi/da → TM phổi/da (giàu CO2) → tâm nhĩ phải

c)

Tâm thất → ĐM phổi/da (máu giàu O2) → mm phổi/da → TM phổi/da (giàu CO2) → tâm nhĩ phải

d)

Tâm nhĩ → ĐM phổi/da (máu pha) → mm phổi/da → TM phổi/da (giàu O2) → tâm thất trái

52.

Vòng tuần hoàn có thể ở lưỡng cư theo thứ tự sau:

a)

Tâm thất → ĐM chủ (máu pha) → mm cơ quan → TM chủ (giàu O2) → tâm nhĩ trái

b)

Tâm thất → ĐM chủ (máu pha) → mm cơ quan → TM chủ (giàu CO2) → tâm nhĩ phải

c)

Tâm thất → ĐM chủ (máu giàu O2) → mm cơ quan → TM chủ (giàu CO2) → tâm nhĩ trái

d)

Tâm nhĩ → ĐM chủ (máu pha) → mm cơ quan → TM chủ (giàu O2) → tâm thất trái

53.

Hãy điền vào chỗ trống theo thứ tự:

Giãn tĩnh mạch là bệnh lí do sự ………….. máu trong các tĩnh mạch, dẫn đến máu ………………….. về tim, làm ………………….trong tĩnh mạch, tĩnh mạch ……………. và mất khả năng ……………….

a)

Thất thoát => không được vận chuyển => giảm áp lực => co lại => vận chuyển

b)

Thất thoát => được vận chuyển => tăng áp lực => giãn ra => đàn hồi

c)

. ứ đọng => được vận chuyển => giảm áp lực => co lại => vận chuyển

d)

ứ đọng => không được vận chuyển => tăng áp lực => giãn ra => đàn hồi

54.

Xét các đặc điểm sau: 1. Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể 2. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô 3. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh 4. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim 5. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm Có bao nhiêu đặc điểm ĐÚNG với hệ tuần hoàn kín?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

5

55.

Trong các phát biểu sau: 1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn 2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa 3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào 4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh 5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao Có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG VỀ ƯU ĐIỂM của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

56.

Trong hệ mạch, máu vận chuyển nhanh ở

a)

Động mạch lớn nhất của tim

b)

Sự dày của các tế bào mao mạch

c)

Co bóp của mao mạch

d)

Lực co của tim

57.

Huyết áp gồm có những yếu tố nào dưới đây?

1. Lực co tim                                       2. Nhịp tim

3. Độ quánh của máu                           4. Khối lượng máu

5. Số lượng hồng cầu                           6. Sự dàn hổi của mạch máu

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(2), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (4), (3),(6).

58.

Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ

a)

Tĩnh mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → động mạch chủ

b)

Động mạch chủ → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch chủ

c)

Động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ

d)

Tĩnh mạch chủ → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch chủ

59.

Điều KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc tính của huyết áp là:

a)

Huyết áp cực đại (tâm thu) ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu (tâm trương) ứng với lúc tim dãn

b)

Tim giãn, máu và nạp lại, tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ

c)

Càng xa tim, huyết áp càng giảm

d)

Huyết áp tăng

từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch.

60.

Đặc điểm nào KHÔNG PHẢI của tạo của tim?

a)

Tâm nhĩ thông với động mạch, tâm thất thông với tĩnh mạch.

b)

Van động mạch chủ giúp máu lưu thông 1 chiều từ tâm thất phải vào động mạch chủ.

c)

Van động mạch phổi giúp máu lưu thông 1 chiều từ tâm thất phải vào động mạch phổi.

d)

Van 3 lá giúp máu lưu thông 1 chiều từ tâm thất đến tâm nhĩ

61.

Động mạch chủ và động mạch phổi nhận máu nhiều nhất ở pha nào của chu kì tim người?

a)

Pha tâm thất co.

b)

Pha tâm nhĩ co.

c)

Pha tâm thất dãn.

d)

Pha tâm nhĩ dãn.

62.

Máu được nhận nhiều nhất ở hệ mạch nào?

a)

Tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi.

b)

Động mạch chủ và động phổi.

c)

Mao mạch.

d)

Động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

63.

Đặc điểm nào ĐÚNG trong cấu tạo của hệ mạch?

a)

Động mạch dẫn máu từ tâm thất phải vào phổi, từ tâm thất trái vào cơ quan.

b)

Tĩnh mạch dẫn máu từ tâm thất phải vào phổi, từ tâm thất trái vào cơ quan.

c)

Động mạch dẫn máu từ tâm thất trái vào phổi, từ tâm thất phải vào cơ quan.

d)

Tĩnh mạch dẫn máu từ tâm thất trái vào phổi, từ tâm thất phải vào cơ quan.

