Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Luật hành chính Việt Nam
Total questions: 97
Worksheet time: 59mins
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm:
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an Nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
Cả 3 đáp án đều đúng
Viên chức là:
Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm cho một cơ quan
Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm cho một doanh nghiệp
Cả a, b, c
Vụ việc nào sau đây thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Nhân dân cấp huyện?
Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên phạm vi địa giới hành chính các huyện trong tỉnh.
Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên phạm vi địa giới hành chính các huyện trong cả nước.
Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên phạm vi địa giới hành chính một số huyện theo phân công.
Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
Người tiến hành tố tụng hành chính:
Là người có những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định trong giải quyết vụ án hành chính theo quy định của pháp luật.
Chỉ gồm những người chủ tọa phiên tòa hành chính.
Tòa án Nhân dân cấp nào xét xử vụ khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống?
Tòa án Nhân dân tối cao.
Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án Nhân dân cấp huyện.
Không thuộc trách nhiệm của Tòa án.
Thế nào là tham nhũng theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018?
Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức Nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.
Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Tham nhũng là hành vi của quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?
Công dân chỉ có quyền phát hiện nhà báo tin về hành vi tham nhũng.
Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Công dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan Nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao nhiêu năm?
Từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
Từ đủ 03 năm đến 06 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
Từ đủ 02 năm đến 04 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
Từ đủ 04 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị?
5 hình thức.
6 hình thức.
7 hình thức.
8 hình thức.
Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được quy định như thế nào?
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, vì mục đích từ thiện.
Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, tài sản, thu nhập nào dưới đây không thuộc tài sản, thu nhập phải kê khai?
Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.
Giấy tờ có giá có giá trị đến dưới 50.000.000 đồng.
Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, nội dung xác minh tài sản, thu nhập trong công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như thế nào?
Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Tính rõ ràng của bản kê khai và trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai.
Tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, người kê khai tài sản, thu nhập phải có nghĩa vụ gì?
Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình.
Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng.
Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.
Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, con chưa thành niên.
Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, công tác kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm những hình thức nào?
Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng
Chỉ kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng; kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.
Quyền nào sau đây KHÔNG phải là quyền nhân thân?
Quyền xác định lại giới tính.
Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người.
Quyền hưởng dụng.
Quyền được khai sinh.
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Luật dân sự điều chỉnh mọi quan hệ tài sản.
Luật dân sự điều chỉnh mọi quan hệ nhân thân.
Luật dân sự điều chỉ điều chỉnh những quan hệ tài sản.
Luật dân sự điều chỉnh quan hệ tài sản được hình thành trên cơ sở bình đẳng giữa các chủ thể.
Công ty A đã có sử dụng hình ảnh của cô người mẫu X để quảng cáo sản phẩm của Công ty mà không có sự đồng ý của cô X. Hành vi này đã vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nào?
Hình sự.
Lao động.
Dân sự.
Hành chính.
Hàng thừa kế thứ nhất của A gồm:
Ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột của A.
Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của A.
Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của A.
Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, vợ chồng, anh chị em ruột của A.
Hợp đồng nào sau đây bắt buộc phải lập bằng văn bản và công chứng hoặc chứng thực và phải được đăng ký?
Hợp đồng thuê xe du lịch.
Hợp đồng vay tài sản.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Hợp đồng mua bán quần áo.
A mượn một máy thuộc sở hữu của B. Hỏi A có những quyền gì đối với tài sản đó?
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng.
Quyền định đoạt, quyền sở hữu.
Quyền bán, quyền chuyển nhượng.
Quyền tặng cho, quyền thế chấp.
Trường hợp nào sau đây không phải là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Bồi thường thiệt do làm ô nhiễm môi trường.
Bồi thường thiệt do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng.
Bồi thường thiệt do người thi hành công vụ gây ra.
Bồi thường thiệt do vi phạm nghĩa vụ giao hàng.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
Người từ đủ mười tám tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì cha, mẹ phải bồi thường.
Người chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì cha, mẹ luôn phải bồi thường.
Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại thì người giám hộ phải bồi thường.
Chủ thể nào sau đây KHÔNG phải là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự?
Cá nhân.
Pháp nhân.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Tổ hợp tác.
Tài sản nào sau đây KHÔNG phải là giấy tờ có giá?
Cổ phiếu.
Séc.
Quyền sử dụng đất.
Công trái.
Quan hệ nào sau đây KHÔNG phải đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự?
a. Quan hệ giữa ông A với Nhà nước về việc đóng thuế thu nhập cá nhân.
b. Quan hệ giữa anh B và chị C về hợp đồng tặng cho tài sản.
c. Anh M được hưởng di sản thừa kế của cha mình.
b. Bà Y phải bồi thường thiệt hại cho bà X do có lỗi khi tham gia giao thông làm hư hỏng xe của bà X.
Nơi nào sau đây không phải là địa điểm mở thừa kế?
Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Nơi đăng ký khai sinh của người để lại di sản.
Nơi làm việc cuối cùng của người để lại di sản.
Nơi sinh sống của người thừa kế.
Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam là:
Phương pháp bình đẳng, tự quyết định, tự định đoạt.
Phương pháp mệnh lệnh hành chính.
Phương pháp quyền uy phục tùng.
Phương pháp cho phép.
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự Việt Nam?
Nguyên tắc thiện chí, trung thực.
Nguyên tắc suy đoán vô tội.
Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm.
Nguyên tắc bình đẳng.
Pháp nhân nào sau đây là pháp nhân phi thương mại?
Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp xã hội.
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần.
Quyền nào sau đây KHÔNG phải là "quyền khác" đối với tài sản?
Quyền đối với bất động sản liền kề.
Quyền hưởng dụng.
Quyền bí mật.
Quyền sử dụng.
M bán cho N chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình. Hỏi M đang thực hiện quyền gì đối với tài sản mà mình sở hữu?
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm dụng.
Người nào sau đây KHÔNG phải là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc?
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế là bao nhiêu năm?
30 năm.
20 năm.
10 năm.
03 năm.
X chết, di sản là 600 triệu đồng, không để lại di chúc. Những người liên quan gồm: Cha mẹ ruột, vợ, anh ruột, chị ruột và con (20 tuổi), con (14 tuổi). Phần di sản thừa kế của mỗi người được hưởng là:
120 triệu đồng.
100 triệu đồng.
85 triệu đồng.
50 triệu đồng.
Hợp đồng dân sự có thể được lập bằng:
lời nói và văn bản.
lời nói, văn bản và hành vi cụ thể.
Chỉ văn bản.
văn bản và hành vi cụ thể.
Luật Hôn nhân và gia đình là gì?
Là một ngành luật điều chỉnh về tội phạm và hình phạt.
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Là một ngành luật chỉ điều chỉnh việc kết hôn và ly hôn.
Là một bộ phận thuộc ngành luật hành chính.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc cơ bản Luật Hôn nhân và gia đình?
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ nhiều chồng, vợ chồng bình đẳng.
Phân biệt đối xử trong quan hệ hôn nhân.
Phượng (15 tuổi) là con nuôi hợp pháp của người để lại di sản. Bà Huỳnh (55 tuổi) là vợ đã ly thân với người để lại di sản 10 năm. Sáng (19 tuổi) là con trai ruột của người để lại di sản. Ai là người thừa kế hợp pháp?
Phượng (15 tuổi)
Bà Huỳnh (55 tuổi)
Sáng (19 tuổi)
Tất cả các đáp án trên
Luật Hôn nhân và gia đình không được xây dựng dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
Phân biệt đối xử giữa các con (con gái với con trai, con đẻ với con nuôi, con trong giá thú với con ngoài giá thú).
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
Không phân biệt đối xử trong quan hệ hôn nhân.
Hôn nhân là:
Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đám cưới.
Quan hệ giữa hai người sau khi kết hôn.
Quan hệ giữa hai người sau khi đám cưới.
Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên đã quá tuổi kết hôn.
Ủy ban Nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn.
Tòa án Nhân dân là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.
Vợ có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp đang nuôi con 8 tháng tuổi.
Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với nhau không có yếu tố nước ngoài thì cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?
Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Ủy ban Nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Ly hôn là:
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng khi vợ hoặc chồng chết.
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quyết định có hiệu lực pháp luật của Ủy ban Nhân dân cấp xã.
Việc vợ chồng ly thân, không sống chung từ 10 năm trở lên.
Trường hợp kết hôn nào sau đây không bị cấm?
Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có chồng, có vợ nhưng đã ly hôn.
Giữa người đã từng là cha chồng với con dâu.
Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.
Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì:
Không phải đăng ký kết hôn.
Phải đăng ký kết hôn.
Không phải tổ chức đám cưới.
Phải tổ chức đám cưới.
Anh A và chị B kết hôn với nhau không phải tuân theo điều kiện nào sau đây?
Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
Được sự đồng ý của cha mẹ hai bên.
Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên.
K và H đã kết hôn hợp pháp. Sau khi anh H bị Tòa án tuyên bố mất tích, chị K yêu cầu Tòa án cho ly hôn với anh H. Trong trường hợp này:
Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Ủy ban Nhân dân giải quyết cho ly hôn.
Viện Kiểm sát giải quyết cho ly hôn.
Quan hệ hôn nhân đương nhiên chấm dứt.
Nam và nữ không đủ điều kiện kết hôn nếu:
Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Bị mất năng lực hành vi dân sự.