64.

Đặc điểm nào KHÔNG PHẢI trong cấu tạo của hệ mạch?

a)

Động mạch dẫn máu từ tâm thất trái vào phổi, từ tâm thất phải vào cơ quan.

b)

Tĩnh mạch dẫn máu từ mao mạch phổi về tâm nhĩ phải, từ mao mạch cơ quan về tâm nhĩ trái.

c)

Động mạch và tĩnh mạch có thành dày gồm 3 lớp, còn mao mạch có thành mỏng.

d)

Mao mạch có đường kính lớn nhất, và tổng tiết diện nhỏ nhất

65.

Đặc điểm nào ĐÚNG khi nói về tốc độ máu:

a)

Vận tốc máu tăng dần từ ĐM phổi => tiểu ĐM và thấp nhất ở MM cơ quan, rồi tăng dần từ tiểu TM => TM chủ

b)

Vận tốc máu tăng dần từ ĐM phổi => tiểu ĐM và thấp nhất ở MM phổi, rồi giảm dần từ tiểu TM => TM chủ

c)

Vận tốc máu tăng dần từ ĐM chủ => tiểu ĐM và lớn nhất ở MM cơ quan, rồi tăng dần từ tiểu TM => TM chủ

d)

Vận tốc máu tăng dần từ ĐM chủ => tiểu ĐM và thấp nhất ở MM phổi, rồi giảm dần từ tiểu TM => TM chủ

66.

Đặc điểm nào ĐÚNG khi nói về tổng tiết diện trong hệ mạch:

a)

Tổng tiết diện mạch: giảm dần từ ĐM chủ => tiểu ĐM, nhỏ nhất ở MM cơ quan, rồi tăng dần từ tiểu TM => TM chủ.

b)

Tổng tiết diện mạch: tăng dần từ ĐM chủ => tiểu ĐM, lớn nhất ở MM cơ quan, rồi giảm dần từ tiểu TM => TM chủ.

c)

Tổng tiết diện mạch: giảm dần từ ĐM phổi => tiểu ĐM, lớn nhất ở MM phổi, rồi tăng dần từ tiểu TM => TM chủ.

d)

Tổng tiết diện mạch: tăng dần từ ĐM phổi => tiểu ĐM, lớn nhất ở MM phổi, rồi giảm dần từ tiểu TM => TM chủ.

67.

Chất dinh dưỡng, O2 từ máu trong mao mạch được chuyển vào tế bào nhờ:

a)

Lực tại huyết áp và huyết áp trong mao mạch

b)

Áp suất keo huyết tương thấp hơn huyết áp trong mao mạch

c)

Áp suất keo huyết tương cao hơn huyết áp trong mao mạch

d)

Lực tại huyết áp và áp suất keo huyết tương cao.

68.

Sản phẩm của quá trình thoát dịch vào trong tế bào được chuyển vào mao mạch nhờ:

a)

Áp suất keo huyết tương cao trong mao mạch.

b)

Áp suất keo huyết tương thấp hơn huyết áp trong mao mạch.

c)

Áp suất keo huyết tương thấp hơn huyết áp trong mao mạch.

d)

Lực tại huyết áp và áp suất keo huyết tương thấp.

69.

Trung khu điều hòa tim mạch ở:

a)

Tiểu não.

b)

Cầu não.

c)

Đại não.

d)

Hành não.

70.

Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, hành não sẽ điều khiển tuyến yên trên thần kinh tiết ra:

a)

Adrenaline

b)

Insuline

c)

Glucagon

d)

Acetylcholine

71.

Cho các phát biểu sau về hoạt động điều hòa tim mạch: 1. Hormone adrenalin làm tim đập nhanh, mạnh, mạch máu co lại; hormone noradrenalin có tác dụng ngược lại. 2. Khi có sự biến động về huyết áp, thì áp lực xung thần kinh về dây thần kinh giao cảm hoặc đối giao cảm làm tăng hoặc giảm nhịp đập của tim. 3. Dây thần kinh đối giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hòa tim mạch ở hành não và làm giảm nhịp tim, co mạch máu. 4. Dây thần kinh giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hòa tim mạch ở cầu não và làm tăng nhịp tim, co mạch máu. 5. Khi huyết áp giảm, dây thần kinh giao cảm nhận xung thần kinh từ trung tâm điều hòa tim mạch đến tuyến thận, làm tuyến này tiết hormone adrenalin và noradrenalin.

a)

1, 2, 3, 5.

b)

1, 2, 3, 4, 5.

c)

3, 4, 5.

d)

2, 3, 5

72.

Vai trò nào của hệ thần kinh đối với MẠCH MÁU?

a)

Điều hòa co giãn mạch máu, kiểm soát huyết áp, điều chỉnh lưu lượng máu đến các cơ quan.

b)

Tăng cường sản xuất hồng cầu trong máu.

c)

Thúc đẩy quá trình đông máu nhanh hơn.

d)

Giảm lượng oxy vận chuyển trong máu.

73.

Vai trò nào của thể dục thể thao đối với TIM?

a)

Tăng tính đàn hồi, tăng lưu lượng máu.

b)

Tăng mao mạch ở cơ và xương, do đó tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.

c)

Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin, do đó tăng khả năng vận chuyển O2.

d)

Giảm nhịp tim những vận động bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể.

74.

Bệnh về hệ tuần hoàn gồm những bệnh liên quan đến TIM là:

a)

Thiếu máu

b)

Bệnh bạch cầu

c)

Rối loạn nhịp tim

d)

Máu loãng

75.

Bệnh về hệ tuần hoàn gồm những bệnh liên quan đến MÁU là:

a)

Bệnh lí van tim

b)

Xơ cứng động mạch

c)

Rối loạn nhịp tim

d)

Bệnh bạch cầu

76.

Mao mạch là mạch máu được tạo từ:

a)

Mao mạch về tim.

b)

Động mạch đến tĩnh mạch.

c)

Tĩnh mạch đến động mạch.

d)

Tim đến tĩnh mạch.

77.

Máu chảy ở mao mạch rất chậm có ý nghĩa sinh học là giúp

a)

máu có đủ thời gian để thực hiện trao đổi chất với tế bào.

b)

giảm lượng máu lưu thông về tim tránh vỡ tim.

c)

tế bào có đủ thời gian sản sinh ra hồng cầu đưa vào máu.

d)

tế bào có đủ thời gian lọc những chất độc hại trong máu.

78.

Một người trưởng thành có tần số tim là 75 nhịp/phút. Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tần số nhịp tim của người này là 60 nhịp/phút. Khi nói về việc này, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Do công suất tim tăng cho nên thời gian nghỉ của tim được tăng lên.

b)

Thời gian hoạt động của tim duy trì không thay đổi 30 nhịp/phút.

c)

Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tim của người đó đập yếu hơn.

d)

Suy giảm chức năng của dây thần kinh, dễ gây nhồi máu cơ tim ở người khỏe mạnh.

79.

Khi nói về các ngành tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Bò sát có 1 tâm nhĩ, 2 vòng tuần hoàn.

b)

Lưỡng cư trưởng thành tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn

c)

Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

d)

Chim có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

80.

Nhóm động vật nào sau đây có phối không chứa phế nang?

a)

Người

b)

Thú

c)

Bò sát

d)

Chim

81.

Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng

a)

co nút nhĩ thất có khả năng tự phát xung điện.

b)

co nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện.

c)

có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể.

d)

được nuôi trong điều kiện nhiệt độ cao.

82.

Cơ nào dưới đây có tỉ số sau đây ảnh hưởng đến huyết áp?

a)

Sức co bóp tim, nhịp tim.

b)

Độ quánh của máu.

c)

Số lượng hồng cầu (hemoglobin).

d)

Sức cản của dòng máu.

83.

Một thí nghiệm cho thấy hai nhóm học sinh sau 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau: Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm Biết rằng các thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?

a)

nhóm 1

b)

nhóm 4

c)

nhóm 2

d)

nhóm 3

84.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trình tự là:

a)

Nút xoang nhĩ phát xung điện → Bó His → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Purkinje.

b)

Nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Purkinje → Bó His.

c)

Nút xoang nhĩ phát xung điện → Mạng lưới Purkinje → Nút nhĩ thất → Bó His.

d)

Nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Purkinje.

85.

Hệ tuần hoàn kín

có ở

a)

Thú, ức, giun dẹp, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

b)

Giun dẹp, cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

c)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

d)

Châu chấu, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

86.

Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong:

a)

12 giây

b)

11 giây

c)

1 giây

d)

2 giây

87.

Hệ tuần hoàn kín có những đặc điểm nào sau đây?

1/Máu chảy với áp lực mạnh

2/Tốc độ máu chảy nhanh

3/Máu luôn chảy trong mạch

4/Máu trao đổi chất với dịch mô

5/ Máu trao đổi chất trực tiếp vói dịch mô qua thành mao mạch

a)

1245

b)

1235

c)

1234

d)

124