Bị thiếu năng lực hành vi dân sự.
Không có tài sản.
Việc kết hôn không bị cấm trong trường hợp nào sau đây?
Chị X (công dân Việt Nam; đăng ký thường trú tại xã A, huyện B, tỉnh C) muốn kết hôn với anh Y (công dân Việt Nam; tạm trú tại xã E, huyện B, tỉnh C; đăng ký thường trú tại xã H, huyện G, tỉnh V). Chị X và anh Y có thể đăng ký kết hôn tại:
Sở Tư pháp tỉnh C, Sở Tư pháp tỉnh V.
Ủy ban Nhân dân xã A, Ủy ban Nhân dân xã E, hoặc Ủy ban Nhân dân xã H.
Ủy ban Nhân dân huyện B, hoặc Ủy ban Nhân dân huyện G.
Ủy ban Nhân dân tỉnh C, Ủy ban Nhân dân tỉnh V.
Khi vợ chồng ly hôn và không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con và phải xem xét nguyện vọng của con nếu:
Con từ đủ 07 tuổi trở lên.
Con từ đủ 08 tuổi trở lên.
Con từ đủ 09 tuổi trở lên.
Con từ đủ 10 tuổi trở lên.
Việc vợ, chồng thỏa thuận với nhau về quyền lợi cũng như trách nhiệm của vợ, chồng đối với tài sản phát sinh giữa vợ và chồng là:
Chế độ tài sản theo luật định.
Chế độ tài sản theo thỏa thuận.
Chế độ tài sản theo Tòa án quyết định.
Chế độ tài sản bắt buộc.
A và B đủ điều kiện kết hôn. Nếu A và B lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này:
Phải được lập trước khi kết hôn.
Có thể xác lập trong thời kỳ hôn nhân.
Phải được lập trước khi ly hôn.
Năm 2019, anh C được bố mẹ tặng căn nhà X trị giá 5 tỷ tại quận G, tỉnh K. Ngày 20/7/2020, anh C và chị D kết hôn hợp pháp với nhau và lựa chọn chế độ tài sản theo luật định (vợ chồng không chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và không có thỏa thuận khác). Sau khi kết hôn, căn nhà X được xác định là:
Tài sản riêng của anh C.
Tài sản của bố mẹ anh C.
Tài sản riêng của chị D.
Tài sản chung của anh C và chị D.
Hôn nhân không chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?
Ly hôn.
Vợ, chồng chết.
Vợ, chồng bị tòa án tuyên bố là đã chết.
Vợ, chồng bị tòa án tuyên bố mất tích.
Việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình được xác định là:
Cưỡng ép kết hôn
Kết hôn giả tạo
Lừa dối kết hôn
Tảo hôn
Mọi doanh nghiệp phải có:
Tài sản.
Chi nhánh.
Lợi nhuận.
Hội đồng quản trị.
1. Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn.
Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn.
Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm giới hạn 1 phần.
Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm có giới hạn.
Trách nhiệm toàn bộ và trách nhiệm 1 phần.
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không thể là:
Sinh viên.
Cá nhân không bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Luật sư.
Doanh nghiệp tư nhân không có:
Vốn đầu tư kinh doanh.
Tên doanh nghiệp.
Điều lệ doanh nghiệp.
Giấy đăng ký doanh nghiệp.
Các khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp phải:
Chịu trách nhiệm vô hạn.
Chịu trách nhiệm hữu hạn.
Chịu trách nhiệm một phần.
Không phải chịu trách nhiệm.
Doanh nghiệp tư nhân:
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.
Có tư cách pháp nhân.
Phải đăng ký doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện.
Có tài sản độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp.
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là:
Giám đốc doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp.
Chủ tịch doanh nghiệp.
Tổng giám đốc doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có các quyền nào sau đây?
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền nào sau đây?
Nhân danh doanh nghiệp tư nhân góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn.
Bán một phần doanh nghiệp tư nhân của mình cho người khác.
Tự do giảm vốn đầu tư của mình trong doanh nghiệp tư nhân.
Tự do giảm vốn đầu tư của mình trong doanh nghiệp tư nhân.
Trong quá trình hoạt động, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân:
Có thể tăng vốn và giảm vốn. Nhưng chỉ được tăng hoặc giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Chỉ được tăng, không được giảm.
Chỉ được giảm khi gặp sự kiện bất khả kháng.
Có thể tăng vốn và giảm vốn. Trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đầu tư đã đăng ký thì chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty hợp danh là:
Hội đồng thành viên của công ty.
Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Giám đốc công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh có quyền nào sau đây?
Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh doanh của công ty.
Để thừa kế tư cách thành viên hợp danh của mình cho người khác.
Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh ngành, nghề kinh doanh của công ty nhân danh người khác.
Tự do chuyển nhượng vốn góp của mình trong công ty cho người khác.
Số lượng thành viên hợp danh tối thiểu phải có trong công ty hợp danh là:
1
2
3
4
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tối đa bao nhiêu thành viên?
(a)
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về Công ty TNHH hai thành viên trở lên?
Là doanh nghiệp không được quyền phát hành cổ phần.
Là doanh nghiệp có thành viên chịu trách nhiệm vô hạn.
Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.
Là doanh nghiệp có số lượng thành viên không giới hạn.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên thực góp vào công ty.
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là giá trị một phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Tất cả các câu trên.
Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp?
60 ngày.
70 ngày.
80 ngày.
90 ngày.
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH hai thành viên trở lên bắt buộc phải có chức danh nào sau đây?
Kiểm soát viên.
Trưởng ban kiểm soát.
Chủ tịch công ty.
Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập:
Trong tổ chức của công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có chức danh quản lý sau đây:
Giám đốc và Tổng giám đốc.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
Thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên là:
Chỉ là các cá nhân.
Chỉ là các tổ chức.
Có thể là tổ chức, cá nhân.
Mọi cá nhân và tổ chức.
Công ty cổ phần phải có số lượng cổ đông ít nhất là:
3
7
2
Pháp luật không quy định.
Số lượng cổ đông tối đa trong công ty cổ phần là:
Không giới hạn.
50
12
V.d. 20
Cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm như thế nào?
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông chịu trách nhiệm toàn bộ về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
Cổ đông chịu trách nhiệm một phần về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
Cổ đông không chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
Vốn điều lệ công ty cổ phần là:
Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại
Tổng giá trị mệnh giá cổ phần chưa bán các loại
Tổng giá trị thị giá cổ phần đã bán các loại
Tổng giá trị mệnh giá cổ phiếu đã bán các loại
Cổ phần đã bán là:
Số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty
Số cổ phần được quyền chào bán chưa được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty
Số cổ phần chưa được quyền chào bán
Số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán 1 phần cho công ty
Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là:
Tổng số cổ phần các loại mà công ty đã bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
Tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
Tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, chỉ bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua.
Tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, chỉ bao gồm cổ phần chưa được đăng ký mua.
Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là:
Tổng số cổ phần mà đã được các cổ đông đăng ký mua.
Tổng số cổ phần mà được các cổ đông mua
Tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua
Tổng số cổ phần mà được các cổ đông đăng ký
Cổ phần chưa bán là:
Có phần chưa được quyền chào bán và chưa được thanh toán.
Có phần được quyền chào bán và đã được thanh toán.
Có phần chưa được quyền chào bán và đã được thanh toán.
Có mấy mô hình tổ chức quản lý và hoạt động của công ty cổ phần?
2
3
4
5
Cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty cổ phần là:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Giám đốc/Tổng Giám đốc
Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần họp thường kỳ ít nhất:
1 năm 1 lần.
6 tháng 1 lần.
2 năm 1 lần.
Tất cả đều sai.
Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông:
Hơn 1 năm
Hơn 2 năm
Hơn 3 năm
Hơn 4 năm
Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có:
a. Ban kiểm soát
b. Hội đồng quản trị
c. Hội đồng thành viên
d. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trường hợp công ty cổ phần có dưới bao nhiêu cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát?
Dưới 11 cổ đông
Dưới 5 cổ đông
Dưới 20 cổ đông
Dưới 15 cổ đông
Trong công ty cổ phần có thể có bao nhiêu cổ đông?
Dưới 10 cổ đông
Dưới 3 cổ đông
Dưới 11 cổ đông
Dưới 50 cổ đông
Trong công ty cổ phần có thể có bao nhiêu người đại diện theo pháp luật của công ty?
1 người đại diện
hơn 1 người đại diện
Không có người đại diện
Tất cả câu trên sai
Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên có thể là:
Cá nhân
Tổ chức
Một tổ chức hoặc 1 cá nhân
Một tổ chức và 1 cá nhân
Khẳng định nào sau đây ĐÚNG khi nói về Công ty TNHH một thành viên?
Công ty TNHH một thành viên không có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên do 1 cá nhân sở hữu không có tư cách pháp nhân.
Công ty TNHH một thành viên do 1 tổ chức sở hữu không có tư cách pháp nhân.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Công ty TNHH một thành viên được quyền phát hành cổ phần.
Công ty TNHH một thành viên chỉ được quyền phát hành cổ phần khi cơ quan đăng ký doanh nghiệp cho phép.
Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty TNHH một thành viên được quyền phát hành cổ phần hạn chế hơn so với công ty Cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì tổ chức và quản lý công ty là:
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